Nợ Xấu Của Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hub nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

228
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Tình hình nghiên cứu có liên quan và vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết quả và đóng góp mới của nghiên cứu

1.7. Quy trình nghiên cứu và kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Nợ xấu của ngân hàng thương mại

2.2. Phân loại nợ và phương pháp đánh giá nợ xấu

2.3. Lý thuyết các yếu tố tác động đến nợ xấu

2.4. Lý thuyết tác động của nợ xấu đến hoạt động của ngân hàng

2.5. Các nghiên cứu thực nghiệm trước

2.6. Các nghiên cứu trước về các yếu tố tác động đến nợ xấu

2.7. Nghiên cứu thực nghiệm tác động nợ xấu đến hoạt động ngân hàng

2.8. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của ngân hàng thương mại

3.3. Mô hình nghiên cứu tác động của nợ xấu đến hiệu quả, an toàn vốn và tăng trưởng tín dụng

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Đo lường hiệu quả chi phí của ngân hàng bằng phương pháp bao dữ liệu

3.6. Phương pháp ước lượng dữ liệu bảng tổng quát hóa dựa trên moment

3.7. Dữ liệu nghiên cứu

3.8. Nguồn thu thập dữ liệu

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

4.3. Tình hình hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam

4.4. Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.5. Kiểm định tác động của các yếu tố đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.6. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.7. Phân tích tương quan và đa cộng tuyến các biến trong mô hình

4.8. Khảo sát đồ thị mối tương quan giữa các biến

4.9. Kiểm định tính đồng liên kết giữa các biến

4.10. Kết quả đo lường hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng phương pháp bao dữ liệu

4.11. Kết quả ước lượng các yếu tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.12. Kết quả ước lượng tác động nợ xấu đến hoạt động ngân hàng

4.13. Tác động của nợ xấu đến hiệu quả lợi nhuận và hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại

4.14. Tác động của nợ xấu đến an toàn vốn của ngân hàng thương mại

4.15. Tác động của nợ xấu đến tăng trưởng tín dụng

4.16. Kết luận Chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Các phát hiện chính của nghiên cứu

5.2. Giải pháp liên quan đến các yếu tố đặc thù của ngân hàng

5.3. Nhóm giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả của ngân hàng

5.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính và mở rộng quy mô hợp lý của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

5.5. Nhóm giải pháp nâng cao an toàn hoạt động hay thanh khoản

5.6. Nhóm giải pháp tăng trưởng tín dụng hợp lý

5.7. Nhóm giải pháp liên quan đến yếu tố cạnh tranh ngành

5.8. Khuyến nghị chính sách liên quan đến yếu tố vĩ mô

5.9. Cải cách các chính sách kinh tế vĩ mô

5.10. Cải cách hệ thống giám sát tài chính

5.11. Cải cách khuôn khổ pháp lý giám sát hoạt động ngân hàng

5.12. Xây dựng hệ thống xử lý nợ hiệu quả

5.13. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.14. Kết luận Chương 5

Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

Danh mục phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nợ Xấu Trong Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Theo các nghiên cứu, nợ xấu không chỉ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính nếu không được xử lý kịp thời. Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những biến động lớn trong giai đoạn 2005-2015, với tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong những năm đầu và có xu hướng giảm dần sau đó. Tuy nhiên, việc kiểm soát và xử lý nợ xấu vẫn là một thách thức lớn cho các nhà quản lý ngân hàng.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Nợ Xấu

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản vay mà khách hàng không thể trả nợ đúng hạn. Phân loại nợ xấu thường dựa trên thời gian quá hạn và khả năng thu hồi. Các ngân hàng thương mại Việt Nam thường phân loại nợ xấu thành ba nhóm chính: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.

1.2. Tình Hình Nợ Xấu Tại Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có sự biến động lớn. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu đã tăng từ 4,8% vào năm 2012 lên 12% vào cuối năm 2012. Tuy nhiên, từ năm 2013 đến 2015, tỷ lệ này đã có xu hướng giảm, nhưng vẫn cần nhiều biện pháp để xử lý triệt để.

II. Vấn Đề và Thách Thức Liên Quan Đến Nợ Xấu

Nợ xấu không chỉ là vấn đề của riêng các ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc kiểm soát nợ xấu, bao gồm việc xác định nguyên nhân và tác động của nợ xấu đến hoạt động cho vay và tăng trưởng tín dụng. Việc xử lý nợ xấu kém có thể dẫn đến sự mất niềm tin của nhà đầu tư và khách hàng.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Nợ Xấu

Nợ xấu thường phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm sự suy giảm trong điều kiện kinh tế, quản lý kém trong ngân hàng, và sự thiếu hụt thông tin về khả năng trả nợ của khách hàng. Các yếu tố vĩ mô như lạm phát và tỷ giá hối đoái cũng có thể tác động đến tỷ lệ nợ xấu.

2.2. Tác Động Của Nợ Xấu Đến Ngân Hàng

Nợ xấu có tác động tiêu cực đến hiệu quả chi phí và lợi nhuận của ngân hàng. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng, ngân hàng phải dành nhiều nguồn lực hơn cho việc dự phòng rủi ro, dẫn đến giảm khả năng cho vay và tăng trưởng tín dụng.

III. Phương Pháp Giải Quyết Nợ Xấu Hiệu Quả

Để xử lý nợ xấu hiệu quả, các ngân hàng thương mại cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải thiện quy trình cho vay, tăng cường quản lý rủi ro và nâng cao năng lực tài chính là những giải pháp quan trọng. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan quản lý để xây dựng khung pháp lý phù hợp.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Cho Vay

Cải thiện quy trình cho vay bao gồm việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng một cách chính xác hơn. Các ngân hàng cần sử dụng công nghệ và dữ liệu lớn để phân tích và dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Rủi Ro

Tăng cường quản lý rủi ro là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu nợ xấu. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, bao gồm việc theo dõi và đánh giá thường xuyên các khoản vay.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về nợ xấu trong ngân hàng thương mại Việt Nam đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến nợ xấu. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát chi phí và tăng trưởng tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ với tỷ lệ nợ xấu. Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp thực tiễn để cải thiện tình hình nợ xấu.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nợ Xấu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả chi phí trung bình của các ngân hàng thương mại Việt Nam đạt 69,3%. Điều này cho thấy còn nhiều lãng phí trong việc sử dụng nguồn lực, dẫn đến nợ xấu gia tăng.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Thực Tiễn

Các ngân hàng thương mại cần áp dụng các giải pháp thực tiễn như cải thiện quy trình cho vay và tăng cường quản lý rủi ro để giảm thiểu nợ xấu. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn góp phần ổn định hệ thống ngân hàng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nợ Xấu Trong Ngân Hàng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng nợ xấu là một vấn đề phức tạp và cần được giải quyết một cách toàn diện. Các ngân hàng thương mại Việt Nam cần có những biện pháp mạnh mẽ để kiểm soát nợ xấu, từ đó đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tương lai của nợ xấu phụ thuộc vào khả năng của các ngân hàng trong việc áp dụng các giải pháp hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Nợ Xấu Tại Ngân Hàng

Tương lai của nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự phát triển của nền kinh tế và khả năng quản lý rủi ro của các ngân hàng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng và cơ quan quản lý để giải quyết vấn đề này.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách Đối Với Nợ Xấu

Khuyến nghị chính sách cần tập trung vào việc cải cách hệ thống giám sát tài chính và xây dựng khung pháp lý phù hợp để xử lý nợ xấu. Các ngân hàng cũng cần được hỗ trợ trong việc phát triển các công cụ tài chính mới để quản lý nợ xấu hiệu quả hơn.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của luận án Nợ xấu đang là một trong những vấn đề rất được quan tâm nghiên cứu hiện nay, đặc biệt các nhà nghiên cứu chú trọng tìm hiểu nguyên nhân và ảnh hưởng của nợ xấu đến sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Theo Reinhart và Rogoff (2010); Nkusu (2011) và Louzis và ctg (2012), nợ xấu được xem là dấu hiệu cảnh báo cho cuộc khủng hoảng tài chính trong tương lai nếu không theo dõi và xử lý kịp thời. Việc tìm hiểu nguyên nhân cũng như phân tích tác động của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam là vô cùng quan trọng và cấp thiết nhằm có kế hoạch ngăn ngừa khủng hoảng tài chính ngân hàng trong tương lai.

Trong giai đoạn 2005- 2015, nợ xấu gia tăng không chỉ làm tăng tính dễ tổn thương của các ngân hàng khi gặp những cú sốc mà có thể là nguyên nhân làm hạn chế hoạt động cho vay của các NHTM đối với nền kinh tế. Số liệu về nợ xấu của các NHTM Việt Nam có sự chênh lệch giữa các nguồn thông tin khác nhau. Nguồn thứ nhất là tỷ lệ nợ xấu được các NHTM công bố trên BCTC đã kiểm toán dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là hơn 117.000 tỷ đồng vào 31/5/2012, tiếp tục tăng lên 4,8% vào 30/09/2012. Nguồn thông tin thứ hai về nợ xấu là từ số liệu thanh tra, giám sát của NHNN.

Theo đó, tỷ lệ nợ xấu theo Cơ quan Thanh tra Giám sát (CQTTGS) cuối tháng 3 năm 2012 lên tới 8,6%. Mức gia tăng tỷ lệ nợ xấu sau thanh tra, giám sát là do việc xác định lại các khoản nợ tái cơ cấu mà trước đây không được coi là nợ xấu. Nguồn thông tin thứ ba là từ các tổ chức quốc tế. Trong Báo cáo đánh giá tình hình khu vực tài chính của Việt Nam, World Bank (2014) đã ước tính tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam vào cuối năm 2012 là 12%.

Trong khi đó, tổ chức đánh giá tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nhiệm vay nợ quốc tế Moody’s, trong báo cáo Triển vọng hệ thống Ngân hàng Việt Nam vào tháng 02/2014, Fang và Long (2014) đã ước tính tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam là 15% trên tổng tài sản. Số liệu tính toán căn cứ vào tỷ lệ nợ xấu chính thức 4,7%, tỷ lệ nợ tái cơ cấu 9,5% và ước tính 10-15% các hạng mục chứng khoán, cho vay liên ngân hàng và khoản phải thu có vấn đề. Với giá trị tổng tài sản của hệ thống ngân hàng vào cuối tháng 11/2014 là 5,51 triệu tỷ đồng, thì giá trị nợ xấu bằng 827 nghìn tỷ đồng, hay 39 tỷ USD. Như vậy, nếu nợ xấu thực sự ở mức độ như các ước tính ở trên thì có nghĩa là một số các ngân hàng đã mất khả năng chi trả về mặt kỹ thuật.

Sau đó, trong giai đoạn 2013-2015, nợ xấu của các NHTM Việt Nam có xu hướng giảm, nhưng tác động của nợ xấu đến hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam vẫn còn kéo dài và chưa được giải quyết triệt để. Hiện nay, các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng những công cụ chuẩn đoán để đánh giá về nợ xấu và các biện pháp xử lý nợ xấu trong ngắn hạn. Nhưng việc tìm hiểu sâu hơn về các nguyên nhân gây ra nợ xấu còn hạn chế và việc xác định yếu tố quan trọng dẫn đến nợ xấu thì vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Vấn đề trọng tâm được xác định là cần xử lý nợ xấu nhanh để gỡ bỏ rào cản này nhằm giúp ngành Ngân hàng phát triển bền vững và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Để xử lý nợ xấu hiệu quả, cần phải xác định nguyên nhân và hậu quả của nợ xấu, từ đó mới đưa ra các biện pháp phù hợp. Các nhà nghiên cứu đã chứng minh nợ xấu bị gây ra bởi nhiều yếu tố, nhưng đa phần các học giả đều cho rằng hiệu quả, tăng trưởng tín dụng, quy mô, an toàn vốn, các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, giá nhà là các yếu tố chủ yếu tác động đến nợ xấu. Một trong những khoảng trống của các nghiên cứu hiện hành là chưa kiểm định nguyên nhân nợ xấu một cách đầy đủ với mẫu nghiên cứu là các NHTM Việt Nam, cũng như chưa đánh giá tác động của nợ xấu đến hoạt động của NHTM tại Việt Nam. Do đó, luận án ra đời nhằm tìm kiếm bằng chứng để thêm vào khoảng trống của các nghiên cứu trước đây.

Dựa vào các kết quả nghiên cứu, luận án gợi ý các nhóm giải pháp liên quan đến nhóm các yếu tố tác động cùng các khuyến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 với NHNN nhằm giúp các NHTM Việt Nam hạn chế nợ xấu, từ đó giúp ngành Ngân hàng phát triển bền vững hơn trong tương lai. Tình hình nghiên cứu có liên quan và vấn đề nghiên cứu Gần đây, các nghiên cứu về những yếu tố tác động đến nợ xấu rất đa dạng và phong phú. Các nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu các nguyên nhân gây ra nợ xấu và từ đó tìm ra các giải pháp hạn chế nợ xấu. Các nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của các yếu tố đặc thù như hiệu quả ngân hàng, an toàn hoạt động, năng lực tài chính và tăng trưởng tín dụng trong việc hạn chế nợ xấu (Louzis và ctg 2012; Klein 2013).

Các nghiên cứu về các yếu tố vĩ mô như các điều kiện kinh tế vĩ mô nói chung thường giải thích mối quan hệ giữa yếu tố vĩ mô với nợ xấu dựa trên các lý thuyết về khả năng của khách hàng khi trả các khoản vay của họ. Trong khi đó, các nghiên cứu về các yếu tố đặc thù của ngân hàng với nợ xấu chú trọng sự thay đổi trong nợ xấu do sự thay đổi của các yếu tố đặc thù của ngân hàng (Salas và Saurina 2002; Le 2016). Berger và DeYoung (1997) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nợ xấu, hiệu quả chi phí và mức vốn hóa của các NHTM Mỹ trong giai đoạn 1985-1994 và kết luận rằng có sự tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa hiệu quả chi phí và nợ xấu. Trong khi, tác động của nợ xấu đến hiệu quả chi phí được giải thích theo giả thuyết “kém may mắn” (bad luck hypothesis), chủ yếu do sự suy giảm trong điều kiện kinh tế vĩ mô, thì tác động của hiệu quả chi phí đến nợ xấu được giải thích thông qua giả thuyết “quản lý kém” (bad management hypothesis).

Cụ thể, giả thuyết này cho rằng, hiệu quả chi phí thấp là tín hiệu của quản lý yếu kém. Điều này hàm ý rằng, kết quả của việc giám sát và kiểm soát, bảo lãnh vay vốn nghèo nàn sẽ khiến nợ xấu sẽ tăng lên. Các nghiên cứu về hiệu quả ngân hàng gần đây thường đo lường nợ xấu trong mối quan hệ với chi phí với mục đích kiểm soát chi phí liên quan đến nợ xấu (Hughes và Mester, 1993). Theo Berger và De Young (1997), một số vấn đề về chính sách quan trọng và các nghiên cứu nhằm tìm hiểu nguyên nhân của nợ xấu, xác định trọng tâm thúc đẩy ngân hàng phát triển an toàn, hợp lý và ước tính hiệu quả chi phí của các định chế tài chính đều dựa trên mối quan hệ giữa nợ xấu và hiệu quả chi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Một giả thuyết khác, giả thuyết “tiết kiệm" (skimping hypothesis), cũng được Berger và DeYoung (1997) đề xuất cho thấy một quan hệ nhân quả cùng chiều giữa hiệu quả chi phí và nợ xấu. Đặc biệt, các tác giả này cho thấy hiệu quả chi phí cao có thể phản ánh nguồn lực ít phân bổ để giám sát rủi ro cho vay và do đó có thể dẫn đến nợ xấu cao hơn trong tương lai. Giả thuyết này nhất quán với kết quả nghiên cứu của Rossi và ctg (2009), với mẫu của 278 ngân hàng từ 9 quốc gia chuyển tiếp giai đoạn 1995-2002. Podpiera và Weill (2008) tiếp tục kiểm định mối quan hệ giữa hiệu quả và các khoản nợ xấu trong ngành ngân hàng tại Séc giai đoạn 1994-2005.

Nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ ngược chiều giữa hiệu quả giảm và nợ xấu trong tương lai. Louzis và ctg (2012) dùng suất sinh lời ROE để kiểm tra ảnh hưởng của hiệu quả của các NHTM Hy Lạp và kết quả cho thấy mối quan hệ cùng chiều với nợ xấu. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu trong quá khứ cũng được Salas và Saurina (2002) hay Klein (2013) sử dụng để kiểm tra mối quan hệ với nợ xấu hiện tại. Các nghiên cứu này cho rằng, nợ xấu trong quá khứ cao thể hiện khả năng quản trị rủi ro trong cho vay của ngân hàng kém và nó sẽ tác động cùng chiều với nợ xấu hiện tại.

Karim và ctg (2010) đã sử dụng cả phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên để đo lường hiệu quả chi phí và mô hình hồi quy Tobit để xác định mối quan hệ giữa nợ xấu và hiệu quả chi phí của các NHTM của Singapore và Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ giữa nợ xấu và hiệu quả chi phí là ngược chiều. Giả thuyết “rủi ro đạo đức" (moral hazard hypothesis) do Keeton và Morris (1987) đề xuất cho rằng, các ngân hàng có mức vốn tương đối thấp khuyến khích rủi ro đạo đức bằng cách tăng mức độ rủi ro của danh mục cho vay của họ, dẫn đến nợ xấu trung bình cao hơn trong tương lai. Mối tương quan ngược chiều giữa tỷ lệ vốn và nợ xấu cũng được tìm thấy trong nghiên cứu Altunbas và ctg (2007), Salas và Saurina (2002), Berger và DeYoung (1997) và Lee và Hsieh (2013).

Tổng quát hơn, Keeton và Morris (1987) lập luận rằng các ngân hàng có xu hướng chấp nhận rủi ro lớn hơn, kể cả trong hình thức cho vay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 vượt quá mức hấp thụ thua lỗ cao hơn. Kết quả này được hỗ trợ bởi Salas và Saurina (2002) và Jimenez và Saurina (2006). Về các yếu tố vĩ mô, có các bằng chứng thực nghiệm quan trọng liên quan đến các hành vi theo chu kỳ của nợ xấu. Các nghiên cứu này cho rằng, tăng trưởng GDP thực tế cao hơn thường sẽ chuyển thành thu nhập tăng thêm giúp cải thiện khả năng trả nợ của khách hàng vay.

Ngược lại, tăng trưởng kinh tế giảm sẽ khiến nợ xấu tăng khi thất nghiệp tăng và người vay phải đối mặt với khó khăn khi hoàn trả khoản vay của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ