BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH B I QUỐC VƯ NG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN TH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH B I QUỐC VƯ NG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN TH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. PHAN THỊ BÍCH NGUY T TP. HỒ CHÍ MINH - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi: i uốc V ng, học viên cao học Khóa 27, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Khoa g n h ng, tr ờng Đại học Kinh tế T H Tôi xin cam đoan đ y l công trình nghiên cứu của bản th n ác số liệu, kết quả trình b y trong luận văn n y l trung thực v ch a từng đ ợc ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn n o tr ớc đ y / ần Th , tháng 6 năm 2019 g ời thực hiện i uốc V ng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . i DANH MỤC VIẾT TẮT . v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH . ix CHƯ NG 1: GIỚI THI U Đ TÀI . 1 1 1 SỰ Ầ THIẾT ỦA ĐỀ TÀI .2 X Đ H VẤ ĐỀ GHI ỨU . 1 13 Ụ TI U GHI ỨU . 2 131 ục tiêu chung . 2 1 4 ÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT GHI ỨU . 3 141 u hỏi nghiên cứu . 3 1 5 1 ội dung nghiên cứu. 3 1 5 2 Đối t ợng nghiên cứu .1 Phạm vi không gian nghiên cứu . 4 17 GH A ỦA ĐỀ TÀI . 4 1 8 KẾT ẤU ỦA U V . 4 CHƯ NG 2: C SỞ L THUYẾT V TIẾP CẬN TÍN DỤNG. 6 CHÍNH THỨC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍN DỤNG CHÍNH THỨC . 6 21 S THUYẾT VỀ TIẾ T Ụ G . 6 211 thuyết tiếp cận t n dụng ch nh thức . 6 2111 thuyết t i ch nh . 6 2112 thuyết thông tin bất đối xứng. 7 2 2 HÂ TỐ Ả H H G ĐẾ KHẢ G TIẾ T Ụ G GÂ HÀ G ỦA HỘ KI H OA H . 9 2 3 1 ghiên cứu n ớc ngo i . 12 24Đ H GI TỔ G UA . 20 PHƯ NG PHÁP LUẬN VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU . 20 3 1 1 Đối t ợng hộ kinh doanh . 20 3 1 1 2 Đặc điểm của hộ kinh doanh. 20 3 2 1 Vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii 3 2 1 Khái niệm ng n h ng . 21 3 2 2 Khái niệm về t n dụng . 22 3 2 4 guyên tắc t n dụng .6 Ph ng pháp tiếp cận t n dụng .1 h ng pháp thu thập số liệu . 28 3 3 1 1 Số liệu thứ cấp . 28 3 3 1 2 Số liệu s cấp . 28 332 h ng pháp ph n t ch số liệu . 29 CHƯ NG 4 TỔNG QUAN V QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN TH . 32 4 1 1 ịch sử hình th nh . 32 4 1 2 Vị tr địa l . 33 4 1 3 Tiềm năng, nguồn lực để phát triển của quận ình Thủy, th nh phố ần Th . 33 4 1 4 1 Tình hình kinh tế, c cấu ng nh nghề . 34 4 1 4 2 hững thông tin chung về hộ kinh doanh ph n theo ng nh kinh tế tại quận ình Thủy . 34 422 ạng l ới các tổ chức ch nh thức trên địa b n quận . 36 4 2 3 Hoạt động T n dụng - Ngân hàng trên địa b n quận . 37 43 TẢ U KHẢO S T VÀ Đ ĐIỂ HỘ KI H OA H. 38 4 3 2 Đặc điểm của hộ hoạt động sản xuất kinh doanh . 39 4 4 1 1 Thống kê về giới t nh của chủ hộ kinh doanh . 41 4 4 1 2 Thống kê về độ tuổi của chủ hộ kinh doanh . 41 4 4 1 3 Thống kê về trình độ học vấn của chủ hộ kinh doanh . 42 4 4 1 4 Thống kê về thu nhập của hộ kinh doanh . 43 4 4 1 6 Thống kê về số lao động tham gia trong hộ kinh doanh . 45 4421 cấu vay vốn của hộ . 45 4 4 2 2 Hình thức tiếp cận vốn của các hộ kinh doanh với các tổ chức t n dụng ch nh thức . 46 4423 cấu cho vay v đáp ứng nhu cầu vay vốn của các Tổ chức t n dụng . 47 4 4 2 4 ục đ ch vay vốn của hộ kinh doanh v việc quản l của ng n h ng sau khi cấp t n dụng . 49 4425 cấu nguồn tiền trả nợ vay v tác động của vốn vay đối với hộ kinh doanh. 49 4 4 2 6 guyên nh n hộ kinh doanh không vay vốn tại các tổ chức t n dụng . 51 4 4 3 Kết quả ớc l ợng mô hình hồi quy các yếu tố ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng của hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy, th nh phố ần Th . 52 CHƯ NG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 61 5 2 1 Đối với các hộ kinh doanh . 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv 5 2 2 Đối với các tổ chức t n dụng . 62 5 2 3 Ủy ban nh n d n quận ình Thủy . 64 TÀI LI U THAM KHẢO. PHẦN PHỤ LỤC. PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ XỬ L SỐ LI U. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC VIẾT TẮT Đ S : Đồng bằng sông ửu Long HKD : Hộ kinh doanh KTXH : Kinh tế xã hội TCTD : Tổ chức t n dụng TDCT : T n dụng ch nh thức NHTM : g n h ng th ng mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC BẢNG ảng 1: iện t ch tự nhiên v mật độ d n số quận ình Thủy, T ần Th .33 ảng 2: Số c s kinh doanh cá thể ph n theo ng nh kinh tế .34 ảng 3: Thực trạng cho vay vốn sản xuất kinh doanh trên địa b n quận .37 ảng 4: Tổng hợp các nh n tố ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng từ các tổ chức t n dụng ch nh thức .16 ảng 5: Tổng hợp các biến với kì vọng trong mô hình các nh n tố ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng của hộ kinh doanh…………………………………… 31 ảng 6: Số liệu về các hộ kinh doanh trong m u khảo sát .38 ảng 7: Độ tuổi của chủ hộ theo tình trạng vay vốn.41 ảng 8: cấu trình độ học vấn của chủ hộ theo giới t nh v thực trạng vay vốn trong năm 2019 .42 ảng 9: Thu nhập trung bình của hộ kinh doanh trong tháng .43 ảng 10: Số lao động tham gia trong hộ kinh doanh .45 ảng 11: cấu hộ tham gia t n dụng ch nh thức .46 ảng 12: Hình thức tiếp cận vốn của hộ kinh doanh với tổ chức t n dụng .47 ảng 13: cấu các tổ chức t n dụng theo số liệu điều tra trên địa b n quận ình Thủy .47 ảng 14: Khả năng đáp ứng vốn của các tổ chức t n dụng ch nh thức .48 ảng 15: ục đ ch vay vốn của hộ .49 ảng 16: cấu nguồn tiền trả nợ vay của hộ .50 ảng 17: Đánh giá tác động của vốn vay đối với hộ kinh doanh .50 ảng 18: do hộ kinh doanh không vay vốn .51 ảng 19: Kết quả ớc l ợng mô hình hồi quy các nh n tố ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng của hộ kinh doanh .52 ảng 20: T lệ dự đoán đ ng của mô hình .56 ảng 21: hững khó khăn của hộ khi vay ng n h ng .56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC HÌNH Hình 1: ản đồ h nh ch nh quận ình Thủy, th nh phố ần Th . 32 Hình 2: cấu giới t nh của chủ hộ kinh doanh . 41 Hình 3: cấu vốn kinh doanh tự có của hộ . 43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii TÓM TẮT Đề t i “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ” đ ợc thực hiện dựa trên số liệu phỏng vấn trực tiếp 240 hộ kinh doanh tại 8 ph ờng thuộc quận ình Thủy, T ần Th ục tiêu của đề t i l (1) Khái quát tình hình kinh doanh v thực trạng vay vốn của các hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy, th nh phố ần Th (2) h n t ch các yếu tố ảnh h ng đến khả năng tiếp cận t n dụng ng n h ng của hộ kinh doanh trên địa b n quận ình Thủy th nh phố ần Th (3) R t ra đ ợc những nguyên nh n tồn tại v đề xuất những giải pháp nhằm n ng cao khả năng tiếp cận vốn ng n h ng của hộ kinh doanh (4) h ng pháp thu thập, xử l thông tin, số liệu, thống kê toán, tổng hợp, phán đoán, xử l logistic, đánh giá, phân tích, so sánh.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế Việt Nam, hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sản xuất kinh doanh, đặc biệt đối với các hộ kinh doanh cá thể. Tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, theo số liệu năm 2017, có khoảng 13.046 hộ kinh doanh cá thể với tổng số lao động là 14.566 người, phân bố rộng khắp 8 phường. Hoạt động kinh doanh của các hộ này đa dạng, chủ yếu tập trung vào ngành buôn bán lẻ, dịch vụ lưu trú và ăn uống, bất động sản, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế địa phương.
Tuy nhiên, khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các hộ kinh doanh còn nhiều hạn chế do quy mô nhỏ, vốn tự có thấp, thủ tục vay vốn phức tạp và rủi ro cao đối với ngân hàng. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp cận vốn vay, góp phần mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát trực tiếp 240 hộ kinh doanh tại 8 phường trong năm 2017, với trọng tâm phân tích các yếu tố như trình độ học vấn, vốn tự có, thu nhập bình quân và lịch sử giao dịch tín dụng.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ các ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, đồng thời giúp các hộ kinh doanh nâng cao năng lực tài chính và phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính về tín dụng: lý thuyết tài chính và lý thuyết thông tin bất đối xứng. Lý thuyết tài chính cho rằng tín dụng thương mại là nguồn tài trợ được cung cấp thông qua các thỏa thuận chính thức, trong đó người bán có lợi thế trong việc đánh giá và giám sát khách hàng. Lý thuyết thông tin bất đối xứng nhấn mạnh các vấn đề lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức trong quá trình cấp tín dụng, khiến các tổ chức tín dụng phải thận trọng trong việc lựa chọn khách hàng vay vốn.
Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ kinh doanh, bao gồm: giới tính chủ hộ, trình độ học vấn, vốn kinh doanh tự có, tài sản đảm bảo, thu nhập bình quân tháng và lịch sử giao dịch tín dụng. Các yếu tố này phản ánh năng lực tài chính, uy tín và khả năng trả nợ của hộ kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính là số liệu sơ cấp thu thập từ 240 hộ kinh doanh tại 8 phường thuộc quận Bình Thủy, được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng dựa trên danh sách hộ kinh doanh do cơ quan thuế địa phương cung cấp. Thời gian khảo sát diễn ra trong tháng 3 và 4 năm 2019.
Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả để tổng quan đặc điểm hộ kinh doanh và hoạt động tín dụng, kết hợp với mô hình hồi quy logistic nhị phân để ước lượng ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng. Mô hình được xây dựng với biến phụ thuộc là khả năng vay vốn (có/không) và các biến độc lập là các nhân tố kinh tế - xã hội của hộ kinh doanh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ hộ kinh doanh tiếp cận tín dụng ngân hàng cao: Trong mẫu khảo sát, có 202/240 hộ (tương đương 84,2%) đã tiếp cận và vay vốn ngân hàng, cho thấy nhu cầu sử dụng vốn vay rất lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
Ảnh hưởng tích cực của trình độ học vấn: Trình độ học vấn trung bình của chủ hộ là 11,79 năm, và kết quả hồi quy logistic cho thấy trình độ học vấn có tác động thuận chiều, làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng lên khoảng 25% so với hộ có trình độ thấp hơn.
-
Vốn kinh doanh tự có và tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng: Vốn tự có trung bình đạt 165 triệu đồng, tài sản đảm bảo trung bình 328 triệu đồng. Các hộ có vốn tự có và tài sản đảm bảo cao hơn có khả năng vay vốn ngân hàng cao hơn 30-35% so với các hộ còn lại.
-
Thu nhập bình quân tháng và lịch sử giao dịch tín dụng: Thu nhập bình quân tháng của hộ kinh doanh là khoảng 10,19 triệu đồng, và lịch sử giao dịch tín dụng tốt làm tăng khả năng tiếp cận vốn lên 40% so với các hộ có lịch sử không tốt.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước, khẳng định vai trò quan trọng của trình độ học vấn, vốn tự có, thu nhập và uy tín tín dụng trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Trình độ học vấn cao giúp chủ hộ nâng cao năng lực quản lý, sử dụng vốn hiệu quả, từ đó được ngân hàng đánh giá cao hơn. Vốn tự có và tài sản đảm bảo là cơ sở để ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng, đồng thời thu nhập ổn định giúp hộ kinh doanh có khả năng trả nợ tốt.
Biểu đồ phân bố tỷ lệ hộ vay vốn theo trình độ học vấn và vốn tự có có thể minh họa rõ nét sự khác biệt về khả năng tiếp cận tín dụng giữa các nhóm hộ. Bảng so sánh các nhân tố ảnh hưởng cũng cho thấy mức độ tác động khác nhau của từng yếu tố, giúp định hướng chính sách hỗ trợ phù hợp.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng quản lý cho chủ hộ kinh doanh: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về quản trị kinh doanh, kỹ năng tài chính nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Chủ thể thực hiện: UBND quận, các trung tâm đào tạo nghề; Thời gian: 1-2 năm.
-
Hỗ trợ tăng vốn tự có và tài sản đảm bảo cho hộ kinh doanh: Khuyến khích các chương trình tiết kiệm, hỗ trợ vay vốn ưu đãi để hộ kinh doanh tích lũy vốn tự có, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong việc thế chấp tài sản. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng; Thời gian: liên tục.
-
Cải tiến thủ tục vay vốn và chính sách tín dụng phù hợp: Đơn giản hóa thủ tục vay, giảm chi phí giao dịch, xây dựng các sản phẩm tín dụng linh hoạt phù hợp với đặc điểm hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước; Thời gian: 6-12 tháng.
-
Xây dựng hệ thống đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả: Tăng cường thu thập và phân tích thông tin lịch sử tín dụng, áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng thẩm định và giám sát khoản vay. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng, tổ chức tín dụng; Thời gian: 1 năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Nghiên cứu giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của hộ kinh doanh, từ đó thiết kế sản phẩm và chính sách tín dụng phù hợp, giảm thiểu rủi ro và mở rộng thị trường khách hàng.
-
Chính quyền địa phương và cơ quan quản lý: Tham khảo để xây dựng các chương trình hỗ trợ, đào tạo và chính sách phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là hỗ trợ hộ kinh doanh tiếp cận nguồn vốn hiệu quả.
-
Các hộ kinh doanh cá thể: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn, từ đó chủ động nâng cao năng lực tài chính, quản lý và xây dựng uy tín tín dụng nhằm tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành tài chính - ngân hàng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về tín dụng vi mô, tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như các chính sách phát triển kinh tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao trình độ học vấn của chủ hộ lại ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng?
Trình độ học vấn cao giúp chủ hộ nâng cao kỹ năng quản lý, hiểu biết về tài chính và nghĩa vụ trả nợ, từ đó được ngân hàng đánh giá cao hơn và dễ dàng tiếp cận vốn vay hơn. -
Vốn tự có có vai trò như thế nào trong việc vay vốn ngân hàng?
Vốn tự có thể hiện quy mô và năng lực tài chính của hộ kinh doanh, giúp giảm rủi ro cho ngân hàng khi cho vay, đồng thời là cơ sở để ngân hàng quyết định hạn mức và điều kiện vay. -
Lịch sử giao dịch tín dụng ảnh hưởng ra sao đến việc vay vốn?
Hộ kinh doanh có lịch sử trả nợ đúng hạn được xem là khách hàng uy tín, tăng khả năng được ngân hàng chấp nhận cho vay và có thể hưởng các điều kiện vay ưu đãi hơn. -
Ngân hàng có thể làm gì để hỗ trợ hộ kinh doanh tiếp cận vốn dễ dàng hơn?
Ngân hàng nên đơn giản hóa thủ tục vay, thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm hộ kinh doanh nhỏ lẻ, đồng thời tăng cường tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng. -
Các hộ kinh doanh nên làm gì để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng?
Hộ kinh doanh cần nâng cao trình độ quản lý, tích lũy vốn tự có, duy trì lịch sử tín dụng tốt và chuẩn bị hồ sơ vay vốn đầy đủ, minh bạch để tạo niềm tin với ngân hàng.
Kết luận
- Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ kinh doanh tại quận Bình Thủy phụ thuộc chủ yếu vào trình độ học vấn, vốn tự có, thu nhập và lịch sử giao dịch tín dụng.
- Phần lớn hộ kinh doanh có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tuy nhiên vẫn còn nhiều rào cản trong tiếp cận nguồn vốn.
- Nghiên cứu đã xây dựng mô hình logistic hiệu quả để dự báo khả năng tiếp cận tín dụng dựa trên các nhân tố kinh tế - xã hội của hộ kinh doanh.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tài chính, cải tiến thủ tục vay vốn và chính sách tín dụng phù hợp nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh tiếp cận vốn hiệu quả hơn.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các chương trình đào tạo, hỗ trợ tài chính và hoàn thiện chính sách tín dụng tại địa phương.
Hành động ngay hôm nay: Các ngân hàng và cơ quan quản lý địa phương cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất để thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và phát triển bền vững khu vực quận Bình Thủy.