Chương 1: Téng quan chung về ngành công nghiệp CBCT, GTSX công nghiệp và các phương pháp phân tích. - Chương 2: Phân tích thống kê biến động GTSX của ngành công nghiệp CBCT ở Hà Nội giai đoạn 2010 — 2018. - Kết luận Do kiến thức thực tế cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề thực tập của em còn gặp nhiêu thiếu sót khó tránh khỏi. Em rat mong nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo trong khoa Thống kê dé cho dé tài của em có thể hoàn thiện tốt hơn.
Em xin được chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Đỗ Văn Huân - giảng viên khoa Thống kê đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình viết chuyên đề. Em cũng xin được cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Thống kê và các cán bộ công chức của Cục thống kê Thành phố Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! CHƯNG 1: TONG QUAN CHUNG VE NGÀNH CONG NGHIEP CHE BIEN, CHE TAO, GIA TRI SAN XUAT CÔNG NGHIỆP VA CÁC PHƯƠNG PHAP PHAN TICH 1.
KHAI NIEM CHUNG VE NGANH CONG NGHIEP CHE BIEN, CHE TAO 1. Khái niệm về công nghiệp chế bién, chế tạo Đầu tiên, dé hiểu khái niệm về ngành công nghiệp CBCT, cần tìm hiểu nguyên tắc chung để xác định xem thế nào được coi là ngành công nghiệp. Có rất nhiều định nghĩa về ngành công nghiệp, cụ thê như: * s Theo wikipedia định nghĩa: “ Công nghiệp được coi là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo cho cuộc sống loài người trong sinh hoạt. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đây mạnh mẽ của các tiễn bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật tiên tiến” *<2 Một định nghĩa rất phô thông khác của công nghiệp là: “hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thé) tạo ra trở thành hàng hóa”.
Theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt đến một tông thé quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp giải trí, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp báo chí, công nghiệp thời trang,. Ngoài ra còn rất nhiều định nghĩa khác nữa về ngành công nghiệp nhưng theo em cách xác định phù hợp nhất là theo như Quyết định chỉ thị số 486 — TCTK — bản quy định phân ngành cụ thé trong công nghiệp và bảng mục lục ngành nghề cụ thé trong công nghiệp. Ngành công nghiệp là một ngành SXVC bao gồm các hoạt động: - Khai thác của cải vật chất có sẵn trong thiên nhiên mà lao động của con người chưa tác động vào. - Chế biến các sản phâm đã khai thác và chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp.
- HĐSX công nghiệp còn bao gồm cả những công việc như sửa chữa vật phâm tiêu dùng và máy móc thiết bị. Như vậy, có thê thấy tất cả các hoạt động khai thác chế biến và sửa chữa nói trên không kề quy mô, hình thức, không ké sử dụng loại công cụ lao động gì, có thé bằng cơ khí hiện đại, nửa cơ khí, hoặc băng công cụ thô sơ dựa vào sức lao động và sự khéo léo của tay nghề người lao động là chính — đều được xếp vào ngành công nghiệp. Từ định nghĩa về ngành công nghiệp ở trên, có thé rút ra định nghĩa về ngành công nghiệp CBCT. CBCT bao gồm các hoạt động làm biến đổi về mặt vật lý, hóa học của vật liệu, chất liệu hoặc làm biến đôi các thành phần cấu thành của nó nhằm tạo ra sản phẩm mới, mặc dù nó không thé được sử dụng như tiêu chí hoàn toàn duy nhất dé định nghĩa chế biến.
Đầu ra của một quá trình sản xuất được coi là hoàn thiện dưới dạng là sản phẩm cho tiêu dùng cuối cùng hoặc là bán thành phẩm và trở thành đầu vào của hoạt động chế biến tiếp theo. Lay một ví dụ dé hiệu như: Dau ra của một quá trình tinh luyện mía là đầu vào của quá trình chế biến ra đường, sản phâm đường sơ chế sẽ là đầu vào của các nhà máy chế biến bánh kẹo, nước giải khát,. Phân loại các hoạt động chế biến, chế tạo Do hoạt động công nghiệp vô cùng đa dạng, có rất nhiều các phân loại công nghiệp CBCT nhưng theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6/7/2018 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì ngành công nghiệp CBCT xếp vào ngành C, gồm 24 ngành cấp 2, 70 ngành cấp 3, 138 ngành cấp 4 và 165 ngành cap 5. Cụ thé, nhóm ngành công nghiệp CBCT cap 2 bao gồm: e Sản xuất, chế biến thực pham e Sản xuất đồ uống e Sản xuất sản pham thuốc lá e Dệt e Sản xuất trang phục e Sản xuất da và các sản phâm có liên quan e Chê biên gô và các sản phâm sản xuât từ go, nứa, tre; sản xuât sản phâm từ rạ, rơm và các vật liệu tết bén e Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy e In, sao chép các loại bản ghi e Sản xuất than cốc và các sản phẩm dầu mỏ tinh chế e Sản xuất hóa chất và sản phâm hóa chất e Sản xuât các loại thuôc, dược liệu và hóa dược e Sản xuất sản phẩm từ plastic và cao su e Sản xuất sản pham từ khoáng phi kim loại khác e Sản xuất kim loại e Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc sẵn e Sản xuất sản phẩm quang học, sản phẩm điện tử và máy vi tính e Sản xuất thiết bị điện e San xuất may moc, thiét bị chưa được phân vào dau e Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác e Sản xuất phương tiện vận tải khác e San xuất giuong, tu, ban, ghé e Công nghiệp CBCT khác e Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bi 1.
KHÁI NIEM CHUNG VE GIA TRI SAN XUẤT (GO) CÔNG NGHIỆP VA CÁC PHƯƠNG PHAP THONG KE PHAN TÍCH 1. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 1. Khái niệm giá trị sản xuất công nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp tạo ra đưới dang sản phẩm vật chat và dịch vụ trong thời gian nhất định. Theo Niên giám thống kê, GTSX công nghiệp bao gồm: “Giá trị của nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi phí dịch vụ sản xuất, khấu hao tài sản có định, chi phí lao động, thuế sản xuất và giá tri thing dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản xuất công nghiệp”.
Sản phẩm công nghiệp là “những sản phẩm vật chất và dịch vụ do HDSX công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra (không phân biệt sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công), kết thúc phần chế biến cuối cùng tại doanh nghiệp và đã làm xong thủ tục nhập kho trước 24 giờ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo”. Sản phẩm công nghiệp sẽ được tinh theo đơn vị hiện vật, đơn vị giá trị hoặc theo đơn vị quy ước. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp * GTSX công nghiệp phân theo khu vực kinh tế bao gồm: > Kinh tế nhà nước Vv Kinh té tap thé > Kinh tế cá nhân > Kinh tế tư nhân > Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Thông qua sự nghiên cứu và phân tích cụ thé biến động cơ cau GTSX công nghiệp CBCT, ta có thể thấy được sự chuyên dịch giá trị giữa các khu vực. Từ đó có thể đánh giá được phần nào hiệu quả đầu tư của các khu vực kinh tế trong thành phố Hà Nội.
Đề làm rõ được sự phân bố cơ cấu GTSX công nghiệp CBCT của thành phố Hà Nội theo khu vực kinh tế, ta đi phân tích chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu GTSX giai đoạn 2014 — 2018. Cơ cau GTSX công nghiệp CBCT của TP Hà Nội phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2014 — 2018 được thể hiện qua bảng dưới đây: Bang 1.1: GTSX công nghiệp CBCT TP Hà Nội giai đoạn 2014 — 2018 phân theo khu vực kinh tế Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng số 565054 | 509824 | 575289 | 668164 | 787889 Nhà nước 51671 51923 54000 61989 71038 Tập thé 1752 1658 1721 2300 2905 Cá nhân 31670 31754 37251 41012 55230 Tư nhân 203908 | 206233 | 221875 | 251348 | 280321 Đầu tư nước ngoài | 276053 | 218256 | 260442 | 311515 | 378395 Nguồn: Niên giám Thông kê TP Hà Nội (năm 2014 & 2017) Biểu đồ 1.1: Biến động GTSX công nghiệp CBCT TP Hà Nội giai đoạn 2014 — 2018 phân theo khu vực kinh tế 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 2014 2015 2016 2017 2018 Nhà nước Tậpthể Cá nhân Tư nhân [Đầu tư nước ngoài Cơ cầu GTSX ngành công nghiệp CBCT theo khu vực kinh tế được thé hiện qua bảng trên cho thay được sự phân bố GTSX giữa các ngành công nghiệp chính. Có sự phân bố không đồng đều giữa các khu vực, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đến là kinh tế tư nhân, đứng thứ ba là kinh tế nhà nước, sau đó lần lượt là kinh tế cá nhân và kinh tế tập thể, Nguyên nhân của sự phân bố không đồng đều này là do ngành công nghiệp CBCT TP Hà Nội thu hút được số vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài khá lớn làm cho tỷ trọng GTSX theo khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ lớn trong tông thé. Tiếp đến, khu vực kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau khu vực kinh tế có vốn dau tư từ nước ngoài, nguyên nhân do trong những năm gan đây các doanh nghiệp tư nhân phát triển rất mạnh mẽ và nhanh chóng, chiếm được vị thé đặc biệt nỗi bật trên thị trường trong nước và quốc tế.
Những doanh nghiệp này đóng một vai trò vô cùng quan trọng đến nền kinh tế về mọi mặt như: lao động, năng lực sản xuất, nguồn thu ngân sách,. Có thé ké đến một số doanh nghiệp lớn ở Việt Nam như Vingroup, FLC, Sun Group, Viettel, VietJet,. Các doanh nghiệp này đều là những doanh nghiệp tự lực, tự huy động được nguồn vốn cho mình và chỉ nhờ vào một phần hỗ trợ rất nhỏ từ phía Nhà nước.