Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng và Đánh Giá Chương Trình Phân Tích Cảm Xúc Tiếng Việt

Phân tích cảm xúc tiếng Việt: Hướng dẫn xây dựng và đánh giá hiệu suất chương trình hiệu quả, ứng dụng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

58
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu đề tài

Phân tích cảm xúc tiếng Việt là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đề tài này tập trung vào việc xây dựng chương trình phân tích cảm xúc bằng cách áp dụng mô hình Recursive Neural Tensor Network (RNTN). Mục tiêu chính là xác định cảm xúc từ các nhận xét của người dùng về sản phẩm công nghệ. Việc sử dụng Vietnamese Treebank giúp cải thiện độ chính xác của mô hình. Theo nghiên cứu, mô hình RNTN đã đạt hiệu suất cao trong phân tích cảm xúc tiếng Anh, với độ chính xác trên 85%. Tuy nhiên, đối với tiếng Việt, việc áp dụng mô hình này vẫn còn nhiều thách thức do đặc thù ngữ pháp và từ vựng. Đề tài này sẽ tìm hiểu khả năng áp dụng mô hình RNTN cho phân tích cảm xúc tiếng Việt, với hy vọng đạt được kết quả khả quan. Những khó khăn và hạn chế trong quá trình nghiên cứu cũng sẽ được đề cập, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về vấn đề.

II. Cơ sở lý thuyết

Định nghĩa bài toán trong đề tài này được mở rộng từ các nghiên cứu trước đó. Bài toán được định nghĩa như sau: cho trước tập câu, xác định các cặp khía cạnh - cảm xúc. Mô hình RNTN được sử dụng để phân tích cảm xúc từ các câu này. Mô hình này cho phép xây dựng cây nhị phân, trong đó mỗi nút lá đại diện cho từ, và các nút trong thể hiện sự kết hợp của các từ. Việc sử dụng matrix-vector RNNrecursive neural tensor network giúp tối ưu hóa quá trình phân tích. Hàm mục tiêu được xác định nhằm tối thiểu hóa khoảng cách giữa phân bố cảm xúc dự đoán và thực tế. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc thiết lập các tham số chính xác trong quá trình huấn luyện để đạt hiệu suất tốt nhất.

2.1. Mô hình RNTN

Mô hình RNTN sử dụng tensor để thay thế cho các ma trận trong mô hình MV-RNN, giúp giảm thiểu số lượng tham số cần học. Việc này không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn giúp mô hình dễ dàng mở rộng. RNTN cho phép tính toán cảm xúc từ các câu phức tạp hơn, với khả năng xử lý các mối quan hệ giữa các từ trong câu. Các nghiên cứu trước đã chứng minh rằng RNTN có thể đạt được độ chính xác cao trong việc phân loại cảm xúc, đặc biệt là khi áp dụng cho các ngôn ngữ có cấu trúc phức tạp như tiếng Việt.

2.2. Hàm mục tiêu

Hàm mục tiêu trong mô hình RNTN được thiết lập để tối thiểu hóa khoảng cách giữa các phân bố vector cảm xúc dự đoán và thực tế. Việc này rất quan trọng trong quá trình huấn luyện, vì nó giúp cải thiện độ chính xác của mô hình. Tham số cần học bao gồm ma trận phân loại và các vector từ. Việc tối ưu hóa hàm mục tiêu sẽ dẫn đến việc cải thiện khả năng phân loại cảm xúc cho các câu trong tiếng Việt.

III. Phương pháp hiện thực

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc xây dựng dữ liệu huấn luyện cho bộ phân tích cú pháp và phân tích cảm xúc. Các bước thực hiện bao gồm tích hợp vnTokenizer và vnTagger vào CoreNLP để xử lý tiếng Việt. Việc này giúp cải thiện độ chính xác trong việc phân tích cú pháp và gán nhãn từ loại. Ngoài ra, việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho Vietnamese Sentiment Treebank cũng rất quan trọng, nhằm cung cấp dữ liệu phong phú cho quá trình huấn luyện. Đề xuất các bước để tiến hành xây dựng Vietnamese Sentiment Treebank sẽ được trình bày cụ thể, cùng với giải thuật để gán nhãn cảm xúc tự động.

3.1. Tích hợp công cụ

Việc tích hợp vnTokenizer và vnTagger vào CoreNLP là một bước quan trọng để cải thiện khả năng phân tích cảm xúc cho tiếng Việt. vnTokenizer giúp tách từ chính xác, trong khi vnTagger gán nhãn từ loại cho các từ trong câu. Điều này là cần thiết để đảm bảo rằng mô hình có thể hiểu được ngữ nghĩa của câu và xác định cảm xúc một cách chính xác hơn. Các công cụ này đã được thử nghiệm và chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao độ chính xác của mô hình.

3.2. Xây dựng Vietnamese Sentiment Treebank

Việc xây dựng Vietnamese Sentiment Treebank là một nhiệm vụ quan trọng trong nghiên cứu này. Cơ sở dữ liệu này sẽ bao gồm các câu tiếng Việt cùng với nhãn cảm xúc tương ứng. Các bước để tiến hành xây dựng ngân hàng cây cảm xúc sẽ được đề xuất, bao gồm cách thức thu thập dữ liệu, gán nhãn và tổ chức dữ liệu. Điều này sẽ giúp tạo ra một nguồn dữ liệu phong phú cho việc huấn luyện và đánh giá mô hình phân tích cảm xúc.

IV. Thực nghiệm

Phần thực nghiệm sẽ tập trung vào việc đánh giá hiệu suất của mô hình phân tích cảm xúc. Các kết quả huấn luyện của bộ phân tích cú pháp và mô hình cảm xúc RNTN sẽ được trình bày và phân tích. Việc so sánh hiệu suất giữa các mô hình khác nhau cũng sẽ được thực hiện để xác định mô hình nào cho kết quả tốt nhất. Các bảng thống kê chi tiết sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng về hiệu suất của từng mô hình. Kết quả thực nghiệm không chỉ cho thấy khả năng của mô hình mà còn chỉ ra những hạn chế cần khắc phục trong tương lai.

4.1. Kết quả huấn luyện

Kết quả huấn luyện của bộ phân tích cú pháp và mô hình cảm xúc RNTN cho thấy độ chính xác cao trong việc phân loại cảm xúc. Các bảng thống kê sẽ chỉ ra rõ ràng các chỉ số hiệu suất như độ chính xác, độ nhạy và độ đặc hiệu. Việc phân tích kết quả sẽ giúp rút ra những bài học quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

4.2. So sánh hiệu suất

Việc so sánh hiệu suất giữa các mô hình khác nhau sẽ được thực hiện để xác định mô hình nào hoạt động hiệu quả nhất trong việc phân tích cảm xúc tiếng Việt. Các tiêu chí so sánh sẽ bao gồm độ chính xác, tốc độ xử lý và khả năng mở rộng của mô hình. Kết quả so sánh sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về tính khả thi của việc áp dụng mô hình RNTN cho phân tích cảm xúc tiếng Việt.

V. Kết luận và hướng phát triển

Kết luận của nghiên cứu sẽ tóm tắt những kết quả đạt được và các hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện. Hướng phát triển tiếp theo sẽ được đề xuất, bao gồm việc cải thiện mô hình và mở rộng dữ liệu huấn luyện. Nghiên cứu này không chỉ góp phần làm rõ khả năng của mô hình RNTN trong phân tích cảm xúc tiếng Việt mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Từ đó, có thể xây dựng các ứng dụng thực tiễn trong việc phân tích cảm xúc từ các nguồn dữ liệu phong phú như mạng xã hội, đánh giá sản phẩm và các lĩnh vực khác.

07/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu đề tài Phân tích cảm xúc (Sentiment Anlysis) của một câu hay một đoạn văn trong một văn phạm là một chủ đề “nóng” của xử lý ngôn ngữ tự nhiên và được nhiều nhà khoa học nghiên cứu vì tính ứng dụng và độ phức tạp cao của bài toán. Do vậy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trên nhiều ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Việt… dù vậy tiếng Anh chiếm một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu và dữ liệu liên quan. Một trong số đó khẳng định rằng có hiệu xuất cao nhất tại thời điểm thực hiện đề tài này trên 85% cho phân loại tích cực/tiêu cực của câu văn tiếng Anh.

Đó là mô hình dùng Recursive Neural Tensor Network(RNTN) [1] trên Sentiment Treebank. Không chỉ dừng lại ở việc đơn giản muốn biết cảm xúc của một câu mà còn có một lượng nhu cầu lớn những nhà sản xuất sản phẩm quan tâm tới nhận xét (review) của khách hàng không chỉ về sản phẩm mà còn muốn biết chính xác hơn rằng khía cạnh(aspect) nào của sản phẩm là tích cực hay tiêu cực. Phát triển từ ý tưởng này một bài báo khác [2] đã ứng dụng RNTN để phân tích cảm xúc cho khía cạnh (Aspect Specific Sentiment Analysis). Và kết quả ban đầu cũng rất khả quan, trên 80% xác định đúng khía cạnh và trên 75% cho cảm xúc của khía cạnh đó ở câu có nhiều khía cạnh và cảm xúc.

Mặt khác, đối với tiếng Việt, việc phân tích cảm xúc của những khía cạnh của sản phẩm chủ yếu dựa vào những luật. Với cách làm như vậy thì có rất nhiều điểm hạn chế đã được xác định bởi [7], để giải quyết những vấn đề đó bài báo [7] đã đề xuất dùng mô hình của học máy. Để tiếp nói ý tưởng này và những thành tựu khả quan của mô hình RNTN trong tiếng Anh nên chúng tôi quyết định sẽ cập nhật mô hình này cho tiếng Việt. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ tập trung trả lời câu hỏi liệu rằng mô hình RNTN để phân tích cảm xúc của toàn bộ đoạn văn hay câu văn cùng với những khía cạnh của nó thì hiệu quả có tốt cho tiếng Việt giống như tiếng Anh hay không.

Mục tiêu, giới hạn và đối tượng nghiên cứu Tuy là đã có rất nhiều đề tài liên quan nghiên cứu về phân tích cảm xúc cho tiếng Việt nhưng áp dụng mô hình RNTN cho tiếng Việt thì đây là đề tài đầu tiên nên chắc chắn sẽ gặp những khó khăn nhất định. Để đảm bảo sự thành công của đề tài nên chúng tôi đã đặt ra những mục tiêu cũng như giới hạn cho đề tài này như sau: - Về mục tiêu nghiên cứu của đề tài:  Áp dụng lý thuyết của phân tích cảm xúc cho khía cạnh dựa trên mô hình RNTN vào bài toán phân tích cảm xúc cho Tiếng Việt.  Tìm hiểu cách hiện thực của RNTN vào thực tế thông qua CoreNLP.  Hiện thực lý thuyết trong bài báo [2] vào mã nguồn của CoreNLP.

 So sánh hiệu suất của hệ thống trong bài [1] và [2]. - Về đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là phân tích cảm xúc của một câu tiếng Việt dựa vào cơ sở lý thuyết của RNTN và trên câu nhận xét của khách hàng về một sản phẩm công nghệ. Ở đây, chúng tôi chọn làm thực nghiệm trên domain là phụ kiện kỹ thuật số (tai nghe, bàn phím, loa. Trong phần thực nghiệm chúng tôi cũng sẽ đánh giá ở hai dạng bài toán phân loại.

Một là chỉ phân loại cảm xúc ở 3 lớp: tích cực/trung tính/tiêu cực. Hai là phân loại cảm xúc ở 5 lớp: rất tích cực/tích cực/trung tính/tiêu cực/rất tiêu cực. Phương pháp nghiên cứu Dưới đây là phương mà chúng tôi sẽ tiến hành để tiếp cận và giải quyết vấn đề này: - Tìm hiểu các công trình liên quan tới phân tích cảm xúc dựa vào mô hình RNTN [1][2]. - Tìm hiểu và xây dựng RNTN cho Tiếng Việt.

- Hiện thực lại hệ thống để phân tích cảm xúc cho các nhận xét của khách hàng được lấy từ một trong những trang bán hàng trực tuyến lớn nhất của Việt Nam đó là tiki. Cấu trúc của luận văn Phần còn lại của luận văn sẽ được tổ chức như sau: - Chương 2 sẽ giới thiệu về những công trình liên quan. Trong chương này chủ yếu chúng tôi giới thiệu lại định nghĩa của bài toán cho tiếng Việt cũng như các mô hình dự báo, hàm mục tiêu, giải thuật huấn luyện mô hình dự báo cảm xúc và sơ lược quá trình xử lý ngôn ngữ của CoreNLP - Chương 3 sẽ đi vào chi quyết quá trình phân tích cũng như hiện thực cơ sở lý thuyết đã trình bày trong chương 2 vào CoreNLP để có thể dự báo cho tiếng Việt gồm:  Cách thức tiền xử lý dữ liệu, loại bỏ những thành phần nhiễu cho bộ phân tích cú pháp và bộ phân tích cảm xúc  Cách cập nhật bộ tách từ để có thể tách từ chính xác cho tiếng Việt  Phương pháp để huấn luyện lại bộ phân tích cú pháp và bộ phân tích cảm xúc nhằm dự báo cảm xúc cho tiếng Việt.  Đề xuất cơ sở dữ liệu và các bước tiến hành để tạo ngân hàng cây cảm xúc cho tiếng Việt.

 Hướng đẫn cách chỉnh sửa giải thuật huấn luyện của bộ phân tích cảm xúc để có thể dự báo cho khía cạnh của sản phẩm - Chương 4 sẽ đưa chúng ta đi sâu vào phân tích, thống kê dữ liệu huấn luyện và ngân hành cây cảm xúc cho tiếng Việt. Đồng thời tiến hành thực nghiệm và phân tích kết quả của quá trình thực nghiệm. - Cuối cùng là chương 5 sẽ tổng kết toàn bộ lại những điều đã làm được và chưa làm được của luận văn cũng như đưa ra hướng phát triển tiếp theo. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.

Định nghĩa vấn đề Trước khi đi vào chi tiết chúng ta sẽ đi qua phần định nghĩa của bài toán để nắm bắt được mục tiêu và vấn đề mà đề tài này hướng đến để giải quyết. Định nghĩa bài toán trong đề tài này được chúng tôi mở rộng từ định nghĩa của [2] như sau: “Cho trước tập câu L = {l1 , l2 , l3, .} trong đó a0 là khía cạnh đặc biệt mang nghĩa đại diện cho toàn bộ câu và cảm xúc S = {s1, s2, .}, xác định tập hợp các cặp khía cạnh - cảm xúc {(a0i , s2i ), (a1i , s1i ), (a2i , s2i).} cho từng câu li”. Bài toán này được giải bằng Recursive Neural Model. Ý tưởng cơ bản của mô hình này là mỗi một cụm từ (phrase) hay một câu sẽ được phân tích thành một cây nhị phân với mỗi một nút lá đại diện cho một từ, còn nút trong của cây này thể hiện sự kết hợp của những từ trong câu theo một cách nào đó.

Mỗi một từ sẽ được biểu diễn bằng một vector d-chiều và giá trị của chúng sẽ được khởi tạo một cách ngẫu nhiên hoặc từ tập huấn luyện trước. Những vector này được xếp vào ma trận L, gọi là ma trận từ vựng, sẽ được học cùng với mô hình. Chúng tôi sẽ tóm tắt về từng mô hình của Recursive Neural Model và sơ lược về quá trình phân tích cảm xúc của CoreNLP ở phần dưới đây. Recursive Neural Network (RNN) Đây là mô hình đầu tiên và cơ bản nhất.

Do vậy việc tính toán cũng khá đơn giản. Dưới đây là công thức để tính toán cho từng nút trong hình 2. W là ma trận sẽ được học. Những vector này sẽ được tính toán theo cách từ dưới lên (bottom-up) cho tới khi nào tới nút gốc thì ngừng.

5 - p2 = g(a,p1) ++ p1 = g(b,c) 0 + 0 … không đẹp lắm … a b c Hình 2.1 – Hình minh họa cách tính trên cây trong mô hình RNN 3. Matrix-Vector RNN (MV-RNN) Đây là mô hình cải tiến của mô hình trên (RNN). Thay vì mỗi một nút chỉ có một vector để diễn tả ngữ nghĩa của từ đó trong văn phạm thì bây giờ trong mô hình MV-RNN sẽ dùng thêm một ma trân có kích thước kết hợp với một vector d- chiều để biểu diễn cho một từ. Ma trận này được khởi tạo bằng cách dùng ma trận đơn vị cộng thêm nhiễu Gaussian.

Lấy ví dụ trong hình 2.1, cho A, B, C, P1, P2 là các ma trận biểu diễn ở từng nút có vector tương ứng là a, b, c, p1, p2. Dưới đây là công thức tính toán cho vector p1 và ma trận P1 trong hình minh họa 2. ( [ ]) ( [ ]) Trong đó f và W là những tham số đã được định nghĩa trong mô hình RNN. Ma trận WM là ma trận cần học cùng với A, B, C.

Việc tính các vector còn lại cũng tương như trên. Recursive Neural Tensor Network (RNTN) Một thử thách của mô hình MV-RNN là số lượng ma trận và vector sẽ tăng lên tuyến tính cùng với số lượng từ trong bộ từ điển của chúng ta. Giải quyết vấn đề này, một mô hình mới được đưa ra đó là RNTN [1]. 6 Mô hình RNTN dùng một tensor duy nhất được định nghĩa bởi multiple bilinear forms để thay thế cho toàn bộ những ma trận của mô hình MV-RNN.

Chúng ta tiếp tục lấy hình 2. Việc tính vector p1, p2 sẽ theo công thức như sau: [ ] ([ ] [ ] [ ]) [ ] ([ ] [ ] [ ]) Trong đó V là một tensor được định nghĩa bởi multiple bilinear forms. Mỗi một phần của tensor là ma trận biểu diễn một ngữ nghĩa phức hợp nào đó của các từ với nhau theo từng chiều. Hàm mục tiêu Các phần trên ta chỉ mới giới thiệu về cách tính giá trị của các nút vector chứ chưa bàn về hàm mục tiêu, trong phần này chúng ta sẽ mô tả chi tiết hơn.

Trước khi nói về hàm mục tiêu, ta thấy rằng chúng ta chỉ mới có giá trị của nút vector và giá trị này chưa nói lên được làm sao để phân loại nút này sẽ thuộc lớp cảm xúc nào. Vì vậy ta cần một công thức để phân loại cảm xúc: ( ) Trong đó, Ws là ma trận phân loại, là vector dự báo (predicted vector) tại nút gốc của một cụm từ hay câu i, C là số lượng lớp cảm xúc cần phân loại. Ngoài ra ta còn định nghĩa thêm một vector mục tiêu (target distribution vector). Vector này có trị là 1 tại chiều ứng với nhãn đúng thực sự của cụm từ hay câu i và ngược lại sẽ là 0.

Mục tiêu của chúng ta là tối thiểu khoảng cách giữa hai phân bố vector này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng và Đánh Giá Chương Trình Phân Tích Cảm Xúc Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Võ Huy Hoàng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Quản Thành Thơ tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM, tập trung vào việc phát triển và đánh giá hiệu suất của một chương trình phân tích cảm xúc tiếng Việt, kết hợp với các khía cạnh từ Vietnamese Treebank. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp một cái nhìn sâu sắc về công nghệ phân tích cảm xúc mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như ngôn ngữ học, công nghệ thông tin và truyền thông.

Độc giả quan tâm đến lĩnh vực này có thể khám phá thêm các tài liệu liên quan như Luận Văn Về Chế Tạo Vật Liệu Nano Tổ Hợp TiO2-Ag Ứng Dụng Trong Xử Lý Môi Trường, nơi nghiên cứu về vật liệu nano có thể ứng dụng trong công nghệ xử lý môi trường, hay Luận văn thạc sĩ về thương lượng tập thể: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, cung cấp cái nhìn về các khía cạnh pháp lý và xã hội trong việc thương lượng tập thể, có thể liên quan đến việc hiểu và phân tích cảm xúc trong giao tiếp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ về quản trị quan hệ khách hàng tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Đà Nẵng cũng là một tài liệu thú vị, giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách quản lý và phân tích cảm xúc trong mối quan hệ khách hàng. Những tài liệu này sẽ giúp mở rộng kiến thức và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực phân tích cảm xúc.