MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.15 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MỐI TƢƠNG QUAN CỦA CHUYỂN VỊ NGANG TƢỜNG VÂY VÀ HỆ SỐ AN TOÀN. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN VỊ NGANG TƢỜNG VÂY. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỆ SỐ AN TOÀN. MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA CHUYỂN VỊ NGANG TƢỜNG VÂY VÀ HỆ SỐ AN TOÀN.
DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH THỰC TẾ .27 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HỐ ĐÀO. ỔN ĐỊNH NỀN KHI THI CÔNG HỐ ĐÀO. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ AN TOÀN. MÔ HÌNH NỀN TRONG PHÂN TÍCH HỐ ĐÀO SÂU .47 CHƢƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH NGƢỢC CHO CÁC DỰ ÁN HẦM CỤ THỂ.
DỰ ÁN SAI GON CENTER. DỰ ÁN GERMAN HOUSE. DỰ ÁN RIVERGATE RESIDENCE. DỰ ÁN SSG TOWER.
DỰ ÁN TRUNG TÂM THƢƠNG MẠI HẢI QUÂN. DỰ ÁN SHP PLAZA BUILDING .92 CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH CHUYỂN VỊ NGANG GIỚI HẠN CỦA TƢỜNG VÂY THEO HỆ SỐ AN TOÀN. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN HỆ SỐ AN TOÀN. TÍNH TOÁN HỆ SỐ AN TOÀN.
THIẾT LẬP MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA CHUYỂN VỊ NGANG GIỚI HẠN VÀ HỆ SỐ AN TOÀN. ỨNG DỤNG TRONG MỘT SỐ TRƢỜNG HỢP THỰC TẾ .113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .114 TÀI LIỆU THAM KHẢO.116 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Mối quan hệ giữa chuyển vị ngang lớn nhất tường vây và chiều sâu hố đào (Ou et al.2: max thay đổi theo độ sâu được so sánh với Moormann’s (2004) với khoảng dao động max = 0.5-1% H (giá trị trung bình là 0.3: max/H thay đổi theo độ sâu được so sánh với kết quả của Long(2001) trong trường hợp tường được chống đỡ/ phương pháp Topdown.4: Mối quan hệ giữa chuyển hệ số an toàn chống trồi đáy, độ cứng tường vây và hệ thống chống đỡ với chuyển vị ngang lớn nhất của tường vây .5: Chuẩn hóa chuyển vị ngang theo chiều sâu hố đào từ dữ liệu ở .1: Cơ chế phá hoại có thể xảy ra của tường chắn .2: Các trạng thái phá hoại cắt tổng thể. (a) Đáy tường cọc bị đẩy .3: Phân tích đẩy ngang tường cọc theo phương pháp áp suất tổng cộng: (a) Phân bố áp lực đất tổng cộng; (b) Cân bằng hệ lực của phân tố tường tách ra.4: Phân tích đẩy trồi đáy hố đào theo phương pháp sức chịu tải của Terzaghi. (a) Tìm mặt phá hoại theo phương pháp thử dần; (b) Mặt phá hoại thứ 2; (c) Mặt phá hoại thứ 3; (d) Cả 2 phía hố đào xảy ra phá hoại.5: Phân tích đẩy trồi hố đào theo phương pháp Terzaghi: (a) D B / 2 (b) D B / 2 .6: Phân tích đẩy trồi hố đào theo phƣơng pháp sức chịu tải âm : (a) Mặt trƣợt có bề rộng 2B1 ; (b) Mặt trƣợt khác có bề rộng 2B1 ; (c) Mặt trƣợt bao phủ toàn đáy hố đào.7: Hệ số sức chịu tải Skempton (Skempton, 1951) .8: Vị trí tâm cung tròn theo phương pháp mặt trụ tròn .9: Phân tích đẩy trồi hố đào theo phương pháp mặt trượt trụ tròn: (a) Mặt trượt phá hoại và (b) Lực tác động lên khối trượt .10: Phân tích đẩy trồi đáy hố đào do áp lực nước .11: Lưới thấm qua chân tường chắn .12: Sơ đồ phân tích “cát sôi” .13: Phân mảnh trong phương pháp cân bằng giới hạn .14: Phân tích Phi-c reduction trong phương pháp phần tử hữu hạn_Plaxis .15: Hình dạng mặt dẻo tổng quát của mô hình Mohr-Coulomb trong không gian ứng suất chính .16: Lộ trình ứng suất trong mô hình Mohr-Coulomb và đất thực.17: Thông số độ cứng được xác định từ thí nghiệm ba trục .18: Quan hệ giữa biến dạng thể tích và biến dạng dọc trục từ thí nghiệm ba trục thoát nước .19: Hình dạng mặt dẻo tổng quát của mô hình Hardening Soil trong không gian ứng suất chính .20: Mô phỏng cách xác định (a) E50ref và m, (b) và (c) Eoedref .1: Ảnh phối cảnh 3D kiến trúc của dự án Sai Gon Center .2: Vị trí dự án .3: Kích thước hình học phần ngầm công trình .4: Mặt cắt hình học phần ngầm công trình .5: Mặt bằng hố khoan (11 hố khoan) .6: Mặt cắt địa chất (có 4 lớp chính) .7: Sự thay đổi SPT theo độ sâu .8: Xác định thông số sức chống cắt và độ cứng từ thí nghiệm ba trục của lớp sét gầy phía trên (Lớp 1) .9: Xác định thông số sức chống cắt và độ cứng từ thí nghiệm ba trục của lớp cát phía trên (Lớp 2) .10: Xác định thông số sức chống cắt và độ cứng từ thí nghiệm ba trục của lớp sét phía dưới (Lớp 3) .11: Xác định thông số sức chống cắt và độ cứng từ thí nghiệm ba trục của lớp sét phía dưới (Lớp 4) .12: Xác định thông số độ cứng từ thí nghiệm nén cố kết của lớp sét gầy phía trên (Lớp 1) .13: Tương quan giữa độ cứng từ thí nghiệm nén ngang .14: Tương quan giữa độ cứng từ thí nghiệm nén ngang .15: Mặt bằng tường vây .16: Hình ảnh khảo sát công trường (ảnh tổng thể) .17: Hình ảnh khảo sát công trường (Đường Pasteur) .18: Hình học hố đào .19: Mô hình thi công tầng hầm trong Plaxis 2D .20: Kết quả lưới biến dạng giai đoạn đào xuống đáy móng -24.21: Chuyển vị ngang tường vây giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Ux=62mm) .22: Chuyển vị ngang tường vây giáp đường Lê Lợi (Ux=65mm) .23: Chuyển vị ngang tường vây theo trình tự thi công (Plaxis) .24: Mặt bằng bố trí ống quan trắc trong và ngoài tường vây .25: Kết quả quan trắc chuyển vị ngang tường vây .26: Ảnh phối cảnh 3D kiến trúc của dự án German House .27: Kích thước hình học phần ngầm công trình .28: Mặt cắt hình học phần ngầm công trình .29: Ảnh phối cảnh 3D kiến trúc của dự án Rivergate Residence .30: Vị trí dự án .31: Kích thước hình học phần ngầm công trình .32: Mặt cắt hình học phần ngầm công trình .33: Ảnh phối cảnh 3D kiến trúc của dự án SSG Tower.34: Kích thước hình học phần ngầm công trình .35: Mặt cắt hình học phần ngầm công trình .36: Ảnh phối cảnh 3D kiến trúc của dự án TTTM Hải Quân .37: Vị trí dự án .38: Kích thước hình học phần ngầm công trình .39: Mặt cắt hình học phần ngầm công trình .40: Ảnh phối cảnh 3D kiến trúc của dự án SHP Plaza Building .41: Vị trí dự án .42: Kích thước hình học phần ngầm công trình .43: Mặt cắt hình học phần ngầm công trình .44: Tổng hợp chuyển vị ngang tường vây theo độ sâu hố đào cho các dự án trong luận văn .45: Tổng hợp chuyển vị ngang tỷ đối của tường vây theo độ sâu hố đào cho các dự án trong luận văn .46: So sánh dữ liệu chuyển vị ngang tường vây theo độ sâu hố đào cho các dự án trong luận văn và dữ liệu từ các nguồn khác .47: So sánh dữ liệu chuyển vị ngang tỷ đối tường vây theo độ sâu hố đào cho các dự án trong luận văn và dữ liệu từ các nguồn khác .1: Mô hình thi công tầng hầm trong Plaxis 2D .2: Mô hình hố đào trong phần mềm Geo 5 .3: Mối tương quan giữa chuyển vị ngang tường vây theo hệ số ổn định tổng thể và theo trình tự thi công (đường bao) .4: Mối tương quan giữa chuyển vị ngang tường vây theo hệ số ổn định tổng thể và theo trình tự thi công (đường trung bình) .5: Mặt cắt thi công .6: Kết quả quan trắc chuyển vị ngang tường vây khi đào xuống đáy móng .7: Hiện trạng thực tế (tường vây chuyển vị lớn và vỉa hè bị lún sụt) .8: Gia cường bằng hệ chống ngang và chống chéo để hạn chế chuyển vị ngang và tiếp tục triển khai thi công đào đất .9: Mặt bằng thi công dự án .10: Mặt cắt thi công .11: Kết quả quan trắc chuyển vị ngang tường vây khi đào xuống đáy móng 111 Hình 4.12: Hiện trạng thực tế (tường vây chuyển vị lớn và bị nứt) .13: Chia mạch ngừng và đẩy nhanh công tác bê tông cốt thép tại 2 khu góc112 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1-1: Giới hạn chuyển vị cho phép của tường chắn .18 Bảng 1-2: Bảng tổng hợp dữ liệu chuyển vị ngang tường vây trích từ Goldberg, Jaworski et al.23 Bảng 1-3: Bảng tổng hợp dữ liệu chuyển vị ngang tường vây các dự án tại Hồ Chí Minh, Việt Nam trích từ Nguyễn Kiệt Hùng và N.24 Bảng 1-4: Bảng tổng hợp dữ liệu chuyển vị ngang tường vây của các dự án tại Việt Nam do Công ty Hòa Bình thực hiện.25 Bảng 2-1: Thông số mô hình Mohr-Coulomb .41 Bảng 2-2: Thông số mô hình Hardening Soil .45 Bảng 2-3: Hệ số an toàn tương ứng với các dạng phá hoại tổng thể .47 Bảng 2-4: So sánh các đặc tính giữa mô hình Hardening Soil và mô hình Mohr- Coulomb.48 Bảng 3-1: Thông số đất cho mô hình Hardening Soil .57 Bảng 3-2: Thông số tường vây trong mô hình Plaxis .59 13 Bảng 3-3: Thông số tường vây trong mô hình Plaxis .59 Bảng 3-4: Mô phỏng trình tự thi công .61 Bảng 3-5: Tiến độ thi công đào đất .66 Bảng 3-6: Kết quả quan trắc chuyển vị ngang tường vây bằng ống Inclinometer .67 Bảng 3-7: Kết quả phân tích chuyển vị ngang tường vây theo dữ liệu quan trắc.68 Bảng 3-8: Kết quả phân tích chuyển vị ngang tường vây theo dữ liệu quan trắc.73 Bảng 3-9: Kết quả phân tích chuyển vị ngang tường vây theo dữ liệu quan trắc.78 Bảng 3-10: Kết quả phân tích chuyển vị ngang tường vây theo dữ liệu quan trắc .82 Bảng 3-11: Kết quả phân tích chuyển vị ngang tường vây theo dữ liệu quan trắc .85 Bảng 3-12: Kết quả phân tích chuyển vị ngang tường vây theo dữ liệu quan trắc .90 Bảng 4-1: Giá trị hệ số an toàn .95 Bảng 4-2: Phân tích hệ số an toàn theo phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp cân bằng giới hạn.97 Bảng 4-3: So sánh hệ số an toàn giữa phương pháp tính theo phần tử hữu hạn và phương pháp cân bằng giới hạn.101 Bảng 4-4: Phân tích hệ số an toàn theo phương pháp phần tử hữu hạn.102 Bảng 4-5: Phân tích hệ số an toàn theo phương pháp phần tử hữu hạn.102 Bảng 4-6: Phân tích hệ số an toàn theo phương pháp phần tử hữu hạn.102 Bảng 4-7: Phân tích hệ số an toàn theo phương pháp phần tử hữu hạn.103 Bảng 4-8: Phân tích hệ số an toàn theo phương pháp phần tử hữu hạn.103 Bảng 4-9: Giá trị giới hạn chuyển vị ngang tường vây ứng với hệ số an toàn FS=1.106 Bảng 4-10: Đánh giá chuyển vị ngang tường vây .108 Bảng 4-11: Đánh giá chuyển vị ngang tường vây .111 Bảng 4-12: Giá trị hệ số an toàn .