Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn tại Việt Nam, hệ thống tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cải thiện thu nhập cho nông hộ. Tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) là một trong những kênh cung ứng vốn chính thức chủ lực cho người dân. Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả phân bổ vốn vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và hạn chế rủi ro nợ quá hạn đối với các mô hình kinh tế nông hộ vẫn là bài toán thực tiễn cần được đánh giá cụ thể.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Phát triển Nông thôn - Khuyến nông của tác giả Nguyễn Thị Bích Liễu (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, năm 2007), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Đức Luân, tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

  1. Tìm hiểu các hoạt động kinh doanh chính của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc và tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương nhằm xác lập bối cảnh nghiên cứu.
  2. Khảo sát thực trạng cho vay, thu hồi nợ của ngân hàng kết hợp đánh giá thực trạng sản xuất của nông hộ, từ đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay trong các mô hình kinh tế.
  3. Xác định nhu cầu vốn cùng những trở ngại của nông hộ trong quá trình tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân và cải thiện hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động và cho vay vốn của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc; các nông hộ có vay vốn và nhóm đối chứng gồm các hộ không vay vốn tín dụng chính thức trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An; tập trung khảo sát chi tiết tại 2 địa bàn đại diện: xã Trường Bình (đại diện cho vùng Thượng) và xã Phước Vĩnh Đông (đại diện cho vùng Hạ).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 15/05/2007 đến ngày 10/07/2007.
    • Thời gian khảo sát thực tế: Từ ngày 26/03/2007 đến ngày 25/05/2007.
    • Khung số liệu phân tích: Số liệu thống kê thứ cấp của ngân hàng và địa phương giai đoạn 2005 - 2006; số liệu khảo sát số tiền vay của nông hộ thu thập trong giai đoạn 2002 - 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và chính sách tín dụng nông nghiệp:

  • Lý luận về tín dụng: Khái niệm, bản chất của quan hệ tín dụng (chuyển giao quyền sử dụng tài sản có hoàn trả và kèm lợi tức), hai chức năng cơ bản (phân phối lại tài nguyên và thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất), cùng vai trò của tín dụng nông thôn trong việc điều tiết chu kỳ sản xuất, hạn chế nạn cho vay nặng lãi và tạo lập tích lũy vốn cho kinh tế hộ.
  • Lý luận về kinh tế hộ nông dân: Định nghĩa hộ, nông hộ, kinh tế hộ với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ; đặc trưng sản xuất tiểu nông và sự chuyển dịch sang kinh tế hàng hóa.
  • Khung chính sách áp dụng: Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; Quyết định ngày 23/11/2005 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc giảm lãi suất và áp dụng mức lãi suất 0% cho các khoản nợ quá hạn do dịch cúm gia cầm; Thông tư liên tịch số 05/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký giao dịch bảo đảm; Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP về mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội từ Phòng Thống kê huyện Cần Giuộc, Niên giám Thống kê huyện Cần Giuộc năm 2006, báo cáo hoạt động kinh doanh từ Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc, số liệu từ UBND xã Trường Bình và UBND xã Phước Vĩnh Đông.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách khách hàng vay vốn do ngân hàng cung cấp, kết hợp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với 65 nông hộ có vay vốn (35 hộ tại xã Trường Bình và 30 hộ tại xã Phước Vĩnh Đông) và 15 hộ nông dân không vay vốn để thu thập thông tin về nhân khẩu, đất đai, chi phí, doanh thu, cơ cấu vốn vay và các trở ngại sản xuất.

Phương pháp phân tích dữ liệu và hệ thống chỉ tiêu

  • Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức), và xử lý kiểm định thống kê sự khác biệt thu nhập giữa các mức vay bằng phần mềm SPSS.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu hoạt động tín dụng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, vòng quay tín dụng.
    • Chỉ tiêu kết quả sản xuất: $$\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí (bao gồm chi phí lao động nhà và vật chất tự có)}$$ $$\text{Thu nhập} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Tổng chi phí (không bao gồm lao động nhà và vật chất tự có)}$$
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: $$\text{Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP)} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100$$ $$\text{Tỷ suất thu nhập trên chi phí (TN/CP)} = \frac{\text{Thu nhập}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu (ngân hàng và hộ nông dân); phân định phạm vi không gian tại 2 xã Trường Bình, Phước Vĩnh Đông thuộc huyện Cần Giuộc và phạm vi thời gian điều tra thực tế trong năm 2007; đồng thời giới thiệu cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cần Giuộc và cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc:

  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh huyện Cần Giuộc: Tổng diện tích đất tự nhiên là $210\text{ km}^2$, địa hình chia làm hai vùng rõ rệt (vùng Thượng và vùng Hạ) qua ranh giới sông Cần Giuộc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình $26,7^\circ\text{C}$, độ ẩm $82%$. Dân số trung bình năm 2006 là 165.498 người, mật độ 788 người/$\text{km}^2$, trong đó dân cư nông thôn chiếm $92,8%$. Lao động làm việc trong nông nghiệp chiếm $63,87%$ (55.788 người). GDP bình quân đầu người năm 2006 đạt 650 USD (giá so sánh năm 1994), tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt $9,4%/\text{năm}$.
Loại đất Diện tích năm 2004 (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích năm 2005 (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 16.534 78,61 15.340 73,04
Đất ở 1.562 7,43 2.692 12,82
Đất chuyên dùng 733 3,48 1.134 5,40
Đất chưa sử dụng 2.204 10,48 2.147 10,23
Tổng diện tích 21.033 100,00 21.001 100,00
  • Hiện trạng sản xuất nông nghiệp huyện: Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp năm 2006 ước đạt gần 1.406 tỷ đồng (theo giá thực tế), trong đó trồng trọt chiếm $49%$, thủy sản chiếm $33%$, chăn nuôi chiếm $18%$. Diện tích gieo trồng lúa đạt 14.465,16 ha, sản lượng lúa đạt 47.476 tấn (năng suất trung bình tăng $19,13%$ so với năm 2005). Diện tích rau màu đạt 3.700 ha (tăng $58,98%$), sản lượng đạt 78.654 tấn. Đàn heo đạt 34.004 con, gia cầm đạt 286.617 con.
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc: Thành lập theo Quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 ngày 19/06/1998. Cơ cấu gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh (8 người) và Phòng Kế toán - Ngân quỹ (11 người). Tổng số nhân viên năm 2006 là 26 người (9 nam chiếm $34,62%$, 17 nữ chiếm $65,38%$; trình độ đại học chiếm $76,92%$, cao đẳng và trung học chiếm $23,08%$; cán bộ trong biên chế chiếm $80,77%$). Đến cuối năm 2006, ngân hàng đã phục vụ 19.168 hộ nông dân vay vốn, dư nợ hộ nông dân chiếm $68,88%$ tổng dư nợ.

Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này thiết lập khung lý thuyết về tín dụng ngân hàng, đặc trưng kinh tế hộ và các chính sách tín dụng ưu đãi phục vụ tam nông; đồng thời trình bày chi tiết các phương pháp chọn điểm nghiên cứu (xã Trường Bình có địa hình cao, thế mạnh trồng lúa, hoa màu 407 ha; xã Phước Vĩnh Đông có địa hình trũng thấp, thế mạnh nuôi trồng thủy sản), quy trình thiết kế bảng hỏi sơ cấp cho 65 hộ vay và 15 hộ không vay, cùng công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính, phân tích ma trận SWOT và phương pháp kiểm định thống kê SPSS.

Chương 4. Kết quả và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích số liệu thực tế qua các mảng nội dung chính:

1. Cơ cấu kinh tế huyện và hoạt động của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc

  • Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2006 đạt 552,99 tỷ đồng, tăng $24,48%$ so với năm 2005 (thủy sản chiếm tỷ trọng cao nhất với $64,65%$, trồng trọt $31,35%$, chăn nuôi $4,00%$).
  • Nguồn vốn hoạt động của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc năm 2006 đạt 252,19 tỷ đồng (giảm $3,54%$ so với năm 2005 do tiền gửi tổ chức kinh tế giảm $19,32%$). Trong đó, vốn huy động chiếm chủ đạo với 241,54 tỷ đồng ($95,8%$ tổng nguồn vốn), tiền gửi tiết kiệm dân cư đạt 204,18 tỷ đồng ($84,52%$ vốn huy động).
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2005 (tỷ đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2006 (tỷ đồng) Tỷ lệ (%) Chênh lệch (%)
I. Vốn huy động 255,82 99,00 241,54 95,80 -5,58
- Tiền gửi tiết kiệm 209,77 82,00 204,18 84,52 -2,67
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 45,82 17,91 36,97 15,37 -19,32
- Tiền gửi ngoại tệ 0,23 0,09 0,11 0,07 -52,17
II. Vốn điều hòa 0,00 0,00 1,63 0,65 +100,00
III. Vốn khác 2,61 1,00 9,09 3,55 +248,28
Tổng nguồn vốn 261,44 100,00 252,19 100,00 -3,54
  • Hoạt động tín dụng toàn địa bàn: Doanh số cho vay hộ sản xuất năm 2006 đạt 192,87 tỷ đồng (ngắn hạn chiếm $69,48%$, trung và dài hạn chiếm $30,52%$). Tổng dư nợ toàn huyện đến ngày 30/12/2006 đạt 340,86 tỷ đồng, nợ quá hạn là 10,035 tỷ đồng (tỷ lệ $2,94%$).

2. Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ điều tra

  • Khảo sát 65 hộ vay cho thấy: Tại xã Trường Bình, vốn vay chủ yếu đầu tư vào trồng rau màu nhiều vòng quay và chăn nuôi heo; tại xã Phước Vĩnh Đông, vốn tập trung lớn vào nuôi tôm sú, cua lột và cá.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích/vật nuôi:
    • Trồng lúa: Chi phí sản xuất trung bình $1.000\text{ m}^2$ lúa thấp nhưng tỷ suất lợi nhuận ở mức vừa phải; năng suất vụ Đông Xuân (36,24 tạ/ha) cao hơn vụ Hè Thu (29,27 tạ/ha).
    • Trồng hoa màu (xã Trường Bình): Cho thu nhập và vòng quay vốn nhanh, tỷ suất LN/CP và TN/CP đạt mức cao trên $1.000\text{ m}^2$.
    • Nuôi tôm sú và cua lột (xã Phước Vĩnh Đông): Tạo doanh thu và thu nhập tuyệt đối rất lớn nhưng đòi hỏi vốn đầu tư cao và đối mặt rủi ro dịch bệnh môi trường lớn. Nuôi cua lột có thể đạt từ 5 - 10 vụ/năm.
    • Chăn nuôi heo và gia cầm: Đàn gia cầm phục hồi mạnh sau dịch cúm năm 2005 (đạt 286.617 con vào năm 2006), đóng góp đáng kể vào việc tận dụng phụ phẩm trồng trọt và công lao động gia đình.
  • Phân tích nhóm 15 hộ không vay vốn: Lý do chính là tâm lý sợ rủi ro mắc nợ, không đủ tài sản thế chấp (chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/sở hữu nhà), quy mô vốn tự có đủ dùng cho sản xuất nhỏ, hoặc tiếp cận các nguồn vay phi chính thức/ngân hàng chính sách do thủ tục nhanh gọn hơn.

3. Phân tích SWOT và các nhóm giải pháp

  • Điểm mạnh (S): Sự chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương; tiềm năng tự nhiên phong phú (vùng Thượng ngọt hóa, vùng Hạ ven biển); lực lượng lao động dồi dào, cần cù.
  • Điểm yếu (W): Quy mô diện tích canh tác nhỏ hẹp; thủy lợi nội đồng chưa hoàn chỉnh; trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm của nông dân còn hạn chế; tỷ lệ tiếp cận vốn chính thức chưa đồng đều; vốn vay chưa đáp ứng đủ quy mô sản xuất lớn.
  • Cơ hội (O): Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của Nhà nước; thị trường tiêu thụ nông sản mở rộng; khu công nghiệp Tân Kim và các cơ sở chế biến đang hình thành.
  • Thách thức (T): Giá vật tư đầu vào tăng cao trong khi giá nông sản bấp bênh; ô nhiễm môi trường nước và suy thoái thổ nhưỡng; dịch bệnh tôm sú và gia cầm diễn biến phức tạp; người dân chưa có tính liên kết cộng đồng trong quản lý mùa vụ và xả phèn.

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng đúc kết những thành quả và hạn chế trong công tác cung ứng vốn tín dụng tại Cần Giuộc, đồng thời đưa ra các đề xuất hành động cụ thể cho 4 nhóm đối tượng: Chính phủ và các cơ quan liên quan, NHNo&PTNT tỉnh Long An, NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc, cùng cộng đồng nông hộ tại địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thực trạng hoạt động ngân hàng: NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc giữ vững vai trò tổ chức tín dụng cung ứng vốn hàng đầu cho khu vực nông thôn, chiếm $68,88%$ tổng dư nợ hộ sản xuất toàn huyện với 19.168 hộ vay vốn. Nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 241,54 tỷ đồng vào năm 2006, trong đó tiền gửi tiết kiệm dân cư đóng góp $84,52%$.
  • Tác động của vốn vay tới sản xuất nông hộ: Vốn tín dụng đã giúp các hộ tại xã Trường Bình mở rộng diện tích hoa màu lên 407 ha và phát triển chăn nuôi heo thịt; giúp các hộ vùng Hạ (xã Phước Vĩnh Đông) chuyển đổi mạnh mẽ sang nuôi tôm sú thâm canh và cua lột nhiều vụ, gia tăng đáng kể thu nhập so với giai đoạn 5 năm trước đó.
  • Thực trạng cản trở tiếp cận vốn: Tỷ lệ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn ($69,48%$), thời hạn vay chưa thật sự tương thích với chu kỳ kinh tế của một số mô hình nuôi thủy sản hoặc cải tạo đất; thủ tục thế chấp bất động sản còn gặp trở ngại do tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà tại các xã còn rất thấp (mới đạt $75%$ tại khu vực Thị trấn).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý:
    • Cần sớm sửa đổi Thông tư liên tịch số 05/TTLT-BTP-BTNMT theo hướng phân quyền xác nhận thực trạng tài sản thế chấp về UBND cấp xã nhằm giảm tải cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; theo dõi giao dịch bảo đảm bằng văn bản riêng thay vì ghi vào mặt sau giấy chứng nhận.
    • Xem xét điều chỉnh giảm mức lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (hiện quy định 60.000 đồng) và phí xóa đăng ký (40.000 đồng), đồng thời thống nhất mức thu lệ phí chứng thực hợp đồng tại các UBND xã theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP để giảm bớt gánh nặng tài chính cho nông dân.
    • Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại các xã trên toàn địa bàn huyện.
  • Đối với NHNo&PTNT tỉnh và huyện:
    • Thành lập thêm các phòng giao dịch hoặc điểm giao dịch lưu động tại các xã vùng Hạ nhằm giảm chi phí và thời gian đi lại cho người dân.
    • Đa dạng hóa hình thức huy động vốn (tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp) và bổ sung thêm chỉ tiêu biên chế cán bộ tín dụng để giảm tải áp lực công việc.
    • Cải tiến quy trình thẩm định, áp dụng cơ chế cấp thẻ khách hàng phân loại A, B, C để đơn giản hóa thủ tục giải ngân đối với các hộ vay có lịch sử tín dụng tốt; nâng cao định mức vốn vay và kéo dài thời hạn vay phù hợp với chu kỳ kinh tế nông nghiệp.
    • Tăng cường kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và phối hợp chặt chẽ với Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư trong việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật song hành với giải ngân vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô khảo sát thực tế dừng lại ở 65 hộ có vay vốn và 15 hộ không vay vốn tại 2 xã (Trường Bình và Phước Vĩnh Đông), chưa bao quát toàn bộ 17 xã/thị trấn của huyện Cần Giuộc.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích chi tiết của hoạt động kinh doanh ngân hàng và chi phí sản xuất nông hộ chủ yếu tập trung trong 2 năm 2005 - 2006.
    • Chưa phân tích sâu tác động của các yếu tố rủi ro bất khả kháng mang tính vĩ mô (biến đổi khí hậu cực đoan, biến động giá thị trường xuất khẩu thủy sản toàn cầu) đến khả năng hoàn trả nợ vay dài hạn của nông hộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mẫu điều tra sang các xã có mô hình kinh tế hỗn hợp khác tại huyện Cần Giuộc.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến, mô hình Tobit, Binary Logistic) để định lượng chính xác mức độ tác động của từng yếu tố (lãi suất, quy mô đất, trình độ học vấn, khuyến nông) đến khả năng tiếp cận vốn và hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Phát triển Nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế Nông nghiệp, Tài chính - Ngân hàng có thể tham khảo phương pháp kết hợp giữa khảo sát vi mô nông hộ và phân tích hoạt động tín dụng vĩ mô cấp chi nhánh ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý tín dụng và chính quyền cơ sở: Tham khảo thực trạng khó khăn về thủ tục bảo đảm tiền vay, biểu phí công chứng - đăng ký giao dịch bảo đảm và nhu cầu vốn mùa vụ tại các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù (vùng ngọt hóa và vùng nhiễm mặn ven biển).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiến hành khảo sát thực địa tại những địa bàn cụ thể nào?
Khóa luận tiến hành điều tra thực tế tại 2 xã thuộc huyện Cần Giuộc: xã Trường Bình (đại diện cho vùng Thượng với địa hình cao, thế mạnh lúa và rau màu) và xã Phước Vĩnh Đông (đại diện cho vùng Hạ với địa hình trũng, thế mạnh nuôi trồng thủy sản).

2. Quy mô mẫu điều tra nông hộ trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Tổng số mẫu khảo sát là 80 hộ, bao gồm 65 hộ có vay vốn tại NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc (35 hộ tại xã Trường Bình và 30 hộ tại xã Phước Vĩnh Đông) cùng 15 hộ nông dân không vay vốn.

3. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc năm 2006 có đặc điểm gì?
Tổng nguồn vốn hoạt động năm 2006 đạt 252,19 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm chủ đạo với 241,54 tỷ đồng ($95,8%$). Trong vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm dân cư đóng vai trò lớn nhất với 204,18 tỷ đồng ($84,52%$), còn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế đạt 36,97 tỷ đồng ($15,37%$).

4. Khóa luận chỉ ra những bất cập pháp lý - hành chính nào ảnh hưởng trực tiếp đến người nông dân khi vay vốn?
Tác giả chỉ ra: thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tập trung tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện gây quá tải theo Thông tư liên tịch số 05; mức thu lệ phí đăng ký thế chấp (60.000 đồng) và xóa đăng ký (40.000 đồng) là cao so với thu nhập của nông dân; một số xã thu lệ phí chứng nhận hồ sơ vay vốn chưa đúng Thông tư liên tịch 93/2001/TTLT/BTC-BTP; và việc chậm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà tại các xã gây khó khăn cho việc lập hồ sơ thế chấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Liễu đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Cần Giuộc và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ tại hai vùng sinh thái đặc trưng của địa phương trong giai đoạn 2005 - 2006. Kết quả nghiên cứu chứng minh nguồn vốn tín dụng chính thức có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tăng thu nhập cho nông hộ trồng màu và nuôi trồng thủy sản. Các kiến nghị thực tiễn về cải cách thủ tục thế chấp, hoàn thiện biểu phí công chứng, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và tăng cường liên kết khuyến nông là những đóng góp có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác phát triển nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.