phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: - Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về nợ xấu trong hệ thống NHTM. - Chƣơng 2: Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. - Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm xử lý và hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam trong thời gian tới. 7 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Một số khái niệm, phân loại, chỉ tiêu phản ánh nợ xấu 1. Khái niệm về nợ xấu Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhƣng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất, trong đó một trong những chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro của hoạt động tín dụng chính là nợ xấu. Có nhiều khái niệm khác nhau về nợ xấu: 1. Khái niệm nợ xấu theo thông lệ quốc tế Theo Ngân hàng Trung ƣơng Liên minh Châu Âu, nợ xấu các NHTM bao gồm: Những khoản nợ không thể thu hồi đƣợc: - Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc không có căn cứ đòi bồi thƣờng - Ngƣời mắc nợ bỏ trốn hoặc mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ.
- Những khoản nợ mà ngƣời mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ nhƣng vẫn còn lại không thể đền bù, hoặc những khoản nợ đƣợc thanh toán bằng cách bán tài sản thế chấp nhƣng vẫn chƣa trang trải toàn bộ nợ. - Những khoản nợ mà ngƣời mắc nợ cấm dứt hợp đồng kinh doanh hoặc thanh lý tài sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ. Những khoản nợ có thể không thanh toán toàn bộ cho ngân hàng: - Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc đƣợc với ngƣời mắc nợ hoặc không thể tìm đƣợc ngƣời mắc nợ. - Những khoản nợ mà ngƣời trả nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu sắp xếp lại lịch trả nợ nhƣng không đền bù đƣợc nợ trong thời gian thoả thuận.
- Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ và hoàn trả khi đến hạn, hoặc tài sản thế chấp ở ngân hàng không hợp pháp và hợp đồng kinh doanh của ngƣời mắc nợ bị thua lỗ trong một vài năm, hoặc việc kinh doanh bị chấm dứt, hoặc 8 đang trong quá trình thanh lý tài sản và điều đó cho thấy khách hàng không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ. - Những khoản nợ mà toà án tuyên bó ngƣời mắc nợ bị phá sản và ngân hàng đã yêu cầu trả nợ và cho rằng phần bồi hoàn sẽ ít hơn dƣ nợ. Khái niệm nợ xấu theo chuẩn mực của Việt Nam Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về việc ban hành “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (TCTD), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493 thì nợ xấu đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Nợ xấu là những khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 (nợ dƣới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) đƣợc quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7. Phân loại nợ xấu Ngoài cách phân loại nợ theo phƣơng pháp “định lƣợng” tƣơng tự nhƣ các quy định trƣớc đây, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) còn cho phép các TCTD có đủ khả năng và điều kiện đƣợc thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phƣơng pháp “định tính” nếu đƣợc NHNN chấp thuận bằng văn bản.
Phân loại nợ xấu theo phương pháp định lượng Theo quy định tại Điều 6, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/4/2005 thì những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 là nợ xấu. Nợ nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này - Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. - Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2. - Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. - Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Phân loại nợ xấu theo phương pháp định tính Lần đầu tiên, phƣơng pháp định tính đƣợc Quyết định 493 cho phép áp dụng đối với các TCTD. Theo phƣơng pháp này, nợ xấu cũng đƣợc phân thành 3 nhóm nhƣng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn chƣa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của TCTD đƣợc NHNN chấp nhận.
Các nhóm nợ xấu gồm: - Nợ nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: nợ đƣợc đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn. - Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: nợ đƣợc đánh giá là có khả năng tổn thất cao. - Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: nợ đƣợc đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Bên cạnh đó ngày 21 tháng 1 năm 2013, NHNN Việt Nam ban hành Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2013.
So với Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN, điểm khác biệt chính của Thông tƣ là sự vận dụng phƣơng pháp đánh giá đồng nhất, việc phân loại nợ của khách hàng sẽ đƣợc áp dụng cho toàn bộ hệ thống ngân hàng. Hiện các TCTD vẫn đang phân loại nợ theo tiêu chuẩn riêng của họ, dựa trên các thông tin liên quan đến khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc các TCTD khác nhau có cách xếp hạng tín dụng khác nhau cho cùng một khách hàng. Với Thông tƣ 02/2013, các TCTD sẽ phải phân loại nợ dựa vào các tiêu chí phân loại nợ đƣợc đƣa ra bởi Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) của NHNN.
CIC sẽ phân loại nợ cho khách hàng dựa trên chuẩn phân loại nợ cao nhất do các TCTD báo cáo. Trên cơ sở đánh giá tác động của Thông tƣ 02, ngày 27/05/2013, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tƣ số 12/2013/TT-NHNN về việc sửa đổi một số điều của Thông tƣ 02. 11 Theo đó, thời hạn hiệu lực của Thông tƣ 02 đƣợc sửa đổi từ ngày 01/6/2013 sang ngày 01/6/2014. Việc điều chỉnh thời gian có hiệu lực thi hành của Thông tƣ 02 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận vay vốn ngân hàng, hỗ trợ thúc đẩy tín dụng cho nền kinh tế, giảm mặt bằng lãi suất cho vay, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, đồng thời giúp cho TCTD có thêm thời gian để chủ động xây dựng lộ trình thực hiện và chuẩn bị các điều kiện áp dụng đầy đủ Thông tƣ 02.
Vì vậy trong chuyên đề nghiên cứu này, tác giả chủ yếu nghiên cứu dựa trên Quyết định 493. Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu 1. Tổng số dư nợ xấu Đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ các khoản nợ xấu của ngân hàng. Chỉ tiêu này chƣa cho biết trong tổng số nợ đó, nợ không có khả năng thu hồi là bao nhiêu và nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu.
Và nhƣ vậy, nó chƣa phản ánh một cách chính xác số dƣ nợ cho vay không có khả năng thu hồi của ngân hàng. Tỷ lệ giá trị các khoản nợ xấu/tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này cho biết với 100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng xác định khó có khả năng thu hồi hoặc thu hồi không đƣợc đúng hạn tại thời điểm xác định. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro càng cao.
Tỷ lệ nợ khó đòi/tổng dư nợ và nợ khó đòi/nợ xấu Các chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tƣơng đối của nợ khó đòi – một cấu phần quan trọng của nợ xấu. Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngân hàng càng cao. Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/nợ xấu Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro (DPRR) có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn.
Nếu tỷ 12 lệ này cao có nghĩa là khả năng quỹ DPRR đủ bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng và ngƣợc lại. Ngoài ra cũng tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng hoặc quốc gia trong từng thời kỳ mà có thể có thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá, so sánh thực trạng nợ xấu nhằm xây dựng các biện pháp xử lý hợp lý. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu Nợ xấu phát sinh khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ban đầu với ngân hàng.