Thực trạng phân loại nợ và dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông ...

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

2014

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM

1.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.3. Các loại hình rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.4. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.4.1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.4.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.2. Quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế

1.2.1. Giới thiệu sơ lược về Basel

1.2.2. Các nguyên tắc của Basel về quản lý nợ xấu

1.2.3. Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng theo Basel II

1.3. Tổng quan về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.3.1. Tổng quan về phân loại nợ tại NHTM

1.3.1.1. Khái niệm và quy trình thực hiện
1.3.1.2. Các phương pháp phân loại nợ
1.3.1.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng

1.3.2. Tổng quan về hoạt động trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

1.3.2.1. Khái niệm và ý nghĩa
1.3.2.2. Cơ sở để thực hiện trích lập dự phòng
1.3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến trích lập dự phòng

1.3.3. Tổng quan về hoạt động sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

1.3.3.1. Khái niệm và ý nghĩa sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
1.3.3.2. Nguyên tắc sử dụng trích lập dự phòng
1.3.3.3. Điều kiện khoản nợ được sử dụng trích lập dự phòng

1.3.4. Kinh nghiệm phân loại nợ và trích lập và sử dụng DPRR để xử lý rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới

1.3.4.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
1.3.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank

2.2. Cơ sở pháp lý về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại Việt Nam

2.2.1. Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Việt Nam

2.2.2. Những ưu nhược điểm của các quy định hiện hành

2.2.3. Quy trình phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng đang áp dụng tại NH No&PTNT VN

2.2.3.1. Quy trình phân loại nợ
2.2.3.2. Quy trình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
2.2.3.3. Quy trình sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

2.3. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank

2.3.1. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng của Agribank trong thời gian qua

2.3.2. Thực trạng về rủi ro tín dụng của Agribank

2.4. Thực trạng phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

2.4.1. Kết quả phân loại nợ

2.4.2. Kết quả trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

2.4.3. Tình hình thu hồi các khoản nợ đã được xử lý bằng DPRR

2.5. Đánh giá hoạt động phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng

2.5.1. Một số kết quả đạt được

2.5.2. Những mặt tồn tại

2.5.2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.5.2.2. Nguyên nhân khách quan

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DPRR TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Định hướng chung về công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam

3.1.1. Định hướng hoạt động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.1.2. Định hướng về hoàn thiện công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NH NN&PTNT Việt Nam

3.2. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam

3.2.1. Hoàn thiện các căn cứ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

3.2.2. Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo ngân hàng

3.2.3. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng

3.2.4. Tăng cường tính chủ động trong sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

3.2.5. Tăng cường sự hỗ trợ của kiểm toán và thanh tra ngân hàng

3.2.6. Thường xuyên tiến hành đánh giá khách hàng, tài sản đảm bảo và phân loại nợ

3.2.7. Công nghệ, nguồn nhân lực quan trọng trong công tác phân loại nợ, trích lập DPRRTD

3.2.8. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ cho phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro tín dụng

3.2.9. Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình khách hàng

3.2.10. Kết hợp chặt chẽ với trung tâm CIC và VAMC

3.3. Kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ

3.4. Kiến nghị với NHNN

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Phụ lục 01: Các nội dung cơ bản trong Quyết định 493

Phụ lục 02: Quy trình chấm điểm và XHKH DN

Phụ lục 03: Quy trình chấm điểm và XHKH cá nhân

Phụ lục 04: Phân loại nợ nhóm khách hàng không thỏa điều kiện chấm điểm và xếp hạng

Luận văn thạc sĩ ueh thực trạng phân loại nợ trích lập và dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam