Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Quyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Minh Đoan, bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2019, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9 38 01 04).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo lập luận của tác giả, phân tích chính sách là khâu bản chất nhằm xem xét, lý giải các khía cạnh của chính sách, tìm kiếm giải pháp có cơ sở khoa học và thuyết phục xã hội. Tại Việt Nam, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 đã chính thức xác lập quy trình xây dựng chính sách thành một giai đoạn bắt buộc trước khi soạn thảo văn bản luật. Thực tế các dự án luật được xây dựng có hoạt động phân tích chính sách đạt kết quả tốt hơn so với quy trình cũ của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Tuy nhiên, nếu như ở nhiều quốc gia (như Úc, Canada, Hoa Kỳ, Trung Quốc), phân tích chính sách có bề dày lịch sử và đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp, thì tại Việt Nam, đây là nội dung mới mẻ về cả kinh nghiệm lẫn nhân lực thực hiện. Giai đoạn trước năm 2015, hoạt động này còn mang tính hình thức, đối phó. Khi được thể chế hóa thành giai đoạn độc lập, công tác phân tích chính sách bộc lộ những trở ngại của một thiết chế mới. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu tổng thể, so sánh đối chiếu đa chiều về chủ thể, quy trình, phương pháp phân tích chính sách giữa các hệ thống lập pháp điển hình trên thế giới để rút ra các giá trị phổ quát có thể vận dụng tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở khung lý thuyết về phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp, tiến hành khảo cứu, phân tích, đối chiếu, đánh giá kinh nghiệm của một số quốc gia, từ đó rút ra bài học phù hợp cho Việt Nam. Để thực hiện mục đích này, luận án xác định bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu quan niệm, vai trò của phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp, từ đó xác định các đặc trưng cơ bản của hoạt động này.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp; xác định các vấn đề cấu thành gồm chủ thể, quy trình và phương pháp phân tích.
  3. Khảo cứu hoạt động phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp của một số quốc gia trên thế giới nhằm tìm ra kinh nghiệm có thể vận dụng.
  4. Đánh giá thực trạng phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế để đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết kế bốn câu hỏi nghiên cứu đi kèm bốn giả thuyết tương ứng:

  • Câu hỏi 1: Vai trò, ý nghĩa quan trọng của phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp là gì?
    Giả thuyết 1: Phân tích chính sách cung cấp cách tiếp cận dựa trên bằng chứng giúp chủ thể có thẩm quyền đưa ra quyết định đúng đắn, khắc phục tình trạng duy ý chí và nâng cao chất lượng văn bản luật.
  • Câu hỏi 2: Phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp gồm những phương diện nào?
    Giả thuyết 2: Đây là hoạt động đa diện cấu thành bởi bốn phương diện: chủ thể, quy trình, phương pháp và căn cứ; sự phối hợp giữa công chức và chuyên gia độc lập theo quy trình khoa học sẽ tối ưu hóa hiệu quả.
  • Câu hỏi 3: Năng lực phân tích chính sách của các chủ thể tiến hành có ảnh hưởng gì tới hoạt động phân tích chính sách?
    Giả thuyết 3: Năng lực của chủ thể tiến hành là yếu tố chủ quan tác động trực tiếp và chi phối chất lượng sản phẩm phân tích chính sách.
  • Câu hỏi 4: Mỗi quốc gia với mỗi đặc thù riêng về phân tích chính sách nên việc tham chiếu để vận dụng vào Việt Nam có gây sự khập khiễng không?
    Giả thuyết 4: Bên cạnh yếu tố mang tính đặc thù quốc gia, hoạt động phân tích chính sách luôn chứa đựng các giá trị phổ quát có khả năng chuyển giao và ứng dụng phù hợp cho Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn hoạt động phân tích chính sách trong quy trình lập pháp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, tiếp cận phân tích chính sách như một hoạt động cung cấp thông tin khoa học trong quy trình lập pháp; xem xét khái niệm, đặc điểm, căn cứ, chủ thể, quy trình, phương pháp và các yếu tố chi phối.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu sáu quốc gia đại diện cho các khu vực địa lý, truyền thống pháp luật và hình thức chính thể khác nhau: Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc, đặt trong sự liên hệ với thực tiễn Việt Nam. Luận án chọn cả Canada và Hoa Kỳ vì có sự khác biệt rõ rệt về quy trình và công cụ phân tích dù cùng khu vực Bắc Mỹ.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019) – mốc thời gian Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực; đồng thời xem xét giai đoạn lịch sử trước năm 2015 để nhận diện tiến trình vận động.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong Chương I của luận án phân loại các tài liệu đã công bố thành ba nhóm chính:

                  CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
   Nhóm 1: Lý luận           Nhóm 2: Thực tiễn         Nhóm 3: Phương hướng
  về chính sách và           và công cụ phân            và giải pháp hoàn
  phân tích chính sách        tích chính sách           thiện tại Việt Nam

1. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận

  • Chính sách công của Hoa Kỳ: Giai đoạn 1935 - 2001 (Lê Vinh Danh, 2001): Phân tích khái niệm chính sách công, mục tiêu và nguyên tắc xác định chính sách.
  • Chính sách công và phát triển bền vững (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012): Phân tích vai trò chính sách công đối với kinh tế vĩ mô, đầu tư công và nợ công.
  • Hội thảo "Một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn cấp bách về chính sách pháp luật" (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2013): Làm rõ sự khác biệt giữa chính sách và chính sách công, các cấp độ chính sách trong quy trình tạo lập pháp luật.
  • Chính sách công (Phạm Quý Thọ và Nguyễn Xuân Nhật, 2014): Phân tích tám khía cạnh của chu trình chính sách, chủ thể và công cụ chính sách công.
  • Chính sách công – Những vấn đề cơ bản (Nguyễn Hữu Hải, 2014): Đưa ra định nghĩa phân tích chính sách công, xác định chức năng cung cấp thông tin, tạo động lực, kiểm soát và các công cụ thực hiện.
  • A Pre-view of Policy Sciences (Harold D. Lasswell, 1971): Đặt nền móng cho khoa học chính sách về mục tiêu, nhận thức và cơ sở giá trị.
  • Policy Analysis for the Real World (Brian W. Hogwood và Lewis A. Gunn, 1984): Cung cấp khung phân tích chính sách và các bước xác định vấn đề, đánh giá phương án tại Anh.
  • Policy Making in China: Leaders, Structures and Processes (Kenneth Lieberthal và Michel Oksenberg, 1988): Khảo sát quy trình chính sách nhiều tầng nấc và sự chi phối của cấu trúc chính trị tại Trung Quốc.
  • Policy Analysis: Concept and Practice (David L. Weimer và Aidan R. Vining, 1992): Phân tích bản chất nghề nghiệp của phân tích chính sách, phân tích chi phí - lợi ích và cơ chế giải quyết vấn đề.
  • The Role of Regulatory Impact Analysis in Federal Rulemaking (John F. Broughel): Khảo cứu phương pháp phân tích chi phí - lợi ích và đánh giá tác động quy định (RIA) tại liên bang Hoa Kỳ.
  • Regulatory Burden Measurement Framework (Văn phòng Thủ tướng và Nội các Úc, 2015): Cung cấp hướng dẫn đo lường gánh nặng chi phí tuân thủ, chi phí hành chính và chi phí trì hoãn.
  • Luận văn Thạc sĩ "Phân tích lợi ích và chi phí của dự án sân bay Long Thành" (Vũ Minh Hoàng, 2011): Ứng dụng kỹ thuật so sánh hai kịch bản có và không có dự án dựa trên phân tích kinh tế, tài chính và phân phối.
  • Các bài báo chuyên ngành: Murray Scot Tanner về quy trình năm bước làm luật tại Trung Quốc; Lê Thị Ngọc Mai (2016) về quy trình xây dựng chính sách theo Luật năm 2015; Nguyễn Anh Phương (2016) về phân định phân tích chính sách lý thuyết và thực hành; Nguyễn Đình Quyền về vai trò của đại biểu Quốc hội; Nguyễn Sĩ Dũng (2017) về động lực sáng quyền lập pháp giữa Chính phủ và Quốc hội; Kỷ yếu hội thảo góp ý Sổ tay xây dựng chính sách của Viện Khoa học pháp lý (2017).

2. Nhóm công trình nghiên cứu thực tiễn

  • Đề tài cấp bộ "Chế định RIA trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện" (Dương Thị Thanh Mai chủ nhiệm, 2012): Đánh giá ba giai đoạn thực hiện RIA theo Luật năm 2008 và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, chỉ ra các hạn chế trong thực thi.
  • A Good Practice Handbook for Managing Regulatory Impact Analysis (Policy Horizons of Canada, 2012): Quy trình RIA đa ngành, đánh giá rủi ro và quản lý bất định tại Canada.
  • Policy Analysis in Australia (Brian Head và Kate Crowley, 2015): Phân tích hệ thống phân tích chính sách đa chủ thể ngoài cơ quan chính phủ tại Úc.
  • Policy Analysis in Japan (Yukio, Sukehiro Hosono, Jun Iio, 2015): Phân tích cơ chế cung cấp bằng chứng cho nhà hoạch định chính sách tại Nhật Bản.
  • Current Trends in Regulatory Impact Analysis (Jacobs and Associates, 2006): Xu hướng lồng ghép RIA vào quy trình chính sách và thách thức suy giảm chất lượng dữ liệu.
  • Regulatory Impact Analysis: Benchmarking (Productivity Commission của Úc, 2012): Chuẩn mực hóa quy trình và tính minh bạch của các cơ quan giám sát quy định tại Úc.
  • Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Đánh giá tác động chính sách (Bộ Tư pháp, 2018): Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá tác động kinh tế, xã hội, giới, thủ tục hành chính và hệ thống pháp luật theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

3. Nhóm công trình về phương hướng và giải pháp

  • Luận văn Thạc sĩ "Phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam hiện nay" (Trần Thị Quyên, 2014): Bước đầu nhận diện chủ thể, công cụ và đề xuất giải pháp nhận thức.
  • Bài viết của Đoàn Thị Tố Uyên (Tạp chí Luật học, 2016): Về quy trình và phạm vi đánh giá tác động văn bản.
  • Các hội thảo của Bộ Tư pháp: Hội thảo năm 2008 về xây dựng chính sách lập pháp và Hội thảo năm 2013 phối hợp với Dự án NLD về quy trình xây dựng văn bản pháp luật.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Trọng tâm học thuật Khoảng trống luận án nhận diện
Lý luận chính sách Harold Lasswell, Weimer & Vining, Nguyễn Hữu Hải, Lê Vinh Danh Khái niệm chính sách công, chu trình và công cụ phân tích Chưa gắn kết trực tiếp phân tích chính sách vào quy trình lập pháp cụ thể
Thực tiễn & RIA Dương Thị Thanh Mai, Head & Crowley, Productivity Commission Đánh giá kỹ thuật RIA, phân tích chi phí - lợi ích riêng lẻ Nghiên cứu đơn lẻ từng quốc gia, thiếu tính so sánh đối chiếu hệ thống
Giải pháp lập pháp Trần Thị Quyên (2014), Đoàn Thị Tố Uyên, Bộ Tư pháp Thủ tục soạn thảo, nhận thức về đánh giá tác động Chưa hình thành khung giải pháp toàn diện về thể chế, chủ thể và phương pháp

Khoảng trống luận án giải quyết: Các công trình trước đây hoặc tiếp cận chính sách công nói chung, hoặc nghiên cứu kỹ thuật RIA độc lập, hoặc chỉ xem xét riêng biệt từng quốc gia. Luận án đặt phân tích chính sách vào vị trí trung tâm của quy trình lập pháp dưới giác độ lý luận nhà nước và pháp luật, xây dựng khung so sánh đối chiếu có hệ thống giữa sáu quốc gia và đưa ra mô hình hoàn thiện phù hợp với điều kiện Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật, cụ thể là mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức: chính sách là nội dung, là linh hồn của pháp luật; pháp luật là hình thức pháp lý, là phương tiện truyền tải chính sách. Ngoài ra, luận án tiếp thu các lý thuyết hiện đại về khoa học chính sách (Policy Sciences) của Harold Lasswell, William Dunn, David Weimer và Aidan Vining để xác định:

  • Khái niệm chính sách trong hoạt động lập pháp: Là tập hợp giải pháp gắn với mục tiêu rõ ràng nhằm giải quyết vấn đề xã hội của chủ thể có thẩm quyền, dựa trên chương trình xây dựng luật hàng năm và thực tiễn đời sống.
  • Các cấp độ chính sách: Thừa nhận mô hình ba cấp độ (chính sách chung của Đảng - Nhà nước; chính sách cụ thể cho từng dự án văn bản luật; chính sách đối với các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong soạn thảo).
  • Khung tiêu chí chính sách theo quy định tại Điều 39, Điều 88 và Điều 115 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: Sự cần thiết; tính phù hợp chủ trương; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; tính khả thi; tính tương thích điều ước quốc tế; tác động thủ tục hành chính và bình đẳng giới; tính minh bạch và sự tham gia của công chúng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học pháp lý theo hướng định tính, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và lôgic: Sử dụng xuyên suốt các chương để diễn giải nội hàm khái niệm, mối liên hệ giữa các thành tố của phân tích chính sách và hệ thống hóa lý luận.
  • Phương pháp lịch sử và đối chiếu: Sử dụng trong Chương IV để phân tích tiến trình vận động của phân tích chính sách tại Việt Nam qua các thời kỳ lập pháp (trước 2008, giai đoạn Luật 2008 và giai đoạn Luật 2015).
  • Phương pháp so sánh luật học: Áp dụng chủ yếu tại Chương III để so sánh mô hình thể chế, cơ chế vận hành, sự phân công chủ thể, quy trình và công cụ phân tích giữa sáu quốc gia (Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc).
  • Phương pháp thống kê và phỏng vấn chuyên sâu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo đánh giá tác động, báo cáo thẩm định dự án luật tại Việt Nam; ghi nhận ý kiến chuyên gia lập pháp và cán bộ quản lý thực tiễn.

Nguồn dữ liệu và tư liệu

Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Hiến pháp năm 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và năm 2015, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
  • Tài liệu quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật của các quốc gia và tổ chức quốc tế: Tài liệu hướng dẫn RIA của Ba Lan (2007), Sổ tay RIA của Canada (2012), Khung đo lường gánh nặng quy định của Úc (2015), Báo cáo Benchmarking của Productivity Commission (Úc, 2012), Báo cáo của Jacobs and Associates (2006).
  • Báo cáo nghiệp vụ của Bộ Tư pháp và Viện Khoa học pháp lý giai đoạn 2008 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài. Tác giả chia các công trình thành ba nhóm: nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu phương hướng hoàn thiện.

  • Về mặt lý luận, các công trình đã bước đầu làm rõ bản chất chính sách công và quy trình phân tích nhưng chưa gắn liền chặt chẽ với hoạt động lập pháp của Quốc hội.
  • Về mặt thực tiễn, việc áp dụng công cụ đánh giá tác động (RIA) được ghi nhận tại nhiều nước nhưng chủ yếu tiếp cận theo từng kỹ thuật chuyên biệt (phân tích chi phí - lợi ích CBA, phân tích chi phí - hiệu quả CEA) mà thiếu sự nhìn nhận tổng thể về cơ chế thể chế.
  • Luận điểm cốt lõi của chương là xác lập khoảng trống khoa học: Việt Nam đang thiếu một nghiên cứu so sánh chuyên sâu về phân tích chính sách trong quy trình lập pháp nhằm cung cấp cơ sở chuyển giao mô hình cho giai đoạn thực thi Luật năm 2015. Trên cơ sở đó, chương đưa ra bốn câu hỏi và bốn giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP

Chương II thiết lập cơ sở lý thuyết toàn diện của đề tài:

  • Khái quát hoạt động lập pháp: Khẳng định lập pháp là một nhánh của xây dựng pháp luật, có tính quy trình chặt chẽ tạo ra văn bản luật. Lập pháp diễn ra qua bốn giai đoạn: (1) Sáng kiến lập pháp; (2) Soạn thảo, thẩm định, thẩm tra; (3) Xem xét, thông qua; (4) Công bố văn bản. Phân tích chính sách hiện diện tập trung nhất ở giai đoạn sáng kiến và đề xuất chính sách.
  • Bản chất chính sách trong lập pháp: Chính sách là nội dung, pháp luật là hình thức thể hiện. Luận án phân biệt chính sách và pháp luật, khẳng định chính sách là giải pháp có tính toán của nhà nước nhằm giải quyết vấn đề xã hội dựa trên chương trình làm luật.
  • Bản chất và vai trò của phân tích chính sách: Là quá trình xem xét có tính phương pháp luận nhằm cung cấp thông tin, luận cứ cho việc lựa chọn giải pháp tối ưu, ngăn chặn tư duy chủ quan, duy ý chí trong làm luật.
  • Bốn thành tố cơ bản:
    1. Căn cứ phân tích: Dựa trên chủ trương chính trị, thực trạng quan hệ xã hội, cam kết quốc tế và khả năng bảo đảm nguồn lực.
    2. Chủ thể phân tích: Cơ quan hành pháp (Chính phủ, các Bộ), cơ quan lập pháp (Quốc hội, các Ủy ban), các viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia độc lập.
    3. Quy trình phân tích: Xác định vấn đề; xác định mục tiêu; xây dựng các phương án giải pháp; đánh giá tác động từng phương án; so sánh, lựa chọn và khuyến nghị phương án tối ưu.
    4. Phương pháp phân tích: Phân tích chi phí - lợi ích (CBA), phân tích chi phí - hiệu quả (CEA), phân tích rủi ro, phân tích đa tiêu chí.
  • Yếu tố ảnh hưởng: Năng lực chuyên môn của chủ thể, mức độ quan tâm của chính quyền, sự hỗ trợ tài chính - thông tin, tính minh bạch và sự tham gia đóng góp của xã hội.

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Chương III khảo sát chuyên sâu kinh nghiệm của sáu quốc gia: Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc theo ba trục nội dung: chủ thể, quy trình và phương pháp.

                    MÔ HÌNH THAM CHIẾU QUỐC TẾ TẠI CHƯƠNG III
  Ba Lan         Canada            Úc          Nhật Bản       Hoa Kỳ        Trung Quốc
(Trung Âu)     (Bắc Mỹ)       (Châu Đại      (Đông Á -      (Bắc Mỹ -      (Xã hội chủ
(Chuyển đổi)  (Nội các chặt)   Dương - OBPR)  Bộ ngành mạnh) Độc lập nhánh) nghĩa - 5 bước)
Quốc gia Đặc trưng chủ thể phân tích Đặc thù quy trình phân tích Công cụ / Phương pháp nổi bật
Ba Lan Các Bộ phụ trách, Trung tâm Lập pháp Chính phủ điều phối Thực hiện RIA bắt buộc trong quy trình xây dựng dự thảo luật Phân tích chi phí tuân thủ, tham vấn rộng rãi
Canada Ban Thư ký Hội đồng Ngân khố giám sát; các Bộ chuyên ngành Hướng dẫn Nội các về Quản lý Quy định; quy trình phân tích đa ngành Phân tích rủi ro, phân tích chi phí - lợi ích (CBA), đánh giá tính không chắc chắn
Úc Cơ quan Năng suất (Productivity Commission), Cơ quan Thực thi Quy định Tốt (OBPR) Quy trình chặt chẽ với cơ chế kiểm soát chất lượng độc lập của OBPR Khung đo lường gánh nặng quy định (RBMF), tính toán chi phí hành chính và trì hoãn
Nhật Bản Các Bộ chuyên ngành chiếm ưu thế; Hội đồng cố vấn chính sách Gắn kết mật thiết với quy trình thỏa thuận nội bộ của các Bộ Cung cấp bằng chứng thực nghiệm, phân tích định lượng tác động kinh tế
Hoa Kỳ Nhánh hành pháp: Văn phòng Thông tin và Quy định (OIRA/OMB); Nhánh lập pháp: Văn phòng Ngân sách Quốc hội (CBO) Cơ chế kiểm soát song trùng độc lập giữa hành pháp và các ủy ban lập pháp Phân tích chi phí - lợi ích bắt buộc cho các quy định lớn (kinh tế tác động từ 100 triệu USD)
Trung Quốc Ủy ban Pháp luật Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc, Ban Pháp chế Quốc vụ viện Quy trình 5 bước phức tạp (thiết lập chương trình, rà soát liên cơ quan, lãnh đạo phê duyệt, tranh luận, thông qua) Chú trọng tính đồng thuận chính trị, khảo sát thực tiễn tại địa phương

Từ kết quả khảo cứu, tác giả tổng kết các điểm tương đồng (đều xem phân tích chính sách là công đoạn bắt buộc; chú trọng thu thập thông tin và tham vấn) và điểm khác biệt (mức độ độc lập của cơ quan kiểm soát; mức độ áp dụng công cụ định lượng). Tác giả rút ra ba bài học kinh nghiệm:

  1. Thiết lập cơ quan độc lập hoặc chuyên trách để kiểm soát chất lượng báo cáo phân tích chính sách.
  2. Tiêu chuẩn hóa quy trình phân tích và minh bạch hóa hoạt động tham vấn công chúng.
  3. Chuyên nghiệp hóa đội ngũ phân tích chính sách kết hợp sử dụng chuyên gia độc lập ngoài nhà nước.

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TRONG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP Ở VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỪ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Chương IV phân tích thực trạng tại Việt Nam và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Thực trạng:
    • Lịch sử: Trải qua giai đoạn trước năm 2008 (chưa có quy định về RIA); giai đoạn 2008 - 2015 (bắt đầu áp dụng RIA nhưng còn hình thức, gộp chung với soạn thảo); giai đoạn từ năm 2015 đến nay (tách quy trình xây dựng chính sách thành bước riêng theo Luật năm 2015).
    • Chủ thể: Bộ, cơ quan ngang bộ là chủ thể đề xuất và phân tích; Bộ Tư pháp thẩm định; các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra. Luận án chỉ ra sự thiếu vắng cơ quan đánh giá độc lập và mạng lưới chuyên gia phân tích chuyên nghiệp.
    • Quy trình và phương pháp: Quy trình lập đề nghị xây dựng luật đã được luật hóa nhưng việc thực hiện còn lúng túng. Các phương pháp phân tích chủ yếu mang tính định tính mô tả, thiếu dữ liệu số hóa, ít áp dụng phân tích chi phí - lợi ích một cách bài bản.
    • Nguyên nhân: Nhận thức về phân tích chính sách chưa đầy đủ; năng lực cán bộ pháp chế còn hạn chế; nguồn lực kinh phí và cơ sở dữ liệu hạn hẹp; áp lực tiến độ xây dựng luật.
  • Phương hướng hoàn thiện:
    • Quán triệt đường lối của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính khách quan, khoa học trong hoạt động lập pháp.
    • Đổi mới tư duy lập pháp, chuyển từ quản lý hành chính đơn thuần sang kiến tạo phát triển dựa trên bằng chứng khoa học.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp về nhận thức: Phổ biến tầm quan trọng của phân tích chính sách đối với đại biểu Quốc hội, cán bộ các bộ ngành và người dân.
    • Giải pháp về chủ thể: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ làm công tác xây dựng chính sách; nghiên cứu thiết lập cơ quan chuyên trách độc lập về đánh giá chính sách trực thuộc Quốc hội hoặc Chính phủ (tham khảo mô hình OIRA của Hoa Kỳ hoặc OBPR của Úc); mở rộng sự tham gia của các trường đại học, viện nghiên cứu.
    • Giải pháp về quy trình và phương pháp: Hoàn thiện quy trình lấy ý kiến và phản hồi tiếp thu tham vấn; chuẩn hóa sổ tay nghiệp vụ đánh giá tác động chính sách; bắt buộc áp dụng phân tích chi phí - lợi ích đối với các chính sách có tác động kinh tế lớn.
    • Giải pháp về điều kiện bảo đảm: Bố trí ngân sách thỏa đáng cho hoạt động nghiên cứu chính sách; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia phục vụ việc dự báo tác động.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học

Luận án tự xác định năm điểm mới:

  1. Hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận về bản chất, ý nghĩa, đặc điểm, căn cứ, chủ thể, quy trình, phương pháp và yếu tố ảnh hưởng của phân tích chính sách trong quy trình lập pháp.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm chính sách và phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp, làm rõ các tiêu chí của một chính sách tốt và căn cứ thẩm định chính sách theo Luật năm 2015.
  3. Định vị và làm rõ mối tương quan giữa phân tích chính sách với các thuật ngữ có liên quan: hoạch định chính sách, nghiên cứu chính sách, đánh giá tác động chính sách (RIA) và xây dựng chính sách, tránh sự nhầm lẫn trong nghiên cứu và lập pháp.
  4. Cung cấp bức tranh so sánh đối chiếu có hệ thống về mô hình phân tích chính sách tại sáu quốc gia (Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc), chỉ rõ điểm tương đồng, khác biệt và đúc kết kinh nghiệm chuyển giao.
  5. Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về mặt thể chế: Tiếp tục cụ thể hóa các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giải trình của cơ quan đề xuất chính sách với cơ quan thẩm định, thẩm tra.
  • Về mặt tổ chức bộ máy: Hình thành đơn vị độc lập chịu trách nhiệm giám sát chất lượng báo cáo phân tích chính sách (báo cáo đánh giá tác động); phát triển đội ngũ chuyên gia tư vấn chính sách độc lập.
  • Về mặt kỹ thuật: Áp dụng bắt buộc các công cụ phân tích định lượng (như phân tích chi phí - lợi ích, đo lường chi phí tuân thủ thủ tục hành chính) thay vì chỉ đánh giá định tính chung chung; hoàn thiện kỹ thuật lấy ý kiến công chúng thực chất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, tập trung vào quy trình lập pháp của Quốc hội (ban hành luật, bộ luật, nghị quyết quy phạm), do đó chưa bao quát toàn bộ hoạt động phân tích chính sách đối với các văn bản dưới luật (nghị định, thông tư) ở các cấp hành chính địa phương.
  • Do phạm vi tài liệu và thời điểm bảo vệ (năm 2019), các số liệu thực tiễn chủ yếu phản ánh giai đoạn đầu áp dụng Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (giai đoạn 2015 - 2018), chưa đánh giá được toàn diện các sửa đổi của luật này ở các năm tiếp theo.
  • Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế dừng lại ở sáu quốc gia điển hình; chưa mở rộng so sánh với các quốc gia trong khu vực ASEAN có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng hơn với Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu phân tích chính sách trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính trung ương và chính quyền địa phương.
  • Đánh giá tác động thực thi dài hạn của chế định phân tích chính sách theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau nhiều năm triển khai thực tế.
  • Đi sâu nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng và kỹ thuật số hóa dữ liệu lớn trong dự báo tác động chính sách pháp luật tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật học, Quản lý công và Chính sách công; cung cấp khung lý thuyết về phân tích chính sách và phương pháp so sánh luật học.
  • Cơ quan lập pháp (Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp): Cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế phục vụ công tác thẩm tra, phản biện chính sách và xem xét thông qua các dự án luật.
  • Cơ quan hành pháp (Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành): Cung cấp hướng dẫn về quy trình, công cụ phân tích chính sách, phục vụ trực tiếp việc lập đề nghị xây dựng luật và soạn thảo báo cáo đánh giá tác động chính sách (RIA).
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Mục 2.3 Chương II: Khung lý thuyết về bốn thành tố của phân tích chính sách (căn cứ, chủ thể, quy trình, phương pháp).
    • Mục 3.4 Chương III: Bảng phân tích so sánh điểm tương đồng, khác biệt và bài học kinh nghiệm từ sáu quốc gia.
    • Mục 4.2 Chương IV: Hệ thống các giải pháp hoàn thiện quy trình và kỹ thuật phân tích chính sách tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "chính sách trong hoạt động lập pháp" như thế nào?

Theo tác giả luận án: "Chính sách trong hoạt động lập pháp là những giải pháp gắn với mục tiêu rõ ràng để giải quyết vấn đề trong xã hội của chủ thể có thẩm quyền cần hướng tới, cần đạt được dựa trên chương trình xây dựng luật hàng năm và thực tiễn cuộc sống" (trang 38). Chính sách được xác định là nội dung, là linh hồn của pháp luật, còn văn bản luật là hình thức pháp lý để thể chế hóa chính sách đó.

2. Vì sao tác giả lựa chọn đồng thời Canada và Hoa Kỳ trong nhóm các nước tham chiếu dù hai nước cùng thuộc khu vực Bắc Mỹ?

Tác giả giải thích trong phần Mở đầu (trang 4 - 5) rằng dù cùng thuộc khu vực Bắc Mỹ, Canada và Hoa Kỳ có sự khác biệt rất lớn về quy trình lập pháp và công cụ phân tích chính sách (Hoa Kỳ phân chia quyền lực độc lập giữa hành pháp và lập pháp với vai trò lớn của OIRA và CBO; Canada vận hành theo mô hình nghị viện Westminster với sự điều phối của Hội đồng Ngân khố). Đồng thời, đây là hai quốc gia đã có nhiều chương trình hỗ trợ kỹ thuật hiệu quả cho Việt Nam trong công tác xây dựng pháp luật qua nhiều thập kỷ, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao.

3. Phân tích chính sách xuất hiện nhiều nhất ở giai đoạn nào trong quy trình lập pháp bốn bước?

Theo luận án, quy trình lập pháp gồm bốn giai đoạn: (1) Nêu sáng kiến lập pháp; (2) Soạn thảo, thẩm định, thẩm tra; (3) Thông qua văn bản; (4) Công bố văn bản. Phân tích chính sách xuất hiện nhiều nhất và giữ vai trò cốt lõi ở giai đoạn thứ nhất (nêu sáng kiến lập pháp). Đây là giai đoạn nhận biết nhu cầu điều chỉnh của xã hội, xác định vấn đề, lựa chọn giải pháp và hình thành đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước khi tiến hành soạn thảo các điều khoản cụ thể.

4. Bốn câu hỏi nghiên cứu trung tâm của luận án là gì?

Luận án xác định bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Vai trò, ý nghĩa quan trọng của phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp là gì?
  2. Phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp gồm những phương diện nào?
  3. Năng lực phân tích chính sách của các chủ thể tiến hành có ảnh hưởng gì tới hoạt động phân tích chính sách?
  4. Mỗi quốc gia với mỗi đặc thù riêng về phân tích chính sách nên việc tham chiếu để vận dụng vào Việt Nam có gây sự khập khiễng không?

5. Tiêu chí nào được dùng để thẩm định chính sách theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 được luận án trích dẫn?

Luận án trích dẫn bảy tiêu chí theo quy định tại Khoản 3 các Điều 39, Điều 88 và Điều 115 của Luật năm 2015:

  1. Sự cần thiết ban hành; đối tượng, phạm vi điều chỉnh.
  2. Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước.
  3. Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật.
  4. Tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, giải pháp và điều kiện bảo đảm thi hành.
  5. Tính tương thích với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.
  6. Tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (nếu có); bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có).
  7. Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị, bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ và sự tham gia của các đối tượng liên quan.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Quyên là công trình nghiên cứu chuyên khảo về phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp dưới giác độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Công trình đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa chính sách và pháp luật, xác định bốn thành tố căn bản của phân tích chính sách và khảo sát thực chứng kinh nghiệm của sáu quốc gia trên thế giới. Dựa trên việc phân tích thực trạng thực thi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực chủ thể và chuẩn hóa phương pháp phân tích chính sách tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn tư liệu khoa học hữu ích phục vụ giảng dạy, nghiên cứu pháp lý và hỗ trợ kỹ thuật cho quy trình lập pháp thực tế.