Chương 1 Giới thiệu 1 Giới thiệu đề tài Não bộ là bộ phận quan trọng nhất của con người. Bất kỳ một tổn thương nào liên quan đến não bộ, đều gây ra ảnh hưởng cực kỳ lớn đối với người bệnh. Trong đó, u thần kinh đệm não (u não) là căn bệnh nguy hiểm nhất của não bộ. Để chẩn đoán và điều trị căn bệnh này, các bác sĩ sử dụng ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI) của não người bệnh để tiến hành chẩn đoán và điều trị.
Hình 1 thể hiện một số hình ảnh chụp MRI của bệnh nhân mắc u não. Tuy nhiên để có thể chẩn đoán được khối u, các bác sĩ phải trải qua quá trình đào tạo trong thời gian dài và vô cùng tốn kém. Vì vậy nhu cầu cầu về một hệ thống hỗ trợ bác sĩ trong việc phân đoạn khối u trở nên cần thiết. Cùng với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo trong thế kỷ 21, với những kết quả khả quan đã được kiểm chứng qua các công trình nghiên cứu.
Một hệ thống phân đoạn khối u não sử dụng công nghệ học sâu đã trở nên khả thi. 2 Mục tiêu đề tài Với mục tiêu hỗ trợ các y bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị u não. Trong đề tài này, tôi tiến hành nghiên cứu hệ thống mạng học sâu có khả năng phân đoạn khối u não. Đề tài này không chỉ có ý nghĩa về mặt học thuật (nghiên cứu mô hình học sâu) mà còn có ý nghĩa về thực tiễn (hỗ trợ bác sĩ xác định vị trí khối u).
Bên cạnh đó, với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công nghệ học sâu và những phần cứng hỗ trợ, đề tài này còn mang ý nghĩa thời đại phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại. 3 Phạm vi đề tài Với mục đích xây dựng hệ thống học sâu phân đoạn khối u não. Vì vậy phạm vi đề tài được giới hạn trong các vấn đề sau: • Xây dựng hệ thống học sâu có khả năng phân đoạn khối u não. • Hệ thống sử dụng dữ liệu đầu vào là ảnh chụp MRI của bệnh nhân mắc bệnh u não 4 Quá trình thực hiện Quá trình thực hiện luận văn này trải qua 4 bước: Bước 1: Khảo sát những công trình liên quá đến phân đoạn khối u não: ở bước này, tôi tiến hành tìm hiểu những công trình liên quan đến đề tài, những phương pháp đã được sử dụng và kết quả của những phương pháp này.
Phân đoạn khối u não sử dụng công nghệ học sâu Trang 1/32 Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Hình 1: Một số ảnh chụp MRI của bệnh nhân u não Bước 2: Xây dựng hệ thống học sâu phân đoạn khối u não: hệ thống được xây dựng phải có những cải tiến và giải quyết được vấn đề của các công trình đi trước và từ đó cải thiện kết quả phân đoạn u não. Bước 3: Thu thập dữ liệu: để có thể đánh giá kết quả hệ thống đề xuất, tôi tiến hành thu thập dữ liệu của bệnh nhân u não và tiến hành thí nghiệm và đánh giá trên tập dữ liệu này. Bước 4: Đánh giá kết quả: kết quả của hệ thống được đánh giá cả bằng định tính và định lượng. Từ đó rút ra nhận xét về tính hiệu quả của mô hình được đề xuất.
Phân đoạn khối u não sử dụng công nghệ học sâu Trang 2/32 Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Chương 2 Công trình liên quan 1 Mô hình học sâu U-Net Mô hình học sâu U-Net [1] là mô hình phân đoạn ảnh được sử dụng để phân đoạn ảnh y khoa. Trong bài công bố vào năm 2015, các nhà nghiên cứu mô hình U-Net đã hiện thực mô hình này và đã giành giải nhất trong cuộc thi phân đoạn cấu trúc tế bào thần kinh do hội thảo quốc tế về hình ảnh y sinh (ISBI) tổ chức. Nhiều nghiên cứu đã dựa trên mô hình này để tiến hành cải tiến và phát triển như UNet++ [2], UNet 3+ [3], VNet [4], KiUNet [5], DCUNet [6]. Và framework nnUNet [7] ra đời với mục tiêu tạo ra một framework thống nhất để sử dụng mô hình UNet và các biến thể của mô hình này.
Từ đó có thể thấy mô hình UNet là mô hình học sâu kinh điển cho bài toán phân đoạn ảnh. Cấu trúc mạng UNet được minh hoạ trong hình 2. Mạng bao gồm phần trích xuất (phần mạng bên trái) và phần mở rộng (phần mạng bên phải). Hai phần mạng này có cấu trúc tương tự nhau nhưng chức năng lại trái ngược nhau.
Phần mạng bên trái dùng để phân loại từng điểm ảnh, phần mạng bên phải dùng để củng cố thêm yếu tố vị trí các loại của điểm ảnh. Phần mạng trích xuất là kiến trúc của một mạng nơ-ron tích chập thông thường, bao gồm hai lớp tích chập 3 × 3 không thêm hệ số (unpadded convolution) với hàm kích hoạt là hàm tuyến tính chỉnh lưu (rectified linear unit - ReLU), sử dụng phép max-pooling với cửa sổ 2 × 2 với bước trượt là 2 để tiến hành down sampling. Ở mỗi bước down sampling số kênh đặc trưng được nhân đôi. Phần mạng mở rộng bao gồm các phép up-convolution sử dụng cửa sổ 2 × 2.
Phép toán này làm giảm đi phân nửa số kênh đặc trưng của ma trận đặc trưng đầu vào, kết nối với ma trận đặc trưng tương ứng đã được cắt bớt bên nhánh thu nhỏ. Ma trận đặc trưng thu được, lại đi qua hai lớp tích chập 3 × 3 với hàm kích hoạt là hàm ReLu. Cuối cùng sử dụng lớp tích chập 1 × 1 để ánh xạ 64 vec-tơ đặc trưng thành phần sang số lớp mong muốn. Trong quá trình huấn luyện mô hình, tác giả nghiên cứu đã sử dụng Stochastic Gradi- ent Descent (SGD) để huấn luyện mô hình, vì vậy hàm lỗi được tác giả sử dụng là hàm cross-entropy, công thức 1 là công thức tính độ lỗi được tác giả đề xuất.
X E= w(x) log(pl(x) (x)) (1) x∈Ω Trong đó K là số lượng lớp, l : Ω → {1,. , K} là nhãn đúng của từng điểm ảnh, w : Ω → R là ma trận hệ số và pl (x) được tính bằng công thức 2. Phân đoạn khối u não sử dụng công nghệ học sâu Trang 3/32 Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Hình 2: Cấu trúc mạng U-Net. Ô màu xanh tương ứng với ma trận đặc trưng đa kênh.
Số kênh được ghi trên từng ô. Chiều rộng và chiều cao được ghi ở rìa trái của ô. Những ô màu trắng đại diện cho những ma trận đặc trưng được sao lưu. Các mũi tên đại diện cho các phép toán khác nhau [1].
K X pk (x) = exp (ak (x))/( exp(ak0 (x))) (2) k0 =1 Trong công thức 2, ak (x) là giá trị kích hoạt của kênh đặc trưng k tại điểm ảnh có vị trí x ∈ Ω với Ω ⊂ Z2. Mạng U-Net là mạng học sâu phân đoạn nổi tiếng, tại thời điểm hoàn thiện báo cáo này, nhiều mạng học sâu phân đoạn ảnh vẫn dựa trên thiết kế chính của mạng U-Net. Vì vậy, chúng tôi đã quyết định nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn về mạng học sâu này để từ đó thiết kế nên mô hình học sâu hiệu quả hơn. 2 Mô hình học sâu Attention U-Net Mô hình học sâu Attention U-Net [8] được phát triển dựa trên mô hình U-Net [1] và cơ chế attention.
Cơ chế attention được sử dụng trong mạng học sâu này có tên là attention gate. sử dụng ngữ cảnh để lọc ra những đặc trưng cần thiết từ ma trận đặc trưng để từ đó làm nổi bật những đặc trưng quan trọng. Hình 3 mô tả cấu trúc attention gate. Phân đoạn khối u não sử dụng công nghệ học sâu Trang 4/32 Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính Hình 3: Cấu trúc Attention Gate.
Trong đó xl là ma trận đặc trưng đầu vào tại tầng l, g là ma trận ngữ cảnh. Ψ là hàm biến đổi tuyến tính. α là hệ số attention dùng để điều chỉnh ma trận đặc trưng đầu vào. Với ma trận đặc trưng tại tầng l, xl , và ma trận ngữ cảnh được chọn lọc g.
Hệ số attention alpha được tính bằng công thức ??. Trong đó, Wx và Wg là ma trận trọng số của xl và g. Hàm kích hoạt σ1 là hàm ReLU và sigma2 là hàm kích hoạt sigmoid. αl = σ2 (σ1 (Wx xl + Wg g)) (3) Cơ chế này đã được sử dụng để củng cố đặc trưng được sử dụng lại từ nhánh thu nhỏ của mô hình U-Net.
Trong đó ma trận đặc trưng từ nhánh thu nhỏ được dùng làm ma trận đặc trưng đầu vào, ma trận đặc trưng trước khi được mở rộng bên phần mạng mở rộng được dùng làm ma trận ngữ cảnh. Từ đó ngữ cảnh thu được từ nhánh thu nhỏ được củng cố và cải thiện kết quả phân đoạn. 3 Squeeze-and-Excitation Block Squeeze-and-Excitation Block [9] (SE Block) là một đơn vị tính toán với khả năng trích xuất đặc trưng đối với từng kênh của ma trận đặc trưng. SE Block bao gồm hai thành phần: bộ trích xuất (squeeze) và bộ kích hoạt (excitation).
Bộ trích xuất dùng để trích xuất hệ số thống kê theo từng kênh của ma trận đặc trưng. Hệ số thống kê tại kênh thứ c được tính bằng công thức: 1 X X zc = xc (i, j) (4) H × W 1≤i<H 1≤j<W Trong đó: • zc : là hệ số trích xuất tại kênh thứ c. • xc : là ma trận đặc trưng tại kênh thứ c. • H: là chiều cao của ma trận đặc trưng.
Phân đoạn khối u não sử dụng công nghệ học sâu Trang 5/32 Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính • W : là chiểu rộng của ma trận đặc trưng. Bộ kích hoạt được sử dụng để kích hoạt hệ số thống kê z. Bộ kích hoạt bao gồm hai lớp tích chập với cửa sổ 1 × 1 nối tiếp nhau với hai hàm kích hoạt theo thứ tự là hàm ReLU và hàm Sigmoid. Hệ số sau khi được kich hoạt được dùng để hiệu chỉnh ma trận đặc trưng ban đầu.
4 Coordinate Attention Coordinate attention [10] được phát triển dựa trên Squeeze-and-Excition [9] (SE Block). Phương pháp này thừa hưởng việc trích xuất thông tin trên từng kênh của ma trận đặc trưng và phát triển thêm việc trích xuất đặc trưng theo chiều cao và chiều rộng của từng kênh của ma trận đặc trưng. Được phá triển dựa trên SE Block, vì vậy Coordinate attention cũng bao gồm hai thành phần: bộ trích xuất (squeeze) và bộ kích hoạt (excitation).