BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGUYỄN THỊ ANH THƢ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ ANH THƢ Mã số sinh viên: 050607190512 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE17 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
BÙI ĐAN THANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT KHÓA LUẬN Tình trạng nợ xấu (Non – performing loan/NPL) là một vấn đề đáng quan ngại hàng đầu tại các NHTM trong suốt tiến trình phát triển do nó có ảnh hƣởng xấu đến hầu hết nền kinh tế cũng nhƣ cả hệ thống ngân hàng. Bởi lý do này, tác giả đã lựa chọn và tiến hành một nghiên cứu để tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu xem NPL của 25 NHTM bị yếu tố nào tác động và tác động nhƣ thế nào.Nghiên cứu sử dụng các phƣơng pháp nhƣ mô Pooled OLS, Random Effect Model – REM và Fixed Effect Model – FEM để phân tích đánh giá, và sau đó lựa chọn mô hình hợp lý là FEM.
Tiếp đến, tác giả đã kiểm định nhằm tăng tính thuyết phục. Đặc biệt, phƣơng pháp GMM cũng đƣợc sử dụng để đo lƣờng, khắc phục các vấn đề mô hình gặp phải. Kết quả thực nghiệm phản ánh rằng có năm yếu tố thuộc về nội tại ngân hàng và hai yếu tố vĩ mô ảnh hƣởng đến NPL của các NHTM. Các yếu tố đặc điểm của ngân hàng có tác động cùng hƣớng đến mức độ nợ xấu của ngân hàng, bao gồm NPLt−1 , LLR, ETA.
Các biến SIZE và ROA lại có tác động ngƣợc hƣớng lên NPL. Hai yếu tố vĩ mô, nghiên cứu cho thấy GDP và COVID19 có tác động cùng chiều lên NPL. Căn cứ vào kết thực nghiệm, tác giả đƣa ra một vài khuyến nghị NHTM trong việc quản trị các rủi ro tín dụng và nhằm quản lý tốt NPL, và hạn chế tình trạng này. Từ khóa: Nợ xấu, NPL, Ngân hàng thƣơng mại, FEM, GMM.
ii ABSTRACT Non-performing loans (NPLs) represent a critical concern for the banking sector, significantly impacting not only individual financial institutions but also the broader economy and the stability of the entire banking system. To address this pressing issue, a comprehensive research study was conducted to identify the factors influencing NPLs within the context of Vietnamese commercial banks. The primary objective of this research was to investigate which specific factors affect NPL levels in a sample of 25 commercial banks and to understand the nature of these effects. The study employed a range of methodological approaches, including Pooled Ordinary Pooled OLS, REM, and FEM, to rigorously assess and analyze the available data.
Subsequently, the FEM was chosen as the most suitable model for the analysis. Diagnostic tests were also carried out to enhance the robustness of the results. Notably, the GMM was employed to address potential model-related challenges and endogeneity concerns. The empirical findings revealed five bank- specific factors and two macroeconomic factors that influence NPL levels in commercial banks.
Bank-specific factors such as NPL levels in the previous period NPLt−1 , LLR, and Efficiency (ETA) exhibited a positive impact on NPL levels. In contrast, variables SIZE and ROA were found to have a negative correlation with NPL levels. Among the macroeconomic factors, both GDP and the COVID19 pandemic were identified as having a positive effect on NPL levels. Drawing from the empirical results, the study offered several recommendations for commercial bank management.
These recommendations aimed to strengthen credit risk management practices and effectively mitigate NPL-related challenges, ultimately reducing the prevalence of non-performing loans in the banking sector. Keywords: Non-performing loans, NPL, Commercial banks, FEM, GMM. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Thị Anh Thƣ, tôi xin cam đoan đề tài “Những yếu tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung bài nghiên cứu này là do bản thân tác giả thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS.
Bùi Đan Thanh. Trong khóa luận, tất cả các số liệu và kết quả đƣợc trình bày đều tuân thủ nguyên tắc minh bạch, có nguồn gốc rõ ràng và đƣợc công bố theo quy định. Tác giả đã tự tìm hiểu, tiến hành nghiên cứu và phân tích khách quan, trung thực, không sao chép các bài nghiên cứu đã công bố trƣớc đây. Các thông tin nghiên cứu của các tác giả trƣớc đây đƣợc trích dẫn nguồn đầy đủ và đồng thời vẫn đảm bảo đƣợc tính thực tiễn và phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2023 Tác giả Nguyễn Thị Anh Thƣ iv LỜI CẢM ƠN Sau bốn năm học tập tại trƣờng Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều bài học quý báu đƣợc truyền lại từ các Quý Thầy/Cô tại trƣờng. Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn thành kính đến toàn thể Ban lãnh đạo, các Thầy và Cô, là những ngƣời lái đò giúp tôi hoàn thiện trên chặn đƣờng cuối cùng trƣớc khi tôi chính thức đặt chân vào một trang mới trong cuộc đời của mình. Tiếp theo tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.
Bùi Đan Thanh ngƣời thầy đã giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi từng bƣớc hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của bản thân. Nhờ có sự nhiệt tình và tâm huyết của cô mà tôi mới có thể hoàn thành tốt bài nghiên cứu của mình. Và cuối cùng tôi rất biết ơn gia đình, bạn bè những ngƣời đã ở bên cạnh và động viên tôi mọi lúc mọi nơi để tôi có thêm sức mạnh vƣợt lên hoàn thiện tốt nhất bài khóa luận tốt nghiệp đại học. Chân thành cảm ơn vì tất cả.
Bên cạnh đó, bởi vì quỹ thời gian eo hẹp chính vì vậy những kết quả trình bày trong khóa luận này có thể sẽ không phải là một kết quả hoàn thiện và xuất sắc nhất. Do đó tôi rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và góp ý chỉ dạy quý báu từ Quý Thầy/Cô. Tôi xin chân thành cảm ơn! TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2023 Tác giả Nguyễn Thị Anh Thƣ v MỤC LỤC Trang TÓM TẮT KHÓA LUẬN.
ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC .v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH.
xi CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu.
Tính mới của đề tài. Ý nghĩa của đề tài. Kết cấu của nghiên cứu .6 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.
Các khái niệm cơ bản:. Rủi ro tín dụng:. Phân loại nợ xấu:. Trên thế giới:.
Tại Việt Nam. Lý thuyết các nhân tố tác động đến nợ xấu. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory). Lý thuyết chu kỳ kinh doanh (Business Cycle Theory).
Lý thuyết kênh cho vay (Bank Lending Channel Theory). Các nghiên cứu thực nghiệm về nợ xấu. Các nghiên cứu nƣớc ngoài về nợ xấu. Các nghiên cứu trong nƣớc.
Các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các NHTM. Các yếu tố vĩ mô tác động đến nợ xấu. Các yếu tố vi mô tác động đến nợ xấu .21 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
Mô hình nghiên cứu. Khái quát về mô hình nghiên cứu. Giải thích và đƣa ra kỳ vọng về dấu của các biến. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu:.
Quy trình nghiên cứu: .34 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .37 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Tƣơng quan mô hình nghiên cứu:. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến.
Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai không thay đổi. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Phân tích kết quả hồi quy từ mô hình OLS, FEM, REM. So sánh mô hình POOLED OLS với mô hình FEM.
So sánh mô hình FEM với mô hình REM. Kiểm định khuyết tật mô hình FEM. Ƣớc lƣợng mô hình theo phƣơng pháp GMM. Thảo luận về kết quả nghiên cứu .53 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Một số khuyết nghị. Hạn chế của đề tài và hƣớng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của đề tài.
Hƣớng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo .63 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .65 viii PHỤ LỤC .72 ix DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT NGUYÊN NGHĨA TIẾNG NGUYÊN NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT ANH BCTC Báo cáo tài chính BCĐKT Bảng cân đối kế toán COVID19 COVID 19 Đại dịch Covid – 19 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài ETA Equity-to-Total Assets Ratio sản FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định GDP Gross Domestic Product Tốc độ tăng trƣởng kinh tế Generalized Method of GMM Phƣơng pháp moment tổng quát Moments INF Inflation Rate Tỷ lệ lạm phát LLR Loan Loss Reserves Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng LGR Loan Growth Rate Tốc độ tăng trƣởng tín dụng NPL Non-Performing Loan Tỷ lệ nợ xấu Non-Performing Loan Ratio in NPLt−1 Tỷ lệ nợ xấu năm trƣớc the Previous Year NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nƣớc x NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Mô hình hồi quy tổng hợp theo POOLED Pooled Ordinary Least Squares phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ OLS nhất REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return on total assets Khả năng sinh lợi SIZE Quy mô ngân hàng xi DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH Trang Bảng 2. 1 Hình thức phân loại nợ theo IIF. 2 Hình thức phân loại nợ theo World Bank. 3 Hình thức phân loại nợ tại Việt Nam theo quy định của NHNN.
4 Tổng quan các bài nghiên cứu về các yếu tố tác động đến NPL tại các NHTM. 1 Mô tả kỳ vọng về dấu tác động của các biến độc lập. 1 Thống kê mô tả các biến. 2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến.
3 Kiểm định chỉ số VIF. 4 Kiểm định Lagrange. 5 Kiểm định Wooldridge. 6 Hai mô hình Pooled OLS và FEM.
7 Kiểm định F – test. 8 Hai mô hình Pooled OLS và FEM.