Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tmcp niêm yết ở việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tmcp niêm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP

1.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2. Cách xác lợi nhuận của NHTM

1.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2. Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP

1.3. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP

1.3.1. Giới thiệu mô hình hồi quy dữ liệu bảng

1.3.2. Xây dựng mô hình

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

2.1. Tình hình kinh tế và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP đang niêm yết ở Việt Nam

2.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP đang niêm yết ở Việt Nam

2.2.1. Mô hình nghiên cứu

2.2.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.2.3. Lượng hoá các biến

2.2.3.1. Biến đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng – biến phụ thuộc
2.2.3.2. Tỷ lệ lạm phát
2.2.3.3. Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực
2.2.3.4. Thuế suất hiệu quả
2.2.3.5. Chi phí quản lý
2.2.3.6. Rủi ro tín dụng
2.2.3.7. Quy mô ngân hàng
2.2.3.8. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

2.3. Kết quả nghiên cứu nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP đang niêm yết ở Việt Nam

2.3.1. Thống kê mô tả các biến

2.3.2. Phân tích tương quan

2.3.3. Phân tích hồi quy

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng đến 2020

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP niêm yết ở Việt Nam

3.2.1. Nhóm giải pháp kinh tế vĩ mô

3.2.1.1. Giải pháp cải thiện tốc độ tăng trưởng GDP
3.2.1.2. Giải pháp nhằm giữ lạm phát được ổn định
3.2.1.3. Giải pháp về thuế

3.2.2. Nhóm giải pháp về các nhân tố nội tại

3.2.2.1. Chi phí quản lý
3.2.2.2. Giải pháp về rủi ro tín dụng
3.2.2.3. Giải pháp về quy mô ngân hàng

3.3. Kết luận chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP Tại Việt Nam

Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) niêm yết tại Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ. Hiệu quả này không chỉ phản ánh khả năng sinh lời mà còn thể hiện sự ổn định và bền vững của hệ thống ngân hàng. Các ngân hàng TMCP đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận nguồn vốn. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, cần xem xét các chỉ tiêu như tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và các chỉ số tài chính khác. Việc phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

1.1. Khái Niệm Về Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại được định nghĩa là khả năng sử dụng các nguồn lực để tạo ra lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu. Các chỉ tiêu như ROA và ROE thường được sử dụng để đo lường hiệu quả này. ROA cho thấy khả năng sinh lời từ tổng tài sản, trong khi ROE phản ánh lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ vốn đầu tư của họ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hiệu Quả Kinh Doanh

Hiệu quả kinh doanh không chỉ ảnh hưởng đến sự tồn tại của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Một ngân hàng hoạt động hiệu quả có khả năng thu hút khách hàng, tăng trưởng vốn và mở rộng quy mô hoạt động. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Các Nhân Tố Tác Động Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP, bao gồm các yếu tố nội tại và yếu tố vĩ mô. Các yếu tố nội tại như chi phí quản lý, rủi ro tín dụng và quy mô ngân hàng có thể tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời. Trong khi đó, các yếu tố vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP và chính sách thuế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

2.1. Nhân Tố Nội Tại Ảnh Hưởng Đến Ngân Hàng

Chi phí quản lý và rủi ro tín dụng là hai yếu tố nội tại quan trọng. Chi phí quản lý cao có thể làm giảm lợi nhuận, trong khi rủi ro tín dụng cao có thể dẫn đến tổn thất lớn cho ngân hàng. Việc quản lý hiệu quả các yếu tố này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2. Nhân Tố Vĩ Mô Ảnh Hưởng Đến Ngân Hàng

Tình hình kinh tế vĩ mô như tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng GDP có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ lạm phát cao có thể làm giảm sức mua của người tiêu dùng, trong khi tăng trưởng GDP chậm có thể dẫn đến giảm nhu cầu vay vốn từ doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP

Để phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP, có thể sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố nội tại và vĩ mô, trong khi phương pháp định lượng sử dụng các mô hình hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến hiệu quả kinh doanh.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Phương pháp này bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính, phỏng vấn các chuyên gia trong ngành và phân tích các tài liệu liên quan. Điều này giúp tạo ra cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của ngân hàng.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và hiệu quả kinh doanh. Các biến độc lập như chi phí quản lý, tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng GDP sẽ được đưa vào mô hình để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận ngân hàng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang thay đổi nhanh chóng.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Hiện Tại

Các chỉ tiêu như ROA và ROE cho thấy sự cải thiện trong hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và cải thiện các chỉ số này để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.2. Thách Thức Đối Với Ngân Hàng TMCP

Mặc dù có nhiều tiến bộ, nhưng các ngân hàng TMCP vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gia tăng, rủi ro tín dụng và biến động kinh tế. Việc quản lý hiệu quả các yếu tố này là rất quan trọng để duy trì hiệu quả kinh doanh.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, các ngân hàng TMCP cần áp dụng các giải pháp như cải thiện quy trình quản lý, tối ưu hóa chi phí và tăng cường quản lý rủi ro. Ngoài ra, việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực cũng là những yếu tố quan trọng.

5.1. Cải Thiện Quy Trình Quản Lý

Cải thiện quy trình quản lý giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng phục vụ khách hàng. Việc áp dụng các công nghệ mới cũng có thể giúp tối ưu hóa quy trình này.

5.2. Tăng Cường Quản Lý Rủi Ro

Quản lý rủi ro hiệu quả là yếu tố then chốt để bảo vệ lợi nhuận của ngân hàng. Các ngân hàng cần xây dựng các chính sách và quy trình để phát hiện và giảm thiểu rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động.

VI. Kết Luận Về Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng TMCP Tại Việt Nam

Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao hiệu quả này, cần có sự nỗ lực từ cả phía ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước. Việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh sẽ giúp các ngân hàng có những chiến lược phù hợp trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Ngành Ngân Hàng TMCP

Ngành ngân hàng TMCP tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, cần phải chú trọng đến việc cải thiện hiệu quả kinh doanh và quản lý rủi ro để đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Các cơ quan quản lý nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện cho các ngân hàng TMCP phát triển. Điều này bao gồm việc cải thiện khung pháp lý, hỗ trợ đào tạo nhân lực và khuyến khích đổi mới công nghệ.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tmcp niêm yết ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP 1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại : 1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất lượng và thành phần của các tài sản có. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM quyết định trực tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng.

Khi NHTM hoạt động có hiệu quả thì NH mới có khả năng tăng vốn, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao, tích luỹ được nhiều và có điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng tăng. Chính vì vậy các NHTM coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được thông qua các tỷ số và phải được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát triển và quy luật vận động của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực tiễn hoạt động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 phận cấu thành chỉ tiêu phân tích từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và dễ dàng tìm ra được các biện pháp giải quyết thích hợp.2 Cách xác lợi nhuận của NHTM: Lợi nhuận của NHTM bao gồm lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế : Là chênh lệch giữa tổng thu nhập trừ cho tổng chi phí.

Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập – Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế : Là phần chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN 1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM : Các hệ số tài chính là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá, phân tích và phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở cấp ngành và các cấp quản lý của chính phủ. Mỗi hệ số cho biết mối quan hệ giữa hai biến số tài chính, qua đó cho phép phân tích và so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các ngân hàng và phân tích xu hướng biến động của các biến số này theo thời gian. Đứng trên góc độ NHTM, thì một NHTM có hiệu quả hoạt động kinh doanh cao sẽ có khả năng tích luỹ cao, sẽ có điều kiện trang bị, đầu tư công nghệ, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ thu hút khách hàng; mặt khác đứng trên góc độ nhà đầu tư, người gửi tiền sẽ quyết định giao dịch khi nhận thấy NHTM đó an toàn do có thể bù đắp rủi ro, từ đó tạo điều kiện tăng trưởng tổng tài sản.

Theo thông lệ quốc tế thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thường được phản ánh thông qua các chỉ tiêu sau : thu nhập lãi cận biên ( NIM ), thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM), thu nhập hoạt động cận biên, thu nhập trên cổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. (1) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên : Đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi trả lãi ngân hàng. Tỷ lệ này thường rất được các ngân hàng theo dõi vì nó giúp cho các ngân hàng có thể dự báo trước khả năng sinh lợi thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp. Tổng thu nhập từ lãi – Tổng chi phí từ lãi NIM = Tổng tài sản có (2) Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên : Đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu ( gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng ).

Tổng thu nhập ngoài lãi – Tổng chi phí ngoài lãi NNIM = Tổng tài sản có (3) Thu nhập trên mỗi cổ phiếu : Đo lường trực tiếp thu nhập của các cổ đông tính trên mỗi cổ phiếu hiện hành. Lợi nhuận sau thuế EPS = Tổng số cổ phiếu thường hiện hành (4) Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau khi đã loại bỏ tác động của thuế. Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Nếu mức ROA thấp thì có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hay cho vay không hợp lý hoặc chi phí hoạt động của ngân hàng cao quá mức. Ngược lại, nếu ROA càng cao thể hiện khả năng quản lý của ban quản trị ngân hàng trong việc chuyển tài sản của ngân hàng thành lợi nhuận ròng.

Thể hiện hiệu quả kinh doanh cao của ngân hàng với cơ cấu tài sản sinh lời khá hợp lý. Do đó các ngân hàng phải tìm cách gia tăng các khoản mục tài sản có sinh lời. Trong các khoản mục của tổng tài sản thì cho vay là khoản đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Vì mục đích tối đa hoá lợi nhuận mà ngân hàng gia tăng khoản tín dụng, đây là khoản chứa đựng nhiều rủi ro nhất.

Như vậy, ROA quá cao không phải là tín hiệu tốt đối với các ngân hàng vì trong tình huống đó, mức độ rủi ro của ngân hàng sẽ tăng. Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu Nói cách khác, ROE đánh giá lợi ích mà cổ đông (chủ sở hữu ngân hàng) có được từ nguồn vốn bỏ ra. Tỷ lệ này càng cao thể hiện việc sử dụng vốn của ngân hàng trong đầu tư, cho vay càng hiệu quả. Các nhà quản trị ngân hàng luôn muốn tăng ROE để thoả mãn yêu cầu của cổ đông thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro có hiệu quả, hạn chế khoản vay xấu… (6) Hệ số thu nhập hoạt động cận biên : Tổng doanh thu hoạt động – Tổng chi phí hoạt động Thu nhập hoạt = động cận biên Tổng tài sản có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Sử dụng các chỉ tiêu trên đây để so sánh giữa các thời kỳ, so sánh với các NHTM khác, so sánh với mức bình quân hoặc so sánh với dự kiến sẽ cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh là cao hay thấp, năng lực tài chính của các ngân hàng ở mức độ nào.2 Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố tác dộng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP : Sau nghiên cứu ngắn của Short ( 1979), Bourke (1989 ) thì đã có rất nhiều tác giả khác cũng tập trung xác định các yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Trong khi một số nghiên cứu của Molyneux và Thornton (1992), Demirguc-Kunt và Huizinga (1999), Athanasoglou và cộng sự (2006). tập trung phân tích các ngân hàng ở một nhóm quốc gia, thì số khác lại tập trung phân tích của họ về một quốc gia duy nhất cụ thể như Athanasoglou và các cộng sự (2005), Deger Alper và Adem Anbar (2011)….Các nghiên cứu đều đã xem xét tác động của các yếu tố nội tại và các yếu tố vĩ mô, môi trường tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Athanasoglou và cộng sự (2005) đã thực hiện nghiên cứu về các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở Hy Lạp trong khoảng thời gian từ 1985 – 2001. Tác giả sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản ROA để làm biến đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Các biến có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh được tác giả chia làm 3 nhóm chính : Nhóm chỉ số tài chính, nhóm yếu tố ngành và nhóm các yếu tố vĩ mô. Trong đó nhóm chỉ số tài chính của ngân hàng gồm : Vốn ngân hàng, rủi ro tín dụng, tốc độ tăng năng suất, chi phí hoạt động và quy mô ngân hàng. Nhóm yếu tố ngành gồm có quyền sở hữu và sự tập trung. Nhóm các nhân tố vĩ mô gồm lạm phát và chu kỳ sản lượng.

Kết quả cho thấy, vốn và tăng trưởng năng suất có tác động cùng chiều. Rủi ro tín dụng và chi phí hoạt động có tác động nghịch chiều đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Trong khi đó, quy mô ngân hàng không có ảnh hưởng quan trọng và tác đông của nhóm chỉ số ngành là quyền sở hữu và sự tập trung là không có ý nghĩa thống kê. Về biến vĩ mô thì lạm phát có tác động cùng chiều nếu lạm phát này là dự báo được trong tương lai.

Và biến chu kỳ sản lượng cũng sẽ là cùng chiều nếu nền kinh tế đang trong thời kỳ tăng trưởng và sẽ là không có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nếu đang trong thời kỳ suy thoái. Dietrich và Wanzenried (2009) cũng đã tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của 453 ngân hàng ở Thụy Sĩ trong giai đoạn từ 1999 đến 2006. Tác giả đã sử dụng cả 2 biến ROA và ROE để đo lường. Nhóm các biến nội tại được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu của mình bao gồm : tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, nợ xấu trên tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng, thu nhập từ lãi trên tổng thu nhập.

Tác giả còn sử dụng thêm các nhóm biến vĩ mô để giải thích như thuế suất hiệu quả, tốc độ thay đổi dân số hằng năm, tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất Libor 6 tháng, vốn hóa thị trường chứng khoán và tỷ lệ tập trung ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ