Tổng quan nghiên cứu
Sự gia tăng nhanh chóng của lưu lượng phương tiện vận tải hạng nặng đặt ra những thách thức lớn đối với hạ tầng và an toàn giao thông đường bộ. Trong các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, tổ hợp xe đầu kéo và sơ mi rơ-moóc tải trọng 30 tấn với tổng chiều dài khoảng 12,51 m giữ vai trò xương sống trong chuỗi logistics. Tuy nhiên, do đặc thù kết cấu gồm hai khối lượng lớn liên kết thông qua khớp nối mâm xoay, quá trình phanh của đoàn xe luôn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định nghiêm trọng như hiện tượng trượt lết bánh xe, gập khớp chữ V (jackknifing) hoặc lật xe khi chịu lực quán tính lớn.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc kiểm soát và phân bố lực phanh giữa các cầu xe của đầu kéo và các trục của sơ mi rơ-moóc trong điều kiện vận hành thực tế. Khi phanh gấp, hiện tượng dịch chuyển tải trọng động làm thay đổi tức thời phản lực pháp tuyến tại các điểm tiếp xúc giữa lốp và mặt đường. Mục tiêu tổng thể của nghiên cứu là xây dựng cơ sở khoa học bài bản về động lực học phanh tổ hợp xe tải nặng tại Việt Nam, từ đó phân tích định lượng các chỉ tiêu động học và động lực học nhằm đề xuất giải pháp kỹ thuật nâng cao độ tin cậy của hệ thống dẫn động phanh khí nén.
Nghiên cứu tập trung vào đối tượng cụ thể là tổ hợp xe đầu kéo Hyundai HD700 kết hợp cùng sơ mi rơ-moóc 3 trục tiêu chuẩn trong điều kiện chuyển động thẳng trên đường bằng phẳng. Toàn bộ quá trình tính toán lý thuyết và mô phỏng số được thực hiện từ tháng 02/2019 đến tháng 07/2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa thời gian trễ tác động phanh dưới ngưỡng 0,6 giây theo quy chuẩn quốc gia, kiểm soát sai số động lực học dưới 2,0% khi tinh giản lực cản phụ, và nâng cao hiệu quả sử dụng trọng lượng bám thực tế từ mức 45% lên gần ngưỡng lý thuyết 75% đến 80%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Cơ sở lý thuyết của luận văn dựa trên lý thuyết chuyển động ô tô, cơ học tiếp xúc lốp - mặt đường và động lực học hệ nhiều vật nhiều bậc tự do. Quá trình phanh được phân tích thông qua phương trình cân bằng lực tổng quát, trong đó lực quán tính sinh ra khi phanh tỷ lệ thuận với khối lượng toàn bộ xe và gia tốc chậm dần:
$$F_j = \frac{G}{g} j_p$$
Trong điều kiện lý thuyết trên mặt đường nhựa khô có hệ số bám dọc dao động từ 0,70 đến 0,80 và gia tốc trọng trường 9,8 m/s², gia tốc chậm dần cực đại có thể đạt từ 7,0 m/s² đến 8,0 m/s².
Nghiên cứu phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa mô men phanh, lực phanh riêng và phản lực thẳng góc tại từng cầu xe. Điều kiện phanh tối ưu đòi hỏi tỷ số lực phanh giữa các cầu trước và sau phải biến thiên đồng bộ với sự thay đổi của tải trọng động nhằm tránh hiện tượng bó cứng bánh xe sớm.
Giản đồ phanh thực tế được thiết lập dựa trên việc phân rã chu trình phanh thành 5 giai đoạn thời gian đặc trưng: thời gian phản xạ của người lái từ 0,3 giây đến 0,8 giây; thời gian chậm tác dụng của hệ thống dẫn động khí nén từ 0,2 giây đến 0,4 giây; thời gian tăng lực phanh từ 0,5 giây đến 1,0 giây; thời gian phanh hoàn toàn với lực phanh cực đại; và thời gian nhả phanh từ 1,5 giây đến 2,0 giây. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt nghiên cứu gồm: đường đặc tính phanh lý tưởng, hiệu quả bám tải trọng, hệ số thay đổi tải trọng động khi phanh, và mô men quán tính lắc dọc của khung chassis.
+-------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC 10 BẬC TỰ DO (DOF) |
+------------------------------+------------------------------+
|
+-----------------------+-----------------------+
| |
v v
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| ĐẦU KÉO HYUNDAI HD700 | | SƠ MI RƠ-MOÓC 3 TRỤC |
| (5 Bậc Tự Do - DOF) | | (5 Bậc Tự Do - DOF) |
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| * Chuyển vị đứng trọng tâm | | * Chuyển vị đứng trọng tâm |
| * Góc lắc dọc khung chassis |<=============| * Góc lắc dọc khung chassis |
| * Chuyển vị đứng Trục 1 | Khớp nối | * Chuyển vị đứng Trục 4 |
| * Chuyển vị đứng Trục 2 | mâm xoay | * Chuyển vị đứng Trục 5 |
| * Chuyển vị đứng Trục 3 | (Lực Rdz, Rdx)| * Chuyển vị đứng Trục 6 |
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| |
+-----------------------+-----------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| MÔ PHỎNG SỐ TRÊN NỀN TẢNG MATLAB SIMULINK & SIMMECHANICS |
| (Khảo sát 3 kịch bản: Đồng thời, Trễ 1,0s, Sớm 1,0s) |
+-------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hóa toán học kết hợp với mô phỏng số trên máy tính cá nhân thông qua phần mềm Matlab Simulink và module SimMechanics thế hệ mới. Đối tượng mô hình hóa là tổ hợp xe đầu kéo 3 trục (1 trục dẫn hướng phía trước và 2 trục chủ động phía sau) kéo sơ mi rơ-moóc 3 trục chịu tải trọng định mức 30 tấn. Cỡ mẫu mô phỏng bao gồm toàn bộ các thông số hình học, khối lượng tĩnh, mô men quán tính, độ cứng hệ thống treo lò xo nhíp và độ cứng xuyên tâm của lốp xe được trích xuất chính xác từ thông số kỹ thuật thực tế của nhà sản xuất.
Phương pháp mô hình hóa hệ 10 bậc tự do (10-DOF) được lựa chọn vì đây là cấu hình tối ưu nhất để mô tả đầy đủ các chuyển động phẳng mà không làm phức tạp hóa quá mức các thuật toán tính toán. Cụ thể, mô hình bao gồm: 5 bậc tự do cho xe đầu kéo (chuyển vị đứng của trọng tâm thân xe, chuyển vị góc lắc dọc của thân xe, và 3 chuyển vị đứng độc lập của 3 cụm trục bánh xe); cùng 5 bậc tự do tương ứng cho sơ mi rơ-moóc (chuyển vị đứng của trọng tâm rơ-moóc, chuyển vị góc lắc dọc, và 3 chuyển vị đứng của 3 trục sau).
Liên kết giữa đầu kéo và sơ mi rơ-moóc tại khớp mâm xoay được mô hình hóa bằng phần tử đàn hồi và giảm chấn có độ cứng rất lớn theo phương dọc và phương đứng, cho phép truyền lực cắt và lực dọc nhưng triệt tiêu mô men uốn tự do. Quá trình phân tích động lực học được thực hiện theo 3 kịch bản điều khiển thời gian kích hoạt phanh: phanh đồng thời cả hai cụm xe, phanh đầu kéo trước rơ-moóc 1,0 giây, và phanh đầu kéo sau rơ-moóc 1,0 giây. Toàn bộ quy trình đánh giá kết quả được đối chiếu nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình mô phỏng trên nền tảng Matlab - SimMechanics mang lại những phát hiện có tính định lượng cao về sự tương tác động lực học giữa hai thân xe trong các điều kiện kích hoạt hệ thống phanh khác nhau:
- Sự biến thiên chuyển vị góc và dao động lắc dọc: Trong kịch bản phanh đồng thời, góc lắc dọc của đầu kéo và sơ mi rơ-moóc dao động đồng pha với biên độ nhỏ, giúp cabin nhanh chóng đạt trạng thái ổn định sau khoảng 1,2 giây. Ngược lại, khi phanh đầu kéo trước sơ mi rơ-moóc 1,0 giây, biên độ góc lắc dọc của đầu kéo tăng vọt thêm khoảng 35% do xung lực đẩy quán tính từ rơ-moóc dồn lên mâm xoay. Khi áp dụng kịch bản phanh sơ mi rơ-moóc trước đầu kéo 1,0 giây, biên độ dao động góc lắc dọc của đầu kéo giảm khoảng 25%, giúp thân xe vận hành êm dịu và triệt tiêu rung chấn nhanh hơn.
- Phân bố phản lực động trên hệ thống 6 trục xe: Khi phanh gấp, hiện tượng dịch chuyển tải trọng động diễn ra mãnh liệt. Tại trục I (trục dẫn hướng đầu kéo), phản lực pháp tuyến tăng mạnh từ 20% đến 30% so với tải trọng tĩnh. Tại cụm trục II và trục III của đầu kéo, tải trọng có xu hướng giảm nhanh. Đối với sơ mi rơ-moóc, tải trọng dồn phần lớn lên trục IV (trục đầu tiên của rơ-moóc), trong khi trục VI bị giảm tải rõ rệt, dẫn đến nguy cơ các bánh xe trục cuối bị trượt lết sớm nếu áp suất phanh cấp đồng đều.
- Đặc tính lực tác dụng tại chốt kéo mâm xoay: Khi đầu kéo phanh trước rơ-moóc 1,0 giây, lực dọc nén ép tại mâm xoay tăng vọt lên mức cực đại, biến mâm xoay thành điểm tựa chịu lực uốn nguy hiểm, dễ gây hiện tượng gập khớp thân xe. Khi kích hoạt phanh sơ mi rơ-moóc trước 1,0 giây, lực dọc tại chốt kéo chuyển thành lực kéo căng ổn định, giữ cho đoàn xe luôn duy trì trên một đường thẳng.
- Hiệu quả phanh riêng tổng thể: Nghiên cứu chỉ ra rằng lực phanh riêng cực đại theo lý thuyết đạt từ 75% đến 80% trọng lượng toàn bộ xe, nhưng hiệu quả phanh riêng đo đạc thực tế chỉ đạt mức xấp xỉ 45% đến 65% do giới hạn của thời gian chậm tác dụng khí nén và hiện tượng trượt lết cục bộ trên các trục chịu tải thấp.
| Trục xe / Vị trí khảo sát | Tải trọng tĩnh (kN) | Tải trọng động cực đại khi phanh đồng thời (kN) | Tải trọng động cực đại khi phanh đầu kéo trước 1,0s (kN) | Mức độ thay đổi tải trọng tương đối |
|---|---|---|---|---|
| Trục I (Dẫn hướng đầu kéo) | 58,8 | 76,4 | 88,2 | Tăng +50,0% |
| Trục II (Chủ động 1 đầu kéo) | 98,0 | 88,2 | 78,4 | Giảm -20,0% |
| Trục III (Chủ động 2 đầu kéo) | 98,0 | 83,3 | 73,5 | Giảm -25,0% |
| Trục IV (Trục trước rơ-moóc) | 78,4 | 98,0 | 107,8 | Tăng +37,5% |
| Trục V (Trục giữa rơ-moóc) | 78,4 | 78,4 | 78,4 | Ổn định (0,0%) |
| Trục VI (Trục sau rơ-moóc) | 78,4 | 58,8 | 49,0 | Giảm -37,5% |
| Chốt kéo mâm xoay (Lực dọc) | 0,0 | 24,5 (Lực kéo) | 68,6 (Lực nén ép) | Tăng đột biến lực nén |
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự mất ổn định chuyển động khi phanh tổ hợp xe tải nặng bắt nguồn từ bản chất cơ cấu truyền động khí nén 2 đường hơi. Dòng khí nén truyền từ van tổng trên cabin dọc theo chiều dài đường ống hơn 12 m đến các bầu phanh bánh xe sơ mi rơ-moóc thường bị trễ thời gian từ 0,2 giây đến 0,4 giây so với các bầu phanh cầu trước. Khoảng thời gian trễ này tuy rất nhỏ nhưng ở vận tốc 60 km/h (tương đương 16,7 m/s), tổ hợp xe đã di chuyển được gần 6 m mà chưa có lực hãm hiệu quả từ phía rơ-moóc.
Khối lượng hàng hóa 30 tấn mang động năng quán tính khổng lồ tiếp tục lao về phía trước, tác động lực nén ép dọc cực lớn lên mâm xoay của xe đầu kéo. Dữ liệu từ các đồ thị mô phỏng chuyển vị góc và vận tốc góc cho thấy rõ ràng: nếu đầu kéo phanh trước, mô men quay phát sinh quanh trục đứng của mâm xoay tăng vọt, chỉ cần một góc lệch lái nhỏ hoặc mặt đường có hệ số bám không đều là toàn bộ sơ mi rơ-moóc sẽ văng ngang, làm gập đầu kéo không thể kiểm soát.
So sánh với các nghiên cứu động lực học kinh điển, kết quả phân tích trong luận văn khẳng định tính chính xác của việc điều khiển phanh đón đầu cho rơ-moóc. Khi sơ mi rơ-moóc được phanh trước khoảng thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 giây đến 0,5 giây, nó hoạt động tương tự một cơ cấu mỏ neo động cơ học, kéo căng liên kết mâm xoay và duy trì tính ổn định hướng tuyệt đối cho đầu kéo. Đây là cơ sở khoa học then chốt để giải thích tại sao hệ thống phanh điện tử EBS hiện đại luôn ưu tiên kích hoạt cơ cấu phanh sơ mi rơ-moóc trước đầu kéo trong vài mili giây đầu tiên của quá trình phanh khẩn cấp.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả mô phỏng động lực học và các kết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao an toàn kỹ thuật cho tổ hợp xe đầu kéo - bán móc tại Việt Nam:
+-----------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO AN TOÀN PHANH |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| |
| 1. CẢI TIẾN KHÍ NÉN | 2. TRANG BỊ EBS / ABS | 3. BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ|
| Rút ngắn thời gian trễ | Phân bố áp suất thông | Giảm thiểu mòn nhiệt|
| t2 từ 0,4s xuống < 0,2s | minh, bám sát phi = 0,8 | Tránh sụt áp lực 15%|
| [Thời gian: 6-12 tháng] | [Lộ trình: 2025 - 2030] | [Chu kỳ: 15.000 km] |
| | | |
+---------------------------+---------------------------+---------------------+
| |
| 4. HOÀN THIỆN QUY CHUẨN KIỂM ĐỊNH THEO QUY ĐỊNH QCVN 09:2015/BGTVT |
| Đo lường độ trễ đường hơi và lực phanh riêng toàn đoàn đạt chuẩn > 50% |
| [Chủ trì: Cục Đăng kiểm Việt Nam & Cơ sở kiểm định kỹ thuật xe cơ giới] |
| |
+-----------------------------------------------------------------------------+
- Tối ưu hóa thời gian đáp ứng của hệ thống dẫn động khí nén: Thiết kế và lắp đặt bổ sung các cụm van rơ-le tác động nhanh cùng bình tích khí nén trung gian đặt gần cụm trục sơ mi rơ-moóc. Mục tiêu là cắt giảm thời gian chậm tác dụng $t_2$ của đường hơi phanh rơ-moóc từ mức 0,4 giây xuống dưới 0,2 giây. Giải pháp này cần được các đơn vị lắp ráp và cải tạo rơ-moóc thực hiện trong vòng 6 đến 12 tháng.
- Phổ cập ứng dụng hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) và phanh điện tử (EBS): Trang bị hệ thống điều khiển phanh điện tử EBS tích hợp cảm biến đo tải trọng cầu cho toàn bộ đoàn xe chở tải nặng 30 tấn. Hệ thống này tự động điều tiết áp suất phanh trên 6 trục độc lập, duy trì hệ số bám bánh xe luôn tiệm cận dải tối ưu từ 0,70 đến 0,80, ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng trượt lết. Lộ trình triển khai khuyến nghị từ năm 2025 đến năm 2030 cho các doanh nghiệp vận tải container liên tỉnh.
- Chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng kỹ thuật cơ cấu phanh tang trống: Thiết lập quy trình kiểm tra khe hở má phanh và tang phanh định kỳ sau mỗi 15.000 km vận hành. Việc điều chỉnh đúng khe hở kỹ thuật sẽ hạn chế tối đa nguy cơ suy giảm từ 10% đến 15% gia tốc chậm dần do má phanh mòn lệch hoặc biến dạng nhiệt, do các xưởng dịch vụ kỹ thuật và đội xe logistics thực hiện thường xuyên.
- Hoàn thiện quy chuẩn kiểm định an toàn phương tiện giao thông: Bổ sung hạng mục đo kiểm tra thời gian trễ kích hoạt phanh giữa đầu kéo và rơ-moóc trên bệ thử con lăn chuyên dụng theo tiêu chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT. Cơ quan quản lý đăng kiểm cần quy định bắt buộc tổng lực phanh rơ-moóc không được nhỏ hơn 28% trọng lượng toàn bộ đối với phanh dự trữ và đạt trên 50% đối với hệ thống phanh chính khi đầy tải.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:
- Kỹ sư thiết kế và phát triển sản phẩm (R&D) ô tô: Cung cấp phương pháp luận và mô hình toán học 10 bậc tự do hoàn chỉnh trên Matlab - SimMechanics để tham chiếu, tính toán kết cấu mâm xoay, tối ưu hóa hệ thống treo và thiết kế tỷ lệ phân bố lực phanh khí nén cho các dòng xe kéo mới.
- Doanh nghiệp vận tải và quản lý đội xe logistics: Giúp các nhà quản lý kỹ thuật nắm vững cơ chế phân bố tải trọng động của đoàn xe 30 tấn, hiểu rõ mối nguy hiểm khi lệch pha thời gian phanh, từ đó xây dựng quy trình bảo trì phanh định kỳ và chương trình đào tạo kỹ năng lái xe an toàn cho tài xế container.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Kỹ thuật Ô tô / Cơ khí Động lực: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp mô hình hóa động lực học hệ nhiều vật (Multi-body Dynamics), kỹ năng lập trình mô phỏng trên Simulink Simscape và phương pháp xử lý bài toán dao động phi tuyến phức tạp.
- Chuyên viên kiểm định và cơ quan quản lý an toàn giao thông: Cung cấp các luận cứ khoa học định lượng về thời gian trễ khí nén từ 0,2 giây đến 0,4 giây và các chỉ tiêu gia tốc phanh từ 7,0 m/s² đến 8,0 m/s², phục vụ việc hoàn thiện văn bản quy phạm kỹ thuật và quy trình kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao hệ thống phanh khí nén trên xe đầu kéo lại có thời gian trễ lớn hơn phanh dầu thủy lực?
Hệ thống phanh khí nén sử dụng môi chất là không khí có tính đàn hồi cao và đường ống dẫn hơi kéo dài hơn 12 m từ đầu kéo đến các trục sau của sơ mi rơ-moóc. Do đó, thời gian chậm tác dụng của phanh khí nén dao động từ 0,2 giây đến 0,4 giây, cao hơn nhiều so với phanh thủy lực (chỉ từ 0,03 giây đến 0,1 giây) do dầu thủy lực hầu như không chịu nén.
Tại sao hiện tượng xe đầu kéo phanh trước sơ mi rơ-moóc lại gây nguy hiểm nghiêm trọng?
Khi đầu kéo phanh trước rơ-moóc 1,0 giây, lực hãm chỉ xuất hiện ở đầu kéo trong khi sơ mi rơ-moóc tải trọng 30 tấn vẫn lao về phía trước do quán tính. Khối lượng này tạo ra lực nén ép dọc cực lớn lên khớp nối mâm xoay, làm tăng biên độ góc lắc dọc cabin thêm 35% và gây ra hiện tượng gập khớp chữ V (jackknifing) làm lật xe.
Mô hình 10 bậc tự do (10-DOF) trong luận văn bao gồm những chuyển động cụ thể nào?
Mô hình 10 bậc tự do bao gồm: 5 bậc tự do của xe đầu kéo (chuyển vị thẳng đứng trọng tâm thân xe $z_T$, góc lắc dọc thân xe $\theta_T$, và chuyển vị đứng của 3 trục $z_1, z_2, z_3$) kết hợp với 5 bậc tự do của sơ mi rơ-moóc (chuyển vị thẳng đứng trọng tâm $z_{TLR}$, góc lắc dọc thân rơ-moóc $\theta_{TLR}$, và chuyển vị đứng của 3 trục rơ-moóc $z_4, z_5, z_6$).
Quy chuẩn QCVN 09:2015/BGTVT quy định thế nào về hiệu quả phanh của sơ mi rơ-moóc?
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT, khi thử nghiệm hiệu quả phanh của hệ thống phanh rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc trên băng thử con lăn, tổng lực phanh không được nhỏ hơn 28% trọng lượng toàn bộ của phương tiện, đồng thời thời gian chậm tác dụng của hệ thống dẫn động phanh không được vượt quá 0,6 giây.
Má phanh mòn và điều chỉnh khe hở phanh sai ảnh hưởng như thế nào đến quãng đường phanh thực tế?
Khi má phanh bị mòn hoặc điều chỉnh khe hở má phanh không chính xác, thời gian tăng lực phanh $t_3$ kéo dài và gia tốc chậm dần cực đại bị suy giảm từ 10% đến 15% so với thiết kế tiêu chuẩn. Sự sụt giảm này làm quãng đường phanh thực tế kéo dài thêm hàng chục mét ở vận tốc cao, làm gia tăng đáng kể nguy cơ tai nạn giao thông.
Kết luận
- Nghiên cứu đã thiết lập thành công mô hình vật lý và mô hình toán học động lực học 10 bậc tự do (10-DOF) mô tả chân thực quá trình phanh liên hợp của tổ hợp xe đầu kéo và sơ mi rơ-moóc tải trọng 30 tấn.
- Ứng dụng xuất sắc phần mềm Matlab - SimMechanics để mô phỏng và lượng hóa chính xác đáp ứng dao động góc lắc dọc, vận tốc góc, gia tốc góc và phản lực động trên toàn bộ 6 trục bánh xe.
- Khẳng định kịch bản phanh sơ mi rơ-moóc đồng thời hoặc sớm hơn đầu kéo trong khoảng 0,2 giây đến 0,5 giây là điều kiện then chốt để triệt tiêu lực nén dọc mâm xoay, giữ ổn định hướng chuyển động cho đoàn xe.
- Đóng góp cơ sở khoa học định lượng phục vụ việc cải tiến kết cấu van khí nén, tích hợp hệ thống phanh điện tử EBS và hoàn thiện quy chuẩn kiểm định an toàn theo QCVN 09:2015/BGTVT tại Việt Nam.
- Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng mô hình khảo sát động lực học quay vòng trên đường cong và đánh giá độ bền mỏi của cơ cấu chốt kéo mâm xoay trong giai đoạn 2025 - 2030.