Chương 1 - Tổng quan công nghệ phụt vữa thân cọc và hiệu quả của sự gia tăng ma sát thành. - _ Chương 2 — Cơ sở lý thuyết tính toán. - _ Chương 3- Ứng dụng tính toán và phân tích hiệu quả đoạn cọc Barrette phụt vữa từ công trình thực tế. - _ Kết luận và kiến nghị.
PHAM VICUA DE TÀI LUẬN VĂN Số lượng công trình thực tế nghiên cứu có giới han, chưa đủ nhiều dé có thé đưa ra các kết luận có tính áp dụng ở phạm vi rộng. Chưa thê đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tô như : hàm lượng vữa, tốc độ, áp lực phun vữa đến sự cải thiện sức chịu tải của cọc. Trong thực tế có nhiều biện pháp để tăng sức chịu tải cọc phù hợp với từng điều kiện địa chất khác nhau nhưng cụ thé dé tài chỉ tập trung nghiên cứu vào công nghệ bơm phụt vữa thân cọc. TỎNG QUAN CÔNG NGHỆ PHỤT VỮA THÂN CỌC VÀ HIỆU QUÁ CỦA SỰ GIA TĂNG MA SÁT THÀNH 1.
GIỚI THIEU Chương 1 trình bày tong quan về công nghệ phụt vữa thân coc, lịch sử hình thành và phát triển, mục đích và hiệu quả đem lại của việc phụt vữa thân cọc. Đồng thời còn tìm hiểu cụ thé về quy trình chuẩn bị cho công tác phụt vữa than cọc, yêu cầu kỹ thuật và một SỐ công trình tiêu biểu đã ứng dụng thành công công nghệ này tại Việt Nam. TONG QUAN VE CÔNG NGHỆ PHUT VỮA THAN COC 1. Lich sử hình thành va phát triển 1.
Thế giới Công nghệ phụt vữa có nguồn gốc từ việc sử dụng tia nước cao áp dé cat trong công nghiệp khai khoáng, so với các phương pháp khoan phụt vữa khác thì công nghệ phụt vữa áp lực cao xuất hiện là muộn nhất, đến thập niên 1950 mới được sử dụng, đầu tiên là ở Pakistan bởi công ty Cementation. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cùng với áp dụng nhiều biện pháp thi công tiên tiễn hiện đại đã cải thiện rất nhiều đến chat lượng của cọc khoan nhéi, coc Barrette nói chung cũng như sức chịu tải của cọc nói riêng. Giải pháp bơm phụt thân coc đã được rất nhiêu nhà nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu va phat trién. Jet grouting xuất hiện ở Mỹ từ năm 1979 và đến thập niên 1990 pho biến, với giá thành hạ, áp dụng hiệu quả nhiều điều kiện đất và nhiều mục đích ứng dụng khác nhau như: kiểm soát nước ngâm, ôn định khối đất nên, duy tu dap, bit day., Đến nam 2000 công nghệ này đưa vào Bắc Mỹ tạo ra cọc có sức chịu tải lớn với giá thành rất thấp từ đó phổ biễn nhanh hơn.
7 Ở Trung Quốc áp dụng năm 1972, xây dựng kết cau tường chắn, 6n định hồ dao cho nhà máy thép Baoshan, Thượng Hải. Đến năm 1990 công nghệ này áp dụng công trình có quy mồ lớn như đập Tam Hiệp trên sông Duong Tử và Xiaolangdi trên sông Hoang Hà và những công trình ngầm của thành phố lớn như Thượng Hải, Bắc kinh, Quảng Châu và Trung Quốc cũng là nước áp dụng công nghệ này nhiêu nhất trên thế giới. Trong nước Ở nước ta xuất hiện vào năm 1999 được áp dụng nhiều dự án nhưng công nghệ vẫn chưa có tiêu chuẩn ngành hướng dẫn và tài liệu khoa học về công nghệ này cũng còn rất ít, vào năm 2005 chỉ có hai quyền tài liệu. Ở phía Nam, Liên hiệp địa chất công trình — xây dựng va môi trường thuộc tong hội địa chất Việt Nam cũng đã tiến hành thi công công nghệ này và đạt được các hiệu quả rõ ràng trong việc gia cô các bờ sông, kênh, hố đào sâu, công trình ngầm.
Trong những năm gan day, công nghệ phut vữa thân cọc đã sử dụng rộng rãi ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng. Tuy nhiên, đa số công nghệ mới nay thường được công ty nước ngoài triển khai và chuyển giao công nghệ va cũng một phần để Việt Nam từng bước phát triển các công nghệ phù hợp với các điều kiện đặc thù trong nước trên cơ sở kế thừa và cải tiễn công nghệ mới đã có trên thế giới. Vì thế công nghệ này kỳ vọng sẽ truyền tải thông tin toàn diện về công nghệ mới này dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm , một trong những điểm nóng nhất của phụt vữa là làm để tăng sức chịu tai của cọc và giảm giá thành cho những dự an móng cọc. Mục đích công nghệ phụt vữa thân cọc Mục tiêu của việc phụt vữa than coc (Shaft — Grouted) là đưa vữa vào bề mặt tiếp xúc giữa cọc (coc Barrette, cọc khoan nhỏi) và đất nền dé cô kết đất, làm tăng độ ma sát thân cọc va tao ra phản ứng cao hơn dé chong lại độ lún dưới các điêu kiện tải trọng làm việc.
pAt 1” * cọc Hình 1. 1 Mặt cắt ngang thé hiện sự tiếp xúc cọc, vita sau khi phut va đất nên. Công nghệ phụt vữa giúp lap day các khe hở, lỗ rỗng giữa cọc và đất, giúp gan kết các tầng đất rời trong phạm vi xung quanh cọc nhờ sự xâm nhập của vữa từ đó nâng cao được giá tri sức kháng thành giữa coc va dat nên. Quy trình phụt vữa thân cọc hiện nay Quy trình phut vữa thân coc chung dành cho các loại cọc hiện nay bao gôm 4 giai đoạn: - Lap đặt ống phụt vữa đã được gia công vào vùng bê tông bảo vệ của cọc chính - _ Đồ bê tông cọc chính - Pha nước - Phut vữa 9 Sơ đồ nguyên lý hoạt động, hệ thống ghi nhận thông tin quá trình phụt vữa ` Hình 1.
2 Nguyên lý hoạt động của quy trình phut vita. Quy trình chuẩn bị cu thé cho công tác phụt vữa thân cọc Đề thuận tiện cho việc bơm, phụt vữa thân cọc, các ống phụt vữa cần được lắp trước theo chu vi cọc từ cao độ mặt đất tới đáy vùng cần được phụt vữa, các van hoặc lỗ phụt được gia công, chuẩn bị trực tiếp trên thân ống phut. Chuẩn bị vật liệu Vira bao gồm xi măng Portland thông thường và các phụ gia theo quy định được trộn với nước theo trọng lượng đáp ứng các yêu cầu đặc tính của hỗn hợp. Các thành phan của hỗn hợp vữa sẽ được đo lường riêng biệt theo trọng lượng hoặc thé tích phù hợp.
Số lượng mẫu vữa hình lập phương theo yêu cau sẽ được lay mỗi cọc hoặc môi mẻ trộn dé thí nghiệm cường độ nén, hô sơ quy trình sé được lưu giữ lại theo mâu. 10 Xi măng được cung cấp phải được niêm phong kín, kèm theo chứng nhận của nhà sản xuất, ghi chủng loại, ngày sản xuất, thành phan va độ mịn. Toàn bộ xi măng cần phải được bảo quản cần thận trong điều kiện không bị thắm nước. Chuẩn bị thiết bị Ông phut vữa: - _ Là các ống thép đen có đường kính 49mm hoặc 60mm, dày 2mm, chiêu dài thông thường 12m hoặc được gia công nối, lắp cho phù hợp với độ sâu yêu cau.
- Được lắp theo khoảng cách bằng nhau xung quanh lồng cốt thép ngoài. Các điểm phụt sẽ được lắp tại các khoảng cách xấp xi 1m theo phương thăng đứng suốt chiều đài cần phụt vữa. II G7eakitowh SgoA6ry ~S|+2«):e3 ae Hình 1. 4 Vị trí lắp đặt ống va điểm phut vita.
Nút bịt vữa: Vữa được cấp vào vị trí phụt vữa thông qua ống HDPE có đường kính trong 1/2 in-so. Một dau của đường ống có đánh ren dé nối với đầu phun. Đầu phun có nút bịt khí nén tích hợp 2 quả bóng bom khí nén dé bit kín vành khuyên có áp mà qua đó vữa được phụt vào. Một ống vòi cao áp có đường kính nhỏ được gắn vào vách của ống cấp vữa để bơm căng các quả bóng thông qua một bơm tay.
Áp suất phụt vữa thông thường trong phạm vi 25-55 bar. Thông thuờng các quả bóng được bơm căng tới áp suất xấp xỉ 60 bar truớc khi phụt vữa. BANG KEO MEM CUỘN 2 ĐẦU 100 _——. CLL LLL LLL LLL LLL LLL LL LLL Ø ỐNG CA0 SU 100 Hình 1.
5 Chi tiết nút bảo vệ điểm phụt vita và thử công tác phá nước. 12 LNN-mm lIƒ4ại C“(ỔS4)H i I1 "mm b= Hình 1. 6 Phụt rửa ống phut vita bang nước có áp. Thiết bi trộn vữa: là thiết bị trộn vữa tốc độ cao có gan với bơm tuần hoàn — Bauer BM100 hoặc tương đương.
13 Thiết bị bơm: - May trộn vữa: ZM1 - May bom: KP60 - Bom tay: T-50K - _ Đồng hỗ áp lực. Yêu cầu kỹ thuật cho công nghệ phụt vữa thân cọc Hệ thống các ống dùng dé phut vữa (bao gồm cả ống dự phòng) được lắp đặt xung quanh chu vi và liên kết cố định vào thép chủ của cọc. Trong vòng 24h sau khi đồ bê tông cọc, các ống này sẽ được phụt nước rửa sạch và thực hiện công tác phá nước mở lỗ. Phụt vữa thường được thực hiện vào ngày thứ 7 ( 1 tuần) kế từ khi hoàn tất việc thi công đồ bê tông cọc.
Định mức quy định cho lượng vữa bơm ra là 35 lit/m? bề mặt cọc, nếu vị trí nào không dam bảo lượng vữa nay thì các vi trí lân cận cần phải được bồ sung sao cho khói lượng vữa trung bình trên bề mặt cọc không nhỏ hơn 25 lit/m? diện tích xung quanh cọc. Tat cả các thông số như thé tích vữa bom, áp lực phun,. đều được kiểm soát bởi hệ thống quản lý SINNUS như Hình 1. HIỆU QUA CUA PHƯƠNG PHÁP PHUT VỮA THAN COC NHẰM TANG MA SÁT THÀNH.
Ma sát thành phụ thuộc rất nhiều đến tiết diện ngang cũng như chu vi của thân cọc và đất nên xung quanh. Khi thi công cọc khoan nhdi cũng như cọc barrette, trong quá trình thi công cọc khoan lay dat ra và dùng dung dich bentonite bơm vào dé giữ thành hỗ đào không bị sạt lỡ, điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến sức kháng xung quanh thân cọc. Do đó biện pháp phụt vữa thân cọc sẽ tạo ra lớp vữa mới bao bọc và bó chặt xung quanh thân cọc nhằm tăng khả năng ma sát thân cọc, khi đó sức chịu tải của cọc cũng được gia tăng. Sau khi đồ bê tông cọc trong vòng 24h, bắt đầu thực hiện công tác phá nước bang tia nước áp lực cao.
Trong khoảng từ 5-7 ngày sau tiến hành phụt vữa, hỗn hợp vữa sẽ được 14 bơm với áp lực cao, đi xuông thành cọc và lan tỏa ra ngoài thành từng tia, bó chặt thân cọc, làm tăng sức kháng cat của cọc, làm cho diện tích tiép xúc được tăng tạo nên lực ma sát thành tăng theo.