CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu nước ngoài.
Khoảng trống nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể.
Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Những giả thuyết được đề ra. Mô hình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 24 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN. Các khái niệm và các vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài.
Thời trang nhanh. Sinh viên là gì. Khái niệm về tâm lý. Thời trang bền vững.
28 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Xử lý và phân tích dữ liệu.
31 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng. Phân tích thống kê mô tả. Kiểm định Cronbach’s Alpha.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích tương quan Pearson. Chạy hồi quy tuyến tính bội. 48 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.
Đối với doanh nghiệp. Đối với người tiêu dùng .60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 Tài liệu tiếng Việt. 66 Tài liệu tiếng Anh.
66 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Thống kê người tham gia khảo sát theo giới tính Bảng 2. Thống kê người tham gia khảo sát theo trường đại học Bảng 3. Thống kê mức độ quan trọng nhất tác động đến quyết định sử dụng thời trang nhanh của sinh viên khối ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội Bảng 4.
Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ‘Động cơ tài chính” Bảng 5. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường‘Động cơ tài chính” Bảng 6. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ‘Động cơ về nhận thức” lần 1 Bảng 7. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường ‘Động cơ về nhận thức” lần 1 Bảng 8.
Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ‘Động cơ về nhận thức” lần 2 Bảng 9. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường ‘Động cơ về nhận thức” lần 2 Bảng 10. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ‘Động cơ về sự thỏa mãn và giải trí” Bảng 11. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường ‘Động cơ về sự thỏa mãn và giải trí” Bảng 12.
Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ‘Niềm tin về hình ảnh thương hiệu” Bảng 13. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường ‘Niềm tin về hình ảnh thương hiệu” Bảng 14. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ‘Niềm tin về truyền thông mạng xã hội” 6 Bảng 15. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường ‘Niềm tin về truyền thông mạng xã hội” Bảng 16.
Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập ‘Tâm lý sính ngoại” Bảng 17. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường ‘Tâm lý sính ngoại” Bảng 18. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc Bảng 19. Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường ‘Quyết định sử dụng thời trang nhanh” Bảng 20.
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett Bảng 21. Phương sai trích Bảng 22. Ma trận xoay số Bảng 23. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett Bảng 24.
Phương sai trích Bảng 25. Thể hiện mối tương quan Pearson Bảng 26. Bảng nhân tố đại diện cho các biến Bảng 27. Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary Bảng 28.
Kết quả phân tích quy hồi ANOVA Bảng 29. Kết quả phân tích quy hồi đa biến Coefficients. 7 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Mô hình nghiên cứu Các yếu tố của Tik Tok influencer tác động đến ý định mua sắm “ thời trang nhanh” của thế hệ GenZ Hình 2: Mô hình ý định mua hàng của thế hệ trẻ hướng tới quần áo thời trang Hình 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của sinh viên đại học Mexico đối với một thương hiệu may mặc của Hoa Kỳ Hình 4: Mô hình đơn giản hành vi của người tiêu dùng Hình 5: Mô hình chi tiết hành vi người tiêu dùng Hình 6: Mô hình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thời trang nhanh của sinh viên các trường Đại học thuộc khối ngành kinh tế 8 DANH MỤC VIẾT TẮT TC Động cơ về tài chính TC1 Tài chính tác động nhiều nhất đến quyết định nhiều nhất đến việc sử dụng thời trang nhanh của tôi TC2 Thu nhập của tôi càng cao thì tôi càng hướng đến các mặt hàng thời trang nhanh TC3 Giá thành của các mặt hàng thời trang nhanh phù hợp với khả năng chi trả của tôi TC4 Tôi thích sử dụng thời trang nhanh bởi có nhiều dịp giảm giá, khuyến mãi trong năm TC5 Khi sử dụng thời trang nhanh, tôi có thể trải nghiệm được nhiều mức giá của các thương hiệu nổi tiếng NT Động cơ về nhận thức NT1 Tôi nhận thấy thời trang nhanh mang lại nhiều giá trị tích cực đối với đời sống tinh thần của con người NT2 Tôi nhận thấy thời trang nhanh không gây ra tác động tiêu cực đối với môi trường NT3 Tôi nhận thấy thời trang nhanh không vi phạm đến vấn đề về sở hữu trí tuệ 9 NT4 Tôi nhận thấy thời trang nhanh không gây ra lãng phí về kinh tế NT5 Tôi nhận thấy thời trang nhanh giúp tăng khả năng mua hàng và đem lại nhiều lợi nhuận cho nhà sản xuất GT Động cơ về sự thỏa mãn và giải trí GT1 Tôi cảm thấy thỏa mãn khi sử dụng thời trang nhanh GT2 Việc sưu tập các mẫu mã mới của thời trang nhanh làm tôi thích thú. GT3 Thời trang nhanh đem đến cho tôi đa dạng về phong cách GT4 Sử dụng các sản phẩm đang là xu hướng của thời trang nhanh làm tôi thấy thỏa mãn TH Niềm tin về hình ảnh thương hiệu TH1 Tôi có xu hướng mua những mặt hàng thời trang nhanh từ các nhãn hàng có thương hiệu lớn TH2 Các mặt hàng thời trang nhanh từ các thương hiệu lớn khiến tôi cảm thấy an toàn khi sử dụng TH3 Các thương hiệu lớn được cho rằng có sản phẩm thời trang nhanh phù hợp với các xu hướng sinh viên đang theo đuổi TH4 Tôi sẽ đắn đo hơn trong việc tiêu dùng các loại sản phẩm thời trang nhanh của những thương hiệu không uy tín 10 MXH Niềm tin về truyền thông mạng xã hội MXH1 Tôi tin tưởng các sản phẩm/thương hiệu thời trang nhanh mà các Influencer giới thiệu thông qua mạng xã hội MXH2 Tôi tin rằng sản phẩm thời trang nhanh được truyền thông bởi các Influencer có chất lượng tốt MXH3 Tôi tin rằng truyền thông xã hội là nguồn cung cấp thông tin tốt nhất về thời trang nhanh MXH4 Tôi tin rằng các sản phẩm thời trang nhanh thường xuyên xuất hiện trên mục đề xuất trên các trang mạng xã hội sẽ chất lượng và uy tín hơn SN Tâm lý sính ngoại SN1 Tôi thích các sản phẩm thời trang nhanh từ nước ngoài hơn so với các mặt hàng thời trang nội địa SN2 Các mẫu mã của sản phẩm thời trang nhanh đến từ các thương hiệu nước ngoài thu hút tôi nhiều hơn các thương hiệu nội địa SN3 Tôi tin sản phẩm thời trang nhanh ở nước ngoài có chất lượng tốt hơn so với các sản phẩm trong nước 11 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển với thế giới trên nhiều lĩnh vực. Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế thì đời sống của người dân cũng đang ngày một tăng lên, kéo theo đó là nhu cầu sử dụng các sản phẩm có chất lượng cao và cũng như là giá cả hợp lý, hợp với túi tiền của người tiêu dùng; điển hình là các mặt hàng thời trang. Các thương hiệu thời trang nổi tiếng đã và đang xuất hiện, gây nhiều hứng thú đối với người tiêu dùng. Đặc biệt nổi trội trong số đó là xu hướng thời trang nhanh đang được nhiều các bạn thế hệ trẻ quan tâm.
Trong những năm gần đây, thời trang nhanh đang vụt lên như một ngôi sao sáng trong ngành công nghiệp thời trang. Fast fashion hay còn gọi là thời trang nhanh là thuật ngữ chỉ về xu hướng thời trang mang hơi hướng “mì ăn liền”. Đây là một xu hướng thời trang mang trong mình những ưu điểm vượt trội như giá thành rẻ, nhiều mẫu mã đa dạng và đặc biệt là đến từ những thương hiệu xa xỉ của các nhà mốt như Gucci, Chanel, Louis Vuitton, Dior, Prada… Những sản phẩm thời trang nhanh được lấy ý tưởng từ những món đồ trong các buổi trình diễn thời trang trên sàn diễn Runway danh giá của các thương hiệu thời trang nổi tiếng và chỉ sau đó khoảng 12 - 24h trên thị trường lập tức xuất hiện một sản phẩm mẫu mã kiểu dáng tương tự. Chính đặc điểm nổi bật này đã khiến xu hướng thời trang này trở trên đặc biệt và cực kỳ được săn đón.
Tuy nhiên nhằm đảm bảo tính xu hướng, bắt kịp thị trường, các ông lớn của đế chế “thời trang nhanh” liên tục cho ra mắt những sản phẩm mới để có thể cập nhật; thậm chí có nhiều thương hiệu ra mắt sản phẩm mới 1, 2 tuần 1 lần thế nên chất lượng sản phẩm là điều khó có thể đảm bảo ở những mặt hàng thời trang nhanh. Để có thể kịp tiến độ sản xuất, các doanh nghiệp thường tận dụng những nguyên liệu, phụ kiện có sẵn; hoặc không, họ sẽ sản xuất cấp tốc phụ liệu và hoạt động hết công suất để đảm bảo cho ra sản phẩm trong thời gian ngắn nhất. Nhưng bù vào đó là các mặt hàng thời trang nhanh luôn dồi dào, đa dạng về chủng loại, màu sắc, mẫu mã và đặc biệt là giá thành hợp lý. Có thể nói ngành công nghiệp thời trang nhanh xuất hiện như một giải pháp tuyệt vời cho những người yêu thời trang mà không có đủ khả năng tài chính để chi trả.
Tiêu biểu là giới trẻ ngày nay rất chú trọng ngoại hình, gu thời trang, phong cách bởi ảnh hưởng từ tâm lý đánh 12 giá con người qua cách ăn mặc. Tuy nhiên để chi trả cho những sản phẩm thời thượng của các hãng thời trang nổi tiếng thì dường như là quá sức đối với tài chính của sinh viên.