Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn và du lịch chịu sự tác động sâu sắc từ xu hướng tiêu dùng hiện đại, khi mức sống của người dân ngày càng nâng cao và nhu cầu chi tiêu cho các dịch vụ lưu trú, nghỉ dưỡng chất lượng cao gia tăng. Sự gia tăng của khách du lịch nội địa và quốc tế thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tiện nghi và cải thiện chính sách chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom (thành viên thuộc Hacom Holdings) – đơn vị phát triển chuỗi cơ sở lưu trú và dịch vụ nghỉ dưỡng với điểm nhấn là dự án Khách sạn Hacom Galaxy tại tỉnh Ninh Thuận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh, quản trị chiến lược và các phương pháp phân tích môi trường kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và nội lực của Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom trong giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thông qua mô hình SWOT; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2023 – 2033.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược kinh doanh và quy trình quản trị chiến lược tại Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị và vận hành tại trụ sở chính của công ty (Hà Nội) cùng hệ thống cơ sở kinh doanh, dự án khách sạn tại tỉnh Ninh Thuận và các khu vực liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn 2020 – 2022; các định hướng và giải pháp chiến lược được đề xuất cho giai đoạn 2023 – 2033.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên lý thuyết quản trị chiến lược tổng quát với ba cấp độ chiến lược trong tổ chức:

  • Chiến lược cấp công ty (Corporate Strategy): Xác định định hướng tổng thể, phân bổ nguồn lực, lựa chọn các ngành kinh doanh thông qua chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm), chiến lược đa dạng hóa/hội nhập (hội nhập phía trước, phía sau, chiều ngang), chiến lược hướng ngoại (sáp nhập, mua lại, liên doanh) hoặc chiến lược suy giảm (cắt giảm chi phí, thu hồi vốn).
  • Chiến lược cấp kinh doanh (Business Strategy): Xác định phương thức cạnh tranh và định vị sản phẩm/dịch vụ trên thị trường mục tiêu nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Chiến lược cấp bộ phận chức năng (Functional Strategy): Cụ thể hóa chiến lược cấp trên thành các chương trình hành động trong từng lĩnh vực tác nghiệp: marketing, tài chính, nhân sự, nghiên cứu và phát triển (R&D), cung ứng đầu vào.

Khung phân tích môi trường bao gồm:

  • Phân tích môi trường vĩ mô: Đánh giá các nhân tố kinh tế, điều kiện tự nhiên, chính trị - pháp luật, dân số và văn hóa xã hội.
  • Phân tích môi trường vi mô: Đánh giá 5 áp lực cạnh tranh ngành gồm đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm/dịch vụ thay thế, nhà cung cấp và khách hàng.
  • Mô hình phân tích chiến lược: Sử dụng phương pháp nhận dạng yếu tố thành công (yếu tố thành công chung, yếu tố thành công đặc thù ngành gồm chuẩn và trội), quy trình phân tích điểm mạnh - điểm yếu 5 bước, và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) để hình thành các cặp chiến lược phối hợp: SO, ST, WO, WT.
  • Mô hình quản trị tài chính: Đề cập ứng dụng mô hình Miller-Orr trong việc xác định số dư tiền mặt tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự).
  • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp: Xử lý chuỗi số liệu về cơ cấu lao động (2019 – 2022) và tỷ suất sinh lời/doanh thu (2020 – 2022).
  • Dữ liệu tham chiếu bên ngoài: Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012), số liệu thống kê du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận, các văn bản định hướng phát triển địa phương (Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chiến lược kinh doanh và quy trình quản trị chiến lược:

  • Bản chất và vai trò của chiến lược kinh doanh: Chiến lược là tập hợp các quyết định, phương châm hành động nhằm đạt được mục tiêu dài hạn, giúp tổ chức phân bổ nguồn lực tối ưu, chủ động nắm bắt cơ hội, hạn chế rủi ro từ môi trường biến động và khắc phục tư tưởng ngại thay đổi.
  • Phân cấp chiến lược: Làm rõ mối quan hệ thứ bậc và tác động qua lại giữa ba cấp độ chiến lược: cấp công ty, cấp kinh doanh và cấp chức năng.
  • Yêu cầu đối với quản trị chiến lược: Phải hướng tới việc tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh; đảm bảo an toàn trong điều kiện bất định; xác định rõ mục tiêu, phạm vi và điều kiện thực hiện; dự báo môi trường và chuẩn bị phương án dự phòng; kết hợp giữa tính chín muồi và nắm bắt thời cơ.
  • Quy trình quản trị chiến lược: Trình bày sơ đồ tiến trình logic gồm: Xác định tầm nhìn, sứ mệnh $\rightarrow$ Phân tích môi trường bên ngoài và nội bộ $\rightarrow$ Xác định mục tiêu chiến lược $\rightarrow$ Hình thành chiến lược (công ty, kinh doanh, chức năng) $\rightarrow$ Thực thi chiến lược (phân bổ nguồn lực, hoạch định ngân sách, xây dựng chính sách, cấu trúc tổ chức) $\rightarrow$ Kiểm soát, đánh giá và điều chỉnh.
  • Phương pháp phân tích và lựa chọn chiến lược: Trình bày phương pháp nhận dạng yếu tố thành công, kỹ thuật đánh giá lợi thế cạnh tranh từ nguồn lực hữu hình và vô hình, các vị thế tiếp cận thị trường (dẫn đạo thị trường, tấn công cạnh tranh, bám theo, hoặc chiếm lĩnh thị trường ngách/trám vào khoảng khuyết) và cấu trúc ma trận SWOT.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN HACOM

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom (HACOM HOTEL JOINT STOCK COMPANY) thành lập ngày 12/07/2016; trụ sở đặt tại Tầng 5, Tháp B, Tòa nhà CT2 (The Light), đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
  • Vị trí trong hệ sinh thái: Doanh nghiệp là đơn vị phụ trách quản trị, vận hành hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng và dịch vụ giải trí của Hacom Holdings. Dự án tiêu biểu đầu tay là khách sạn Hacom Galaxy (tiêu chuẩn 3 sao tại TP. Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận, khởi công đầu năm 2017).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng do Chủ tịch Hội đồng quản trị/Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo, bên dưới là Ban Trưởng phòng điều phối 4 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Kế toán – Tài chính, Bộ phận Hành chính – Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh, và Bộ phận Đối ngoại – Tiếp thị.
  • Lĩnh vực hoạt động đăng ký: Hoạt động đa dạng gồm dịch vụ lưu trú ngắn ngày; nhà hàng, dịch vụ ăn uống di động, tiệc cưới, hội nghị; đại lý và điều hành tour du lịch; bán lẻ chuyên doanh; vận tải hành khách đường bộ và đường thủy; dịch vụ spa, massage, thể thao, giải trí.
  • Thị trường kinh doanh: Công ty tại Hà Nội trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022

Giai đoạn 2020 – 2021, hoạt động kinh doanh chịu tác động tiêu cực nặng nề từ đại dịch COVID-19: lượt khách quốc tế sụt giảm, các sự kiện bị hoãn/hủy, doanh thu suy giảm nghiêm trọng. Trong khi đó, doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu các chi phí cố định (khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân sự, bảo trì cơ sở vật chất) và gia tăng chi phí quảng cáo để tìm kiếm nguồn khách.

  • Năm 2020: Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đạt 8,25% (bảng số liệu ghi nhận chỉ tiêu tỷ suất đạt 4,04%).
  • Năm 2021: Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu duy trì ở mức thấp 8,36%.
  • Năm 2022: Khi tỷ lệ bao phủ vaccine đạt mức cao, xã hội mở cửa trở lại và du lịch phục hồi, hoạt động kinh doanh tăng trưởng mạnh, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tăng vọt lên mức 34,04%.

3. Thực trạng nguồn nhân lực

Cơ cấu lao động của công ty duy trì mô hình tinh gọn, tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 75%), phản ánh tính chất chuyên môn hóa trong bộ máy quản trị và điều hành.

Bảng: Tình hình cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom (2019 – 2022)

Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1. Tổng số lao động 98 100 105 100 105 100 108 100
2. Theo trình độ đào tạo
- Đại học, trên Đại học 74 75 80 76 80 76 81 75
- Cao đẳng 2 3 2 2 2 2 2 2
- Trung cấp, CN kỹ thuật 22 22 23 22 23 22 25 23
3. Theo tính chất lao động
- Lao động gián tiếp 77 77 82 78 82 78 83 76
- Lao động trực tiếp 23 23 23 22 23 22 25 24

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

4. Phân tích môi trường tác động

  • Môi trường vĩ mô:
    • Kinh tế: Hạ tầng giao thông kết nối đến các điểm du lịch còn nhiều hạn chế (cửa ngõ hàng không quốc tế tập trung chủ yếu tại Hà Nội và TP.HCM); thủ tục hành chính về thuế phức tạp theo báo cáo Ngân hàng Thế giới (2012) gây áp lực thời gian cho doanh nghiệp.
    • Chính trị - pháp luật: Mức độ ổn định chính trị cao tại Việt Nam (xếp thứ 30/153 quốc gia năm 2011) tạo niềm tin cho du khách và nhà đầu tư; chính sách miễn thị thực song phương/đơn phương mở rộng nguồn khách; tuy nhiên tình trạng thủ tục chưa thực sự minh bạch vẫn là rào cản.
    • Văn hóa - xã hội: Quy mô dân số trên 90 triệu dân tạo dư địa thị trường nội địa lớn.
  • Môi trường vi mô:
    • Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Tính đến đầu năm 2022, tỉnh Ninh Thuận có 183 cơ sở lưu trú với 4.121 phòng (gấp 22,9 lần về số cơ sở và 32,7 lần về số phòng so với năm 1992), tiêu biểu có khu nghỉ dưỡng đẳng cấp Amanơi. Lượng khách đến tỉnh tăng trưởng từ vài chục nghìn lượt lên mức đỉnh điểm 2,35 triệu lượt (năm 2019) và phục hồi mạnh trong năm 2022.
    • Đối thủ tiềm ẩn: Nguy cơ gia nhập ngành cao do chính sách ưu tiên phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy Ninh Thuận.
    • Sản phẩm thay thế: Sự phát triển của các cơ sở homestay, nhà nghỉ, dịch vụ lưu trú bình dân và các trung tâm tổ chức sự kiện/tiệc cưới chuyên biệt ngoài khách sạn.
    • Nhà cung cấp: Quan hệ đối tác với các hãng lữ hành lớn (Vietravel, Saigontourist, Thành Thành Tourist), các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu và hệ thống các trường đào tạo nghề du lịch.
    • Khách hàng: Nguồn khách nội địa trọng điểm đến từ TP. Hồ Chí Minh; nguồn khách quốc tế đến từ Anh, Mỹ, Hàn Quốc và đặc biệt là du khách Trung Quốc.
  • Công tác kiểm soát chiến lược: Doanh nghiệp duy trì hoạt động đánh giá, kiểm soát chiến lược định kỳ 1 năm/lần giữa Ban Giám đốc và các trưởng bộ phận chức năng.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN HACOM GIAI ĐOẠN 2023 - 2033

1. Định hướng mục tiêu phát triển đến năm 2033

Hacom Holdings và Khách sạn Hacom xác định mục tiêu phát triển thành tập đoàn đa ngành, chuẩn hóa chuỗi cơ sở lưu trú và bất động sản nghỉ dưỡng theo tiêu chuẩn 4 – 5 sao, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và thực hiện 8 cam kết giá trị:

  • Sản phẩm: Tiêu chuẩn chất lượng 4 – 5 sao.
  • Dịch vụ: Quần thể tiện ích đầy đủ, đồng bộ khép kín.
  • Khách hàng: Phục vụ tận tâm và chuyên nghiệp.
  • Nhà đầu tư: Đảm bảo nguồn sinh lợi vượt trội.
  • Đối tác: Đồng hành, tin cậy cùng phát triển.
  • Đội ngũ nhân viên: Môi trường làm việc tỏa sáng tài năng.
  • Xã hội: Thượng tôn pháp luật.
  • Cộng đồng: Đề cao trách nhiệm xã hội và chia sẻ.

2. Phân tích ma trận SWOT của doanh nghiệp

  • Điểm mạnh (S): Thương hiệu uy tín trên thị trường; sở hữu hệ sinh thái dự án phong phú, nhận được sự hậu thuẫn tài lực và quỹ đất từ Hacom Holdings; cơ cấu lao động có trình độ đại học cao; ban lãnh đạo có kinh nghiệm.
  • Điểm yếu (W): Kế hoạch tác nghiệp/chiến thuật kinh doanh từng giai đoạn chưa đủ cụ thể; khả năng mở rộng thị trường mới còn hạn chế; một bộ phận nhân viên nghiệp vụ còn thiếu kinh nghiệm thực chiến; cơ chế quản lý và kiểm soát chi phí chưa thật sự linh hoạt.
  • Cơ hội (O): Nền kinh tế tăng trưởng ổn định; thị trường nội địa quy mô lớn (>90 triệu dân); tiến trình hội nhập quốc tế tạo điều kiện thông thương và đi lại thuận tiện; các chính sách quy hoạch phát triển du lịch trọng điểm tại Ninh Thuận.
  • Thách thức (T): Mức độ cạnh tranh gia tăng gay gắt từ các đối thủ cùng ngành; sự phục hồi chậm và phức tạp của kinh tế toàn cầu ảnh hưởng sức mua; các biến động về chính sách thuế và chi phí đầu vào.

3. Hệ thống biện pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh

  1. Biện pháp Marketing và phát triển kênh phân phối:
    • Xây dựng chiến lược phân phối cân bằng: Tận dụng các kênh đại lý du lịch trực tuyến (OTA) để quảng bá nhận diện thương hiệu diện rộng, đồng thời tập trung tối ưu hóa hệ thống website trực tiếp của khách sạn nhằm giảm thiểu chi phí hoa hồng chi trả cho bên thứ ba.
    • Đầu tư thiết kế giao diện website chuyên nghiệp, tương thích với thiết bị di động (mobile-friendly), tích hợp hệ thống đặt phòng trực tuyến thông minh (booking engine) và triển khai các chương trình ưu đãi độc quyền để tăng tỷ lệ chuyển đổi đặt phòng trực tiếp.
  2. Biện pháp quản trị tài chính và dòng tiền:
    • Nâng cao thanh khoản khoản phải thu: Ban hành quy trình quản lý nợ nghiêm ngặt, phân nhóm khách hàng theo hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm; gắn trách nhiệm thu hồi công nợ trực tiếp với nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ.
    • Tối ưu hóa hàng tồn kho: Hoạch định kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu có chọn lọc, định mức tồn kho tối thiểu cho khối dịch vụ ăn uống và buồng phòng nhằm hạn chế ứ đọng vốn lưu động.
    • Cải thiện khả năng thanh toán và quản trị tiền mặt: Duy trì quỹ dự trữ tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao để ứng phó nghĩa vụ nợ đến hạn; ứng dụng mô hình Miller-Orr để xác định hạn mức tiền mặt tối ưu, cân bằng giữa nhu cầu thanh toán và mục tiêu sinh lời.
    • Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài sản: Giảm thiểu thời gian nhàn rỗi của máy móc thiết bị thông qua quy trình bảo trì, sửa chữa định kỳ đồng bộ; linh hoạt chính sách giá theo quy mô hợp đồng.
  3. Biện pháp phát triển nguồn nhân lực:
    • Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ kế toán, kỹ thuật, lễ tân và bộ phận buồng phòng.
    • Hoàn thiện quy chế tuyển dụng gắn với lộ trình phát triển giai đoạn 2023 – 2033; xây dựng cơ chế lương thưởng, đãi ngộ cạnh tranh để khuyến khích nhân viên tự học nâng cao trình độ.
  4. Nâng cao năng lực quản lý và kiểm soát chi phí:
    • Thiết lập lại định mức chi phí quản lý, chi phí vận hành cơ sở hạ tầng tại các khách sạn thành viên; chuẩn hóa quy trình mua sắm và quản lý vật tư nhằm loại bỏ lãng phí.
  5. Xây dựng văn hóa và hình ảnh công ty theo định hướng quốc tế hóa:
    • Triển khai chiến lược "quốc tế hóa" văn hóa doanh nghiệp khách sạn: bắt buộc nâng cao chuẩn năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng; chuẩn hóa quy tắc giao tiếp ứng xử, tác phong phục vụ chuyên nghiệp và ý thức trách nhiệm cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo phản ánh chân thực biến động tài chính của Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom qua các năm chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh: tỷ suất lợi nhuận/doanh thu giảm sâu trong 2 năm 2020 – 2021 (chỉ đạt 8,25% và 8,36%) và phục hồi vượt bậc lên mức 34,04% vào năm 2022.
  • Thống kê chi tiết hiện trạng cơ cấu lao động giai đoạn 2019 – 2022, chỉ ra đặc điểm tinh gọn với quy mô dao động từ 98 đến 108 nhân sự, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên luôn giữ ở mức cao (75% – 76%).
  • Nhận diện đầy đủ 5 yếu tố cấu thành môi trường cạnh tranh ngành khách sạn tại địa bàn tỉnh Ninh Thuận (nơi có 183 cơ sở lưu trú và 4.121 phòng tính đến đầu năm 2022).

Giá trị đóng góp của đề tài

  • Đóng góp vào việc làm rõ thực trạng vận hành của một doanh nghiệp khách sạn trực thuộc mô hình tập đoàn đa ngành (Hacom Holdings) tại thị trường du lịch mới nổi (Ninh Thuận).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên cả 5 phương diện: Marketing (kênh trực tiếp vs OTA), Quản trị tài chính (mô hình Miller-Orr, thu hồi nợ, quản lý tồn kho), Nhân sự, Kiểm soát chi phí và Quốc tế hóa văn hóa doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế dữ liệu: Báo cáo tài chính trong văn bản mới chỉ cung cấp chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/doanh thu mà chưa công bố cụ thể các số liệu tuyệt đối về doanh thu thuần, tổng chi phí hoạt động và lợi nhuận sau thuế của từng cơ sở khách sạn.
  • Phạm vi khảo sát: Các phân tích định lượng tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp nội bộ và thống kê ngành tại Ninh Thuận, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của Hacom Galaxy.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế của từng phân khúc sản phẩm (khách sạn 3 sao so với dòng nghỉ dưỡng cao cấp 4 – 5 sao dự kiến triển khai) hoặc xây dựng mô hình định lượng đo lường tác động của chuyển đổi số đến doanh thu trực tiếp của khách sạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Du lịch khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoạch định và phân tích chiến lược.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Cấu trúc trình bày một báo cáo phân tích chiến lược doanh nghiệp từ tổng quan lý thuyết đến thực trạng và giải pháp.
    • Phương pháp xây dựng ma trận SWOT và việc đề xuất giải pháp tài chính ứng dụng mô hình quản trị tiền mặt (Miller-Orr) gắn liền với ngành dịch vụ lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn đầu tiên do Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom đầu tư xây dựng là gì và đi vào hoạt động khi nào?

Khách sạn đầu tiên của công ty là Hacom Galaxy, được xây dựng theo tiêu chuẩn 3 sao tại TP. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, khởi công xây dựng vào đầu năm 2017.

2. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của Khách sạn Hacom thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu trong 2 năm 2020 và 2021 chỉ đạt lần lượt 8,25% (hoặc 4,04% theo biểu số liệu tóm tắt) và 8,36%. Đến năm 2022, khi các hạn chế đi lại được dỡ bỏ và ngành du lịch mở cửa trở lại, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đã tăng vọt lên mức 34,04%.

3. Cơ cấu trình độ học vấn của nhân sự tại Hacom có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn nhân lực của công ty có trình độ học vấn cao và tương đối ổn định: trong giai đoạn 2019 – 2022 (quy mô từ 98 đến 108 lao động), tỷ lệ nhân sự có trình độ Đại học và trên Đại học luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 75% đến 76%; lao động trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 22% – 23%; còn lại trình độ cao đẳng chiếm 2% – 3%.

4. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với kênh phân phối Marketing trực tuyến của khách sạn?

Tác giả đề xuất chiến lược cân bằng: không phụ thuộc hoàn toàn vào các kênh OTA (do phải chịu chi phí hoa hồng lớn), mà sử dụng OTA song song nhằm gia tăng độ phủ thương hiệu; đồng thời tập trung đầu tư phát triển website chính thức của khách sạn với giao diện tối ưu cho thiết bị di động và tích hợp công cụ đặt phòng thông minh để thúc đẩy nguồn thu trực tiếp.

5. Doanh nghiệp áp dụng mô hình tài chính nào để tối ưu hóa việc quản trị tiền mặt?

Tác giả đề xuất áp dụng mô hình Miller-Orr trong công tác quản trị quỹ tiền mặt, giúp xác định số dư tiền mặt tối thiểu và giới hạn dự trữ hợp lý, vừa đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn, vừa tận dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư sinh lợi.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bùi Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của Công ty Cổ phần Khách sạn Hacom trong giai đoạn biến động 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích sâu sắc các yếu tố môi trường kinh doanh và thực trạng nội bộ, đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp đa diện từ marketing, nhân sự, kiểm soát chi phí đến quản trị tài chính cho giai đoạn 2023 – 2033. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và các nhà quản trị trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú.