Luận văn thạc sĩ về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh phân loại nợ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại tỉnh sóc trăng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

2009

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế

1.1.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng

1.1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.1.2. Vai trò của tín dụng

1.2. Rủi ro tín dụng Ngân hàng

1.2.1. Khái niệm chung về rủi ro

1.2.2. Rủi ro tín dụng Ngân hàng

1.2.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.3. Đánh giá rủi ro tín dụng

1.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn

1.3.2. Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH SÓC TRĂNG

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH SÓC TRĂNG

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---- K --- LÝ NGUYỆT TRÂN PHÂN TÍCH NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỈNH SÓC TRĂNG Chuyên nghành:Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS.TRẦN HUY HOÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ALLL :Dự phòng cho các khoản tổn thất tín dụng và cho thuê tài chính Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn CBTD :Cán bộ tín dụng DPRRTD :Dự phòng rủi ro tín dụng Đvt :Đơn vị tính HĐQT :Hội đồng tín dụng HĐTD :Hợp đồng tín dụng HTXHTDNB :Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ NHNN :Ngân hàng Nhà Nước NH :Ngân hàng NHTM : Ngân hàng thương mại NHCV :Ngân hàng cho vay MHB :Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long SacomBank :Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín SGDCK :Sở giao dịch chứng khoán TCTD :Tổ chức tín dụng TTGDCK :Trung tâm giao dịch chứng khoán TSTC :Tài sản thế chấp VCB :Ngân hàng Ngoại Thương ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng từ 2006-2008 Bảng 2.2:Tình hình dư nợ tín dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng từ 2006-2008 Bảng 2.3:Tình hình phân nhóm nợ theo QĐ 493 và QĐ 18 của các NHTM trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Bảng 2.4:Thử nghiệm áp dụng phân loại nợ theo phương pháp định tính tại Ngân hàng MHB Sóc Trăng tại thời điểm 31/12/2008 Bảng 2.5:Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Bảng 2.6:Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Bảng 2.7:Phân loại nợ theo QĐ 488 và QĐ 493 tại Ngân hàng MHB Sóc Trăng Bảng 2.8:Chi phí trích lập dự phòng tại các NHTM tỉnh Sóc Trăng iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu đề tài: Trong bất kỳ hoạt động nào, việc phòng tránh rủi ro luôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm tối đa hóa giá trị thu được và kỳ vọng tương lai. Tuy nhiên, rủi ro là luôn tìm ẩn và trong nhiều trường hợp không thể tránh khỏi, đặc biệt đối với các hoạt động tài chính tín dụng. Mà tại Việt Nam trong tổng thu nhập ngân hàng thì thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng đến 84,5% (năm 2008). Kinh doanh tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu của các ngân hàng trong khi đó môi trường kinh doanh tín dụng còn nhiều rủi ro. Do đó rủi ro lớn nhất mà các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang gặp phải là rủi ro tín dụng. Vì vậy, phân loại theo dõi để biết được tình hình sức khỏe của tổ chức tín dụng mình và xử lý rủi ro tín dụng như thế nào cho kịp thời, có hiệu quả là điều mà mọi tổ chức tín dụng đặc biệt quan tâm. Hơn nữa trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, hệ thống tài chính nói chung và hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng không chỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vươn rộng ra khu vực, thế giới và đang đứng trước những thách thức mới gắn liền với tiềm ẩn rủi ro cao hơn. Đó cũng chính là yêu cầu đòi hỏi mỗi ngân hàng phải nâng cao năng lực tài chính, nâng cao sức cạnh tranh, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế … Một trong những chuẩn mực quan trọng trong hoạt động ngân hàng hiện nay là đánh giá phân loại nợ căn cứ vào mức độ rủi ro, trên cơ sở đó đánh giá và phân loại tổ chức tín dụng, cũng như áp dụng các chính sách dự phòng phù hợp. Chính vì vậy, trong quý II/2005 Ngân hàng Nhà Nước đã ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước (sau đây gọi là Quyết định 493) và Quyết định số 18/2007/QĐ- NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước “Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước” (sau đây gọi là Quyết định 18). Hai quyết định này là một bước tiến lớn so với Quyết định 488/2000/QĐ-NHNN5 ngày 27/11/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành trước đây, vì đã thể hiện rỏ hơn bản chất của việc phân loại, trích lập dự phòng trong hoạt động tín dụng. Đã góp phần tác động trực tiếp đến công tác quản lý, nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro, xử lý kịp thời những tổn thất có thể xảy ra từ hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đồng thời tiến dần đến sự phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Nếu phân loại nợ tốt thì chất lượng tín dụng, khả năng thanh khoản của ngân hàng được nâng cao rõ rệt, quá trình này sẽ phản ánh chính xác thực trạng nợ xấu, để có giải pháp quyết liệt, thích hợp, nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách kinh doanh tín dụng theo hướng an toàn và hiệu quả thay vì tự đánh lừa mình, dẫn đến mất khả năng kiểm soát khi rủi ro xảy ra. Với lý do trên tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại tỉnh Sóc Trăng” để đóng góp một số giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của việc phân loại nợ, trích lập dự phòng trong hoạt động tín dụng nhằm kiểm soát chất lượng hoạt động, lượng hoá mức độ rủi ro để có biện pháp xử lý hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng là vấn đề sống còn và phát triển của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và các Ngân hàng thương mại tại Sóc Trăng nói riêng. Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nhằm đạt ba mục tiêu sau đây: Thứ nhất: Làm sáng tỏ về mặt lý luận của tín dụng, tín dụng ngân hàng, sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập dự phòng, kinh nghiệm về vấn đề này của một số nước trên thế giới và bài học cho Ngân hàng thương mại Việt Nam. Thứ hai: Phản ảnh và đánh giá thực trạng của việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tại các NHTM tỉnh Sóc Trăng theo QĐ 493 và QĐ 18 và những vướng mắc yếu kém cần phải khải phục. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Thứ ba: Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng của việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tại các NHTM tỉnh Sóc Trăng, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM tỉnh Sóc Trăng và hệ thống ngân hàng nói chung. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện phát triển chính sách phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo Quyết định 493 và Quyết định 18 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung vào các NHTM tỉnh Sóc Trăng trừ Ngân hàng Chính Sách Xã Hội (vì Điều 1 Quyết định 493 qui định Ngân hàng Chính Sách Xã Hội không phải thực hiện việc phân loại và trích lập dự phòng này). Thời gian nghiên cứu là từ năm 2006 đến năm 2008. Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thống kê các hoạt động của các NHTM tỉnh Sóc Trăng về công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Đồng thời xem xét thực tiễn ứng dụng các Quyết định 493 và Quyết định 18 trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM tỉnh Sóc Trăng. Từ đó thấy được một số vướng mắc và ảnh hưởng của Quyết định 493 và Quyết định 18 nhằm tạo cơ sở cho việc xây dựng chính sách, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện và phát triển việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh kết hợp với phương pháp duy vật biện chứng, phỏng vấn trao đổi với các chuyên gia. Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những đóng góp mới của đề tài: Qua nghiên cứu thực trạng của việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các NHTM tỉnh Sóc Trăng, so sánh giữa hai phương pháp phân nhóm nợ, luận văn đi sâu đề ra các giải pháp quản lý vi mô dưới góc độ hẹp của một địa phương để giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời kết hợp với các phương pháp vĩ mô cần thiết nhằm phối hợp phát huy tác dụng đồng bộ. Kết cấu của luận văn: Nội dung luận văn bao gồm: Mở đầu Chương 1: Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng ngân hàng và phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Chương 2: Thực trạng về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại tỉnh Sóc Trăng. Chương 3: Giải pháp phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại tỉnh Sóc Trăng Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó trong nền kinh tế: 1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ