CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỌC MÁY VÀ THƯ RÁC 1. Tổng quan về ho ̣c máy 1.1 Trí tuê ̣ nhân tạo Trước đây, mỗi khi nói đến Trí tuệ nhân tạo (TTNT) người ta thường quan tâm đến việc tạo lập các máy tính có khả năng “suy nghĩ”, thậm chí trong một số phạm vi hẹp nào đó, có thể cạnh tranh hoặc vượt quá khả năng của bộ não con người. Những hy vọng này trong một thời gian dài đã ảnh hưởng rất nhiều đến các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Mặc dù những mô hình tương tự các máy tính thông minh đã được đưa ra hàng nhiều năm trước, nhưng chỉ từ khi Alan Turing công bố những kết quả nghiên cứu quan trọng đầu tiên, người ta mới bắt đầu thực sự nghiên cứu đến các vấn đề TTNT một cách nghiêm túc.
Phát hiện của Turing cho rằng chương trình có thể được lưu trữ trong bộ nhớ để sau đó được thực hiện trên cơ sở các phép toán cơ bản thao tác với các bit 0, 1. Điều này đã tạo nên nền tảng của những máy tính hiện đại. Việc lưu trữ chương trình trong máy cho phép thay đổi chức năng của nó một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua việc nạp một chương trình mới vào bộ nhớ. Theo một nghĩa nào đó, khả năng này làm cho máy tính có khả năng học và suy nghĩ.
Đó cũng chính là một trong những biểu hiện quan trọng đầu tiên của những máy tính được trang bị TTNT. Trí tuệ nhân tạo (AI) là lĩnh vực khoa học chuyên nghiên cứu các phương pháp chế tạo trí tuệ máy sao cho giống như trí tuệ con người. [4] Vài định nghĩa của trí tuệ nhân tạo điển hình là: Hệ thống mà biết suy nghĩ như con người Hệ thống mà biết hành động như con người Để hệ thống mà biết suy nghĩ và hành động như con người thì hệ thống đó phải được trang bị các công cụ như thính giác, tri thức, lý giải tự động, việc học, thị giác và di chuyển giống như con người. Thông thường, cách giải quyết vấn đề của con người được thể hiện qua bốn thao tác cơ bản đó là: download by : skknchat@gmail.
Xác định tập hợp của các đích 2. Thu thập các sự kiện và luật suy diễn 3. Cơ chế tập trung 4. Bộ máy suy diễn Như vậy, trí tuệ máy là các khả năng giải quyết vấn đề của máy, cần thỏa mãn: 1.
Hành động giống như con người. Suy nghĩ giống như con người. Học giống như con người. Xử lý thông tin giống như con người.
Hành động và suy nghĩ trên cơ sở logic và chính xác. Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo có trong nhiều ngành kinh tế : 1. Điều khiển học, Robotic, giao diện người máy thông minh 2. Trò chơi máy tính 3.
Thiết bị điện tử thông minh nhờ sử dụng lôgic mờ 4. Hệ chuyên gia trong: giáo dục, y khoa, địa chất, quản lý,. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên 6. Nhận dạng hình ảnh, âm thanh 7.
Các hệ thống xử lý tri thức và dữ liệu tích hợp: cho phép xử lý đồng thời tri thức và dữ liệu (cơ sở dữ liệu suy diễn, biểu diễn luật đối tượng, hệ hỗ trợ quyết định) 8. Mô hình hóa các giải pháp bài toán 1. Học máy Con người có nhiề u cách ho ̣c như ho ̣c ký ức, ho ̣c các sự kiê ̣n,. thông qua sự quan sát và thăm dò, ho ̣c cải thiê ̣n kỹ xảo thông qua thực tiễn, ho ̣c qua sự phát triể n của hê ̣ thầ n kinh sinh ho ̣c con người, hoă ̣c ho ̣c qua gen di truyề n từ các thế hê ̣ trước.
download by : skknchat@gmail.com 5 Dù với cách ho ̣c nào đi nữa, mu ̣c tiêu của viê ̣c ho ̣c chính là thu thâ ̣p tri thức mới, sau đó xử lý tri thức này sao cho thić h nghi đươ ̣c với các tình huố ng, sự kiê ̣n mới. Giố ng với cách ho ̣c của đó, con người cũng muố n xây dựng các chương trình ho ̣c cho máy tính sao cho máy có khả năng thu thâ ̣p tri thức mới, từ đó xử lý tri thức để thích nghi đươ ̣c với các tiǹ h huố ng cu ̣ thể. Đó là lý do ta ̣i sao kỹ thuâ ̣t ho ̣c máy đang càng ngày càng trở thành mố i quan tâm lớn của ngành khoa ho ̣c máy tính hiện nay. Ho ̣c máy là một lĩnh vực của trí tuệ nhân ta ̣o liên quan đến việc phát triển các kĩ thuật cho phép các máy tính có thể "học".
Ho ̣c máy được xem là phương pháp tạo ra các chương trình máy tin ́ h sử dụng kinh nghiê ̣m, quan sát hoă ̣c dữ liê ̣u trong quá khứ để cải thiê ̣n công viê ̣c của mình trong tương lai. Chẳ ng ha ̣n, máy tiń h có thể học cách dự đoán dựa trên các mẫu, các ví dụ, hay học cách tạo ra các hành vi phù hợp dựa trên quan sát trong quá khứ. Xét một ví dụ là học cách đánh cờ. Chương triǹ h có thể quan sát các ván cờ nhằ m cải thiê ̣n khả năng chơi cờ với mu ̣c đích tăng số ván thắ ng trong tương lai.
Trong trường hợp này, kinh nghiê ̣m được sử du ̣ng để “ho ̣c” cách làm tốt hơn trong công viê ̣c chơi cờ với tiêu chí đánh giá là số ván thắ ng. Các kĩ thuật học máy Việc sử dụng những da ̣ng kinh nghiê ̣m và dạng biể u diễn khác nhau sẽ dẫn tới những kĩ thuật học máy khác nhau. Tuy nhiên chủ yếu, ho ̣c máy đươ ̣c phân thành 3 loa ̣i chính: 1. Học có giám sát Với cách học này, kinh nghiệm đươ ̣c cho một cách tường minh dưới dạng đầu vào và đầu ra của hàm đích, ví du ̣ cho trước tâ ̣p các mẫu cùng nhañ phân loa ̣i tương ứng.
Ho ̣c có giám sát bao gồ m phân loại và hồi quy; trong đó phân loa ̣i là dạng học có giám sát với hàm đích nhâ ̣n giá tri ̣ rời ra ̣c và hồ i quy là ho ̣c có giám sát với hàm đích nhận giá tri ̣ liên tu ̣c. Sơ đồ một hê ̣ thố ng ho ̣c máy điể n hin ̀ h trong trường hơ ̣p ho ̣c có giám sát (phân loa ̣i) được thể hiê ̣n như trên hiǹ h sau. download by : skknchat@gmail.com 6 Thí dụ mới (chưa gán nhãn) Các thí dụ Các thu t Hàm đích Nhãn phân huấn luyện t án học máy l ại (có nhãn) Hình 1.1: Cấu trúc một hệ thống học máy tiêu biểu cho trường hợp phân loại 1. Học không có giám sát Ngươ ̣c với ho ̣c có giám sát, ho ̣c không giám sát là cách ho ̣c mà kinh nghiê ̣m chỉ gồ m các mẫu và không có nhañ hoă ̣c giá tri ̣ hàm đích đi kèm.
Ví du ̣ chỉ bằ ng quan sát thông thường về cân nă ̣ng của mo ̣i người, dầ n dầ n ta ho ̣c đươ ̣c khái niê ̣m “người béo”, “người bình thường” và “người gầ y”. Hai dạng học không giám sát phổ biế n nhấ t là phân cu ̣m và ho ̣c luâ ̣t kế t hơ ̣p. Trong trường hơ ̣p phân cụm, các đố i tượng được phân chia thành mô ̣t số nhóm sao cho mỗi nhóm gồ m những đố i tươ ̣ng giố ng nhau và khác đố i tượng ở nhóm khác. Học luật kết hợp là cách phát hiê ̣n những đố i tươ ̣ng hoă ̣c giá tri ̣ thuô ̣c tiń h thường xuất hiện cùng nhau, ví du ̣ những mă ̣t hàng thường xuyên đươ ̣c mua cùng nhau (bánh mì và sữa).
Học nửa giám sát Học nửa giám sát là việc học có kết hợp các ví dụ có gắn nhãn và không gắn nhãn để sinh một hàm hoặc một bộ phân loại thích hợp. Học tăng cường Đối với da ̣ng ho ̣c này, kinh nghiê ̣m không đươ ̣c cho trực tiế p dưới da ̣ng đầ u vào/ đầu ra. Thay vào đó, hê ̣ thống nhâ ̣n đươ ̣c một giá tri ̣tăng cường là kế t quả cho một chuỗi hành động nào đó. Thuâ ̣t toán cầ n ho ̣c cách hành đô ̣ng để cực đa ̣i hóa giá tri ̣ tăng cường.
Ví du ̣ của ho ̣c tăng cường là ho ̣c đánh cờ, trong đó hệ thố ng không được chỉ dẫn nước đi nào là hơ ̣p lý cho từng tình huố ng mà chỉ biết kế t quả toàn ván cờ. Như vâ ̣y, các chỉ dẫn về nước đi đươ ̣c học một cách gián tiế p và có đô ̣ trễ dưới da ̣ng giá tri ̣thưởng. download by : skknchat@gmail. Một số ứng dụng của học máy Học máy có ứng dụng rộng khắp trong các ngành khoa học/sản xuất, đặc biệt những ngành cần phân tích khối lượng dữ liệu khổng lồ.
Cụ thể một số ứng dụng thường thấy như: 1. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên: xử lý văn bản, giao tiếp người – máy, … 2. Nhận dạng : nhận dạng tiếng nói, chữ viết tay, vân tay, thị giác máy () … 3. Chẩn đoán trong y tế: phân tích ảnh X-quang, các hệ chuyên gia chẩn đoán tự động.
Lo ̣c thư rác, phân loa ̣i văn bản: Là dựa trên nô ̣i dung thư điê ̣n tử, chia thư thành loại “thư rác (thư không có giá tri)” ̣ hay “thư bình thường (thư có giá tri)”; ̣ hoă ̣c phân chia tin tức thành các thể loa ̣i khác nhau như “xã hô ̣i”, “kinh tế ”, “thể thao”,… 6. Tin sinh học: phân loại chuỗi gene, quá trình hình thành gene/protein 7. Vật lý: phân tích ảnh thiên văn, tác động giữa các hạt … 8. Phát hiện gian lận tài chính : gian lận thẻ tỉn dụng 9.
Dự đoán chỉ số thị trường: Là căn cứ giá tri ̣ mô ̣t vài tham số hiê ̣n thời hoă ̣c trong quá khứ để đưa ra dự đoán, chẳ ng ha ̣n dự đoán giá chứng khoán, giá vàng,… Ngoài những ứng dụng có da ̣ng phân loại hoă ̣c hồ i quy mô ̣t cách tường minh ở trên, học máy có thể dùng trong rấ t nhiề u ứng du ̣ng đòi hỏi ra quyế t định hoă ̣c hành đô ̣ng một cách thông minh. Việc học Học có giám sát là một kỹ thuật của ngành học máy để xây dựng một hàm từ dữ liệu huấn luyện. Dữ liệu huấn luyện bao gồm các cặp đối tượng đầu vào (thường dạng vec tơ) và đầu ra thực sự. Đầu ra của một hàm có thể là một giá trị liên tục download by : skknchat@gmail.