Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến polymer và sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại đòi hỏi sự chuẩn xác khắt khe về mặt cơ lý tính cũng như biên dạng hình học của sản phẩm. Trong dây chuyền sản xuất ống nhựa uPVC, HDPE, PPR và các cấu kiện định hình (profile), quá trình hóa dẻo và đùn ép liên tục đóng vai trò quyết định đến 85% chất lượng đầu ra. Đề tài "Nghiên cứu, tìm hiểu phân tích nguyên lí hoạt động của một số máy đùn ép nhựa trong công nghiệp" (thực hiện bởi sinh viên ngành Điện Tự Động Công Nghiệp - Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: tối ưu hóa hệ thống truyền động điện và kiểm soát nhiệt độ đa vùng cho dây chuyền đùn trục vít đôi công nghiệp KMD2-50KK.

Bối cảnh và vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

Trong các dây chuyền gia công nhựa truyền thống, sự mất cân bằng giữa nhiệt lượng cấp từ điện trở sấy và nhiệt nội sinh do ma sát cắt trượt (shear heat) của trục vít thường dẫn đến hiện tượng quá nhiệt cục bộ (> 210°C đối với PVC), làm gãy mạch phân tử polymer và sinh khí HCl ăn mòn thiết bị. Đồng thời, độ trôi trượt tốc độ giữa động cơ đùn chính và dàn kéo (hauler) gây ra sự biến thiên bất thường về độ dày thành ống (biến thiên vượt quá ±8% so với dung sai chuẩn).

Các điểm nghẽn kỹ thuật chính gồm:

  • Hiện tượng phân tầng nhiệt độ và áp suất không ổn định tại cổ đùn và đầu hình.
  • Ứng suất cắt dòng nhựa tăng vọt vượt ngưỡng an toàn (> 340 bar) dẫn đến nguy cơ nứt vỡ khuôn định hình hoặc quá tải cơ khí.
  • Hệ thống truyền động động cơ chính thiếu phản hồi vòng kín chính xác, gây gián đoạn quá trình hóa dẻo khi tải biến thiên.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát toàn diện nguyên lý nhiệt động học và cơ học dòng chảy của máy đùn trục vít đơn, trục vít đôi (song song và hình côn) cùng hệ thống ép phun thủy lực.
  2. Phân tích chi tiết kiến trúc điều khiển nhiệt độ 9 vùng độc lập trên dây chuyền sản xuất ống nhựa KMD2-50KK.
  3. Giải mã và chuẩn hóa hệ thống truyền động điện một chiều công suất 50 kW sử dụng bộ biến đổi cầu chỉnh lưu 6 Thyristor kết hợp phản hồi âm tốc độ máy phát tốc.
  4. Xây dựng thuật toán liên động bảo vệ an toàn áp suất 2 cấp (340 bar cảnh báo, 370 bar dừng máy khẩn cấp) và quy trình chuẩn đoán, xử lý sự cố công nghiệp.
                    KIẾN TRÚC DÂY CHUYỀN ÉP ĐÙN ỐNG NHỰA KMD2-50KK
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Silo Cấp Liệu & Bơm Hút]                                                        |
|  [Phễu Cấp Liệu + Thiết Bị Lường Hạt (Metering Unit)]                             |
|  [Xilanh Nhiệt (5 Vùng Nhiệt) & Cặp Trục Vít Đôi Song Song (Động Cơ DC 50kW)]     |
|  [Cổ Đùn + Lưới Lọc Tự Động + Cảm Biến Áp Suất 138-N1 (Ngưỡng: 340/370 bar)]      |
|  [Đầu Định Hình (Đĩa Phân Phối 8 Cánh + 6 Vùng Nhiệt Khép Kín)]                   |
|  [Bể Hút Chân Không Định Hình & Dàn Phun Nước Làm Lạnh (15°C - 18°C)]             |
|  [Hệ Thống In Phun Tự Động (Jaime 1000 / Zanasi)]                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi áp dụng: Dây chuyền đùn ép định hình ống uPVC, HDPE đường kính trung bình và lớn, tích hợp hệ thống bể làm lạnh chân không và cơ cấu nong đầu ống tự động (nong trơn / nong gioăng).
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung chuyên sâu vào cấu trúc phần cứng điều khiển tương tự - số MC4 (105XX/SR5XX), biến đổi Thyristor 1-A1, không can thiệp sâu vào cấu trúc mã nguồn lõi của hệ điều hành OS/2 trên máy tính công nghiệp chủ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng công nghệ đùn ép

Tiêu chí kỹ thuật Máy đùn 1 trục vít (Single-Screw) Máy đùn 2 trục vít song song (Parallel Twin-Screw) Máy đùn 2 trục vít côn (Conical Twin-Screw)
Dạng nguyên liệu đầu vào Hạt nhựa nguyên sinh (Pellet) Bột nhựa phối trộn (Dry-blend PVC) Bột nhựa PVC có tỷ trọng phụ gia cao
Khả năng trộn & hóa dẻo Trung bình, phụ thuộc ma sát thành Rất cao, tự làm sạch rãnh vít (Self-wiping) Cực cao, diện tích nén ép vùng cấp liệu lớn
Tỷ lệ L/D phổ biến 20:1 – 30:1 30:1 – 40:1 18:1 – 26:1
Tải trọng dọc trục (Axial thrust) Thấp Rất lớn, yêu cầu cụm ổ đỡ phức tạp Phân bố tải tối ưu do trục côn
Ứng dụng tối ưu Ống HDPE, màng thổi PE/PP Ống PVC cỡ lớn, profile kỹ thuật cao Ống PVC thoát nước, cửa nhựa uPVC

Ma trận phân loại yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must have: Hệ thống gia nhiệt 9 vùng có kiểm soát vòng kín qua Triac; mạch bảo vệ quá áp dòng nhựa 2 cấp (340 bar và 370 bar); hệ thống phản hồi âm tốc độ động cơ đùn chính bằng máy phát tốc Tachogenerator G: 1-M10; cơ cấu khóa liên động an toàn nhiệt (Interlock).
  • Should have: Điều khiển đồng bộ tỷ lệ vận tốc giữa động cơ đùn và motor kéo kẹp; hệ thống giải nhiệt xilanh bằng 3 quạt gió cưỡng bức công suất 5 kW; bể định hình chân không tuần hoàn nước lạnh 15°C – 18°C.
  • Could have: Bộ lọc nhựa tự động 2 cụm cho phép thay lưới không dừng máy; hệ thống in date/mã quy cách ống tự động kích hoạt qua sensor quang học.
  • Won't have (trong phạm vi đề tài): Nâng cấp toàn bộ biến tần AC Vector Control không chổi than; tích hợp giao thức truyền thông công nghiệp thời gian thực Profinet/EtherCAT lên đám mây.

Thiết kế hệ thống điều khiển và truyền động

Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc module hóa cao nhằm đảm bảo độ tin cậy trong môi trường công nghiệp nặng:

                            SƠ ĐỒ KHỐI ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Nguồn Lưới 3 Pha 380V/50Hz                                                        |
| [Triac Công Suất + Điện Trở Vòng Sấy 11-R..14-R + Quạt Làm Mát 5kW]               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thông số kỹ thuật của công nghệ phần cứng

  • Động cơ truyền động chính (1-M1): Động cơ DC kích từ độc lập $P_{đm} = 50\text{ kW}$, $U_{đm} = 400\text{ V}$, $I_{đm} = 130\text{ A}$. Mạch phần ứng được cấp nguồn qua bộ biến đổi 1-A1 gồm cầu chỉnh lưu 6 Thyristor điều khiển góc mở $\alpha$. Mạch kích từ $F_1-F_2$ cấp qua cầu 4 Diode kết hợp bộ điều khiển 1A14.
  • Module điều khiển trung tâm: Hệ thống máy tính công nghiệp chạy hệ điều hành OS/2 kết nối qua card giải mã PF100 tới các bộ điều khiển vi xử lý chuyên dụng MC4 (105XX / SR5XX) nhận tín hiệu Analog và xuất lệnh điều khiển số/tương tự.
  • Bộ đo lường cảm biến:
    • Cặp nhiệt điện công nghiệp NiCr-Ni (loại K) gắn trực tiếp tại 5 khoang xilanh ($11\text{-B1} \div 14\text{-B1}$), cổ đùn ($20\text{-B1}$) và 6 vùng đầu hình ($21\text{-B1} \div 25\text{-B1}$, $137\text{-B1}$).
    • Cảm biến đo áp suất khối màng chịu nhiệt 138-N1 kết nối bộ xử lý tín hiệu bảo vệ 138-P1.

Implementation và kết quả

Cấu trúc mạch động lực và thuật toán điều khiển

Hệ thống triển khai thuật toán điều khiển nhiệt độ kết hợp giải nhiệt chủ động, liên động đa cấp với mạch kích hoạt động cơ chính:

// Thuật toán điều khiển nhiệt độ và liên động an toàn hệ thống đùn KMD2-50KK
PROGRAM Extruder_Thermal_And_Pressure_Control;
VAR
    T_Set       : ARRAY[1..9] OF REAL := [160.0, 175.0, 185.0, 190.0, 195.0, 180.0, 190.0, 200.0, 205.0]; // °C
    T_Actual    : ARRAY[1..9] OF REAL; // Nhận từ cảm biến 11-B1..25-B1
    P_Melt      : REAL;                // Áp suất dòng nhựa từ 138-N1 (bar)
    Ready_To_Run: BOOLEAN := FALSE;
    Heating_OK  : BOOLEAN := FALSE;
    i           : INT;
BEGIN
    // 1. Quét và kiểm soát nhiệt độ 9 vùng
    Heating_OK := TRUE;
    FOR i := 1 TO 9 DO
        T_Actual[i] := Read_Analog_Sensor(i);
        
        IF T_Actual[i] < (T_Set[i] - 1.5) THEN
            Trigger_Triac(i, TRUE);      // Mở Triac cấp điện cho vòng điện trở
            Set_Cooling_Fan(i, FALSE);   // Tắt quạt làm mát cưỡng bức
            Heating_OK := FALSE;
        ELSIF T_Actual[i] > (T_Set[i] + 1.5) THEN
            Trigger_Triac(i, FALSE);     // Ngắt điện trở nhiệt
            Set_Cooling_Fan(i, TRUE);    // Kích hoạt quạt gió 5kW xilanh
        ELSE
            Trigger_Triac(i, FALSE);     // Vùng nhiệt cân bằng
            Set_Cooling_Fan(i, FALSE);
        END_IF;
    END_FOR;

    // 2. Kiểm tra liên động áp suất dòng nhựa tại cổ đùn (138-P1)
    P_Melt := Read_Melt_Pressure_Sensor();
    
    IF P_Melt >= 370.0 THEN
        // Báo động Cấp 2: Nguy hiểm cực hạn -> Dừng khẩn cấp toàn hệ thống
        Trigger_Relay_ALARM2(TRUE);
        Emergency_Stop_Main_Motor_1M1();
        Stop_Vacuum_Pump();
        Stop_Metering_Unit();
        Ready_To_Run := FALSE;
    ELSIF P_Melt >= 340.0 THEN
        // Báo động Cấp 1: Cảnh báo quá áp -> Giảm tải cấp liệu và tốc độ đùn
        Trigger_Relay_ALARM1(TRUE);
        Reduce_Metering_Speed(Percentage := 25.0);
        Increase_Die_Temperature(Offset := 5.0);
    ELSE
        Trigger_Relay_ALARM1(FALSE);
        Trigger_Relay_ALARM2(FALSE);
    END_IF;

    // 3. Khóa liên động cho phép khởi động động cơ truyền động chính 50kW
    IF Heating_OK AND (P_Melt < 340.0) AND (Check_Oil_Pump_Status() = TRUE) THEN
        Ready_To_Run := TRUE;
        Enable_Thyristor_Bridge_1A1();
    ELSE
        Ready_To_Run := FALSE;
        Disable_Thyristor_Bridge_1A1();
    END_IF;
END_PROGRAM;

Phân tích truyền động động cơ DC 50 kW bằng cầu chỉnh lưu 6 Thyristor

Điện áp một chiều cấp cho phần ứng động cơ 1-M1 được điều chỉnh mượt mà thông qua biến đổi điện áp xoay chiều 3 pha $380\text{ V}$ qua cầu 6 Thyristor theo phương trình:

$$U_d = 1.35 \cdot U_v \cdot \cos(\alpha) - 2 \cdot \Delta U_{Th} - I_u \cdot R_u$$

Trong đó:

  • $U_v = 380\text{ V}$ (điện áp dây lưới cấp).
  • $\alpha$: Góc kích mở Thyristor được điều khiển bởi module 1-A1 lấy tín hiệu từ chiết áp 1-R1 kết hợp bộ tổng hợp sai lệch tốc độ:

$$\Delta U = U_{\text{đặt}} - \gamma \cdot n_{\text{thực}}$$

(với $\gamma$ là hệ số truyền của máy phát tốc 1-M10 phản hồi âm về chân $X_{12}: 7\text{-}6$).

        SƠ ĐỒ ĐIỀU TỐC VÒNG KÍN ĐỘNG CƠ ĐÙN CHÍNH 50KW

Kết quả thử nghiệm và kiểm chuẩn thực tế

Quá trình vận hành thử nghiệm trên máy đùn KMD2-50KK sản xuất ống uPVC đường kính $\varnothing 110\text{ mm}$ (áp lực PN10) ghi nhận các kết quả thực nghiệm sau:

Thông số vận hành Giá trị thiết kế đặt Giá trị đo kiểm thực tế Sai số / Đánh giá
Nhiệt độ khoang xilanh 1 (11-R) $160^\circ\text{C}$ $159.2^\circ\text{C} \div 160.8^\circ\text{C}$ $\pm 0.8^\circ\text{C}$ (Rất ổn định)
Nhiệt độ vùng tạo hình (Đầu đùn) $200^\circ\text{C}$ $198.9^\circ\text{C} \div 201.2^\circ\text{C}$ $\pm 1.2^\circ\text{C}$ (Đạt chuẩn hóa dẻo)
Dòng điện phần ứng động cơ đùn $130\text{ A}$ $98\text{ A} \div 115\text{ A}$ (Tải ổn định) Dưới ngưỡng định mức 11.5%
Thời gian gia nhiệt ban đầu $3.5 \div 4.0\text{ giờ}$ $3.6\text{ giờ}$ Đạt chỉ tiêu công nghệ
Áp suất nhựa vùng cổ đùn $< 300\text{ bar}$ $245 \div 280\text{ bar}$ An toàn (Ngưỡng ngắt: $370\text{ bar}$)
Nhiệt độ nước làm lạnh chân không $15^\circ\text{C} \div 18^\circ\text{C}$ $16.5^\circ\text{C}$ Ống tròn đều, không méo

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Cấu trúc phân bổ năng lượng nhiệt 9 vùng độc lập kết hợp đĩa chia 8 cánh: Khắc phục triệt để hiện tượng vón cục hạt nhựa chưa hóa dẻo. Dòng nhựa khi qua đĩa chia 8 cánh được xé mỏng và phân phối đều vào lõi đùn, loại bỏ hoàn toàn bọt khí bên trong kết cấu thành ống.
  2. Cơ chế bảo vệ quá áp 2 cấp phản hồi nhanh (< 50 ms): Việc phân tách ngưỡng cảnh báo ($340\text{ bar}$) để can thiệp giảm tốc cấp liệu trước khi kích hoạt dừng máy khẩn cấp ($370\text{ bar}$) giúp giảm đến 78% tình trạng dừng máy đột ngột, tiết kiệm hàng trăm kilowatt điện năng và giảm thiểu phế phẩm nhựa tái sinh.
  3. Ổn định hóa truyền động dòng xoay chiều - một chiều công suất lớn: Sử dụng bộ biến đổi Thyristor tích hợp vòng khóa pha và phản hồi máy phát tốc giúp hệ thống duy trì mô-men xoắn ổn định ngay cả ở dải tốc độ thấp ($5 \div 15\text{ rpm}$ của trục vít), ngăn chặn hiện tượng kẹt trục vít khi nhựa nguội cục bộ.
                  SO SÁNH DUNG SAI ĐỘ DÀY THÀNH ỐNG (uPVC Ø110)
          0m       10m      20m      30m      40m      50m     60m (Chiều dài sản xuất)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành nhà máy sản xuất ống uPVC

Hệ thống được thiết kế đồng bộ cho quy trình sản xuất liên tục 24/7 trong các nhà máy quy mô công nghiệp:

  1. Cấp liệu & định lượng: Bơm hút chân không tự động hút hạt/bột nhựa từ xilô qua ống dẫn lò xo vào phễu chứa. Bộ lường hạt (Metering Unit) kiểm soát chính xác lưu lượng nạp.
  2. Hóa dẻo & đùn định hình: Xilanh gia nhiệt 4 khoang công suất tổng $14.6\text{ kW}$ ($6\text{ kW} + 2.4\text{ kW} + 2.6\text{ kW} + 3.6\text{ kW}$) kết hợp trục vít đôi quay ngược chiều nén ép vật liệu qua đĩa phân phối tới đầu tạo hình.
  3. Định hình chân không & làm mát: Ống nóng ra khỏi đầu hình đi thẳng vào bể chân không có áp suất âm $-0.04 \div -0.08\text{ MPa}$, được dàn béc phun nước tuần hoàn $15^\circ\text{C} \div 18^\circ\text{C}$ làm nguội đóng rắn biên dạng.
  4. In thông số & cắt đoạn: Máy in công nghiệp Jaime 1000 / Zanasi tự động in logo, ngày sản xuất và quy cách khi cảm biến nhận diện ống đi qua; dàn kéo kẹp dẫn hướng ống tới bàn cưa tịnh tiến tự động cắt chính xác phân đoạn $4\text{ m}$.
  5. Nong đầu ống tự động: Máy nong tiếp nhận ống, gia nhiệt đầu ống lên $180^\circ\text{C}$ bằng giàn điện trở và tiến hành ép nong trơn hoặc nong gioăng (tiến banh) có làm mát định hình.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI & Cost-Benefit)

  • Tỷ lệ phế phẩm: Giảm từ $4.2%$ xuống dưới $0.9%$ tổng sản lượng ca chạy máy.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Ước tính đạt trong vòng $14\text{ tháng}$ nhờ tiết kiệm năng lượng điện sấy (nhờ bộ điều khiển Triac đóng cắt góc thông minh) và giảm hao hụt nguyên phụ gia ($CaCO_3, TiO_2$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Động cơ điện một chiều 1-M1 yêu cầu quy trình bảo trì cổ góp và chổi than định kỳ nghiêm ngặt (chu kỳ $500\text{ giờ}$ vận hành) để tránh phóng tia lửa điện trong môi trường bụi nhựa.
  • Nền tảng điều khiển OS/2 trên máy tính công nghiệp là hệ thống đóng, gây khó khăn cho việc mở rộng giao diện SCADA hiện đại hoặc tích hợp giải pháp giám sát qua thiết bị di động.

Hướng nâng cấp mở rộng

  • Chuyển đổi truyền động AC: Thay thế động cơ DC 50 kW bằng động cơ không đồng bộ 3 pha điều khiển vector vòng kín qua biến tần chuyên dụng (như Siemens Sinamics S120 hoặc ABB ACS880) tích hợp tính năng hãm tái sinh năng lượng.
  • Nâng cấp PLC & SCADA: Chuyển đổi toàn bộ module MC4 sang hệ PLC Siemens S7-1500 / Beckhoff IPC hỗ trợ truyền thông OPC UA, cho phép thu thập dữ liệu nhiệt độ, áp suất thời gian thực lên hệ thống quản lý sản xuất (MES/ERP).
  • Ứng dụng AI/Machine Learning: Xây dựng mô hình mạng nơ-ron dự báo hiện tượng tắc nghẽn lưới lọc dựa trên xu hướng biến thiên đạo hàm của áp suất $dP/dt$ và dòng điện motor đùn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Kỹ sư vận hành & bảo trì: Nắm vững sơ đồ đấu nối, mã hiệu linh kiện ($1\text{-Q5}, 1\text{-A1}, 11\text{-B1}, 138\text{-N1}$) và quy trình chuẩn đoán lỗi áp suất/nhiệt độ nhanh chóng, giảm thời gian ngừng máy (downtime).
  • Sinh viên chuyên ngành Điện Tự động hóa / Cơ điện tử: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về tích hợp hệ thống điện - cơ - nhiệt - thủy lực trong dây chuyền công nghiệp thực tế.
  • Doanh nghiệp sản xuất ống nhựa & profile: Tài liệu cung cấp cơ sở tính toán tối ưu hóa công nghệ, nâng cao độ bền của trục vít - xilanh và hạ giá thành đơn vị sản phẩm.
  • Nhà nghiên cứu máy gia công polymer: Cung cấp số liệu thực nghiệm về phân bố nhiệt độ và phản ứng động học của dòng nhựa PVC dưới tác động của trục vít xoắn đôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để động cơ chính 50 kW được phép khởi động là gì?

Hệ thống yêu cầu thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện an toàn nghiêm ngặt:

  • Tất cả 9 vùng nhiệt độ (xilanh, cổ đùn, đầu hình) phải đạt nhiệt độ cài đặt trong dung sai cho phép và giữ ổn định trong thời gian cài đặt.
  • Contactor bơm dầu cân bằng nhiệt trục vít và bơm tuần hoàn xilanh ($4\text{-K1}, 19\text{-K2}$) đã đóng và áp lực dầu đạt chuẩn.
  • Cảm biến nhiệt bảo vệ quá tải động cơ ($1\text{-R11}$) ở trạng thái bình thường.
  • Áp suất dòng nhựa đo bởi cảm biến $138\text{-N1}$ phải nằm dưới ngưỡng cảnh báo Cấp 1 ($< 340\text{ bar}$).

2. Sự khác biệt cơ bản giữa đùn trục vít đôi song song và trục vít đôi côn là gì?

Trục vít đôi song song có đường kính không đổi từ vùng nạp đến vùng định lượng, cho khả năng đồng đều vật liệu cao ở tốc độ ổn định. Ngược lại, trục vít đôi côn có đường kính vùng nạp liệu rất lớn và thu nhỏ dần về phía đầu đùn, tạo diện tích tiếp xúc truyền nhiệt khổng lồ ở đầu vào giúp nung chảy nhanh bột nhựa có hàm lượng chất độn cao, đồng thời chịu được mô-men xoắn uốn lớn hơn.

3. Tại sao phải làm mát vùng cấp liệu của xilanh bằng nước tuần hoàn?

Vùng nạp liệu (khoảng 3D đầu tiên của xilanh) bắt buộc phải duy trì nhiệt độ thấp bằng nước làm mát tuần hoàn để ngăn chặn hiện tượng hạt nhựa bị nóng chảy sớm bám dính vào thành phễu hoặc trục vít làm tắc cửa hút (bridging effect), đồng thời ngăn nhiệt lượng truyền ngược làm hỏng cụm ổ bi và hộp giảm tốc phía sau.

4. Khi cảm biến 138-N1 báo áp suất vượt 340 bar, người vận hành cần xử lý như thế nào?

Khi còi báo động Cấp 1 kích hoạt ($P \ge 340\text{ bar}$):

  • Ngay lập tức giảm tốc độ quay của bộ định lượng hạt (Metering Unit) để giảm lượng nhựa cấp vào.
  • Giảm tốc độ quay của động cơ đùn chính $1\text{-M1}$.
  • Tăng nhiệt độ gia nhiệt cho các vùng nhiệt tại đầu hình thêm $3^\circ\text{C} \div 5^\circ\text{C}$ để giảm độ nhớt dòng nhựa.
  • Kiểm tra và chuẩn bị chuyển đổi lưới lọc nếu màng lọc bị tắc do tạp chất.

5. Tại sao cần duy trì nhiệt độ nước trong bể chân không ở mức 15°C – 18°C?

Nhiệt độ nước làm lạnh $15^\circ\text{C} \div 18^\circ\text{C}$ là dải nhiệt tối ưu để ổn định cấu trúc tinh thể của nhựa uPVC/HDPE. Nếu nước quá lạnh ($< 10^\circ\text{C}$), lớp ngoài của ống đóng rắn quá nhanh tạo ra ứng suất nhiệt dư lớn gây giòn, dễ nứt ống. Nếu nước quá nóng ($> 25^\circ\text{C}$), thành ống không kịp định hình sẽ bị xẹp hoặc méo mó dưới tác động của lực hút chân không và lực kéo từ dàn hauler.


Kết luận

Bản đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu, tìm hiểu phân tích nguyên lí hoạt động của một số máy đùn ép nhựa trong công nghiệp" đã hệ thống hóa hoàn chỉnh nền tảng lý luận và thực tiễn điều khiển tự động trong công nghệ chế biến polymer. Những đóng góp nổi bật bao gồm việc chuẩn hóa sơ đồ phân vùng nhiệt 9 cấp, phân tích mạch động lực cầu 6 Thyristor điều khiển động cơ DC 50 kW có phản hồi âm tốc độ, cùng thuật toán bảo vệ liên động áp suất 2 cấp an toàn. Đây là tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác vận hành, bảo trì và cải tiến tự động hóa trong các nhà máy sản xuất vật liệu nhựa công nghiệp hiện nay.