Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân (KHCN) đóng vai trò then chốt trong cơ cấu sản phẩm và nguồn thu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Giai đoạn 2018–2021 chứng kiến nhiều biến động kinh tế vĩ mô: Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tăng trưởng tín dụng để kiểm soát lạm phát, tiếp đó là tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 khiến thị trường bất động sản chững lại và sản xuất kinh doanh đình trệ. Theo số liệu của Cục Thống kê được dẫn trong khóa luận, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn và ngừng hoạt động tăng 23% so với cùng kỳ năm 2020 (tương ứng 59.800 doanh nghiệp), đẩy tỷ lệ lao động thiếu việc làm năm 2021 lên mức 4,46% (hơn 1,8 triệu người trong độ tuổi lao động không có việc làm). Tình trạng này làm suy giảm nghiêm trọng khả năng tài chính của người vay vốn cá nhân.
Tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), chiến lược mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ phục vụ nhu cầu mua nhà, sửa chữa nhà, mua ô tô và vay tiêu dùng đáp ứng thị trường 90 triệu dân. Tuy nhiên, tại khu vực TP. Hồ Chí Minh – nơi tập trung dư nợ lớn của toàn hệ thống VIB – quy mô tín dụng mở rộng đi kèm với sự gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu. Do đó, việc xây dựng mô hình định lượng nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến rủi ro trễ hạn trả nợ theo các chuẩn mực quản trị rủi ro hiện đại (như Basel II) là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB; từ đó đề xuất các kiến nghị xây dựng tiêu chí chọn lọc khách hàng, hạn chế rủi ro trễ hạn và nâng cao khả năng trả nợ đúng hạn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB.
- Phân tích và kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB.
- Đề xuất một số kiến nghị xây dựng tiêu chí chọn lọc khách hàng nhằm hạn chế rủi ro trễ hạn trả nợ và nâng cao khả năng thu hồi nợ đúng hạn.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB như thế nào?
- Những kiến nghị nào phù hợp nhằm góp phần hạn chế rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của KHCN tại VIB.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang có quan hệ tín dụng và còn dư nợ tại VIB đến thời điểm 31/12/2021.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hồ sơ vay vốn từ ngày 31/12/2017 đến ngày 31/12/2021.
- Phạm vi không gian: Dữ liệu gồm 275 hồ sơ khách hàng cá nhân có dư nợ tại 11 chi nhánh thuộc cụm VIB TP. Hồ Chí Minh và khu vực lân cận (mỗi chi nhánh thu thập ngẫu nhiên có chọn lọc 25 hồ sơ): Chi nhánh Bình Dương, Đồng Nai, Sài Gòn, Thủ Đức, Củ Chi, Bình Thạnh, Gò Vấp, Nguyễn Văn Trỗi, Thành Đô, Phú Mỹ Hưng, Quận 2.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý ngành ngân hàng, lý thuyết rủi ro thông tin bất cân xứng (Heffernan, 2005), phân loại rủi ro tín dụng hệ thống - phi hệ thống (Nguyễn Minh Kiều, 2006), rủi ro tác nghiệp (Basel Committee on Banking Supervision - BCBS, 2006) và các nhóm chỉ tiêu giám sát rủi ro tín dụng (Trần Huy Hoàng, 2010).
Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn phân loại nợ:
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN: Quy định về phân loại nợ thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Quá hạn dưới 10 ngày, đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ gia hạn lần đầu; nợ miễn giảm lãi.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ gia hạn lần thứ hai.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên.
| Nhóm nợ |
Tên phân loại theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN |
Tiêu chí thời gian quá hạn cơ bản |
Quy đổi biến phụ thuộc trong mô hình |
| Nhóm 1 |
Nợ đủ tiêu chuẩn |
Quá hạn dưới 10 ngày |
Giá trị 0 (Không có rủi ro trễ hạn) |
| Nhóm 2 |
Nợ cần chú ý |
Quá hạn từ 10 đến 90 ngày |
Giá trị 1 (Có rủi ro trễ hạn) |
| Nhóm 3 |
Nợ dưới tiêu chuẩn |
Quá hạn từ 91 đến 180 ngày |
Giá trị 1 (Có rủi ro trễ hạn) |
| Nhóm 4 |
Nợ nghi ngờ |
Quá hạn từ 181 đến 360 ngày |
Giá trị 1 (Có rủi ro trễ hạn) |
| Nhóm 5 |
Nợ có khả năng mất vốn |
Quá hạn trên 360 ngày |
Giá trị 1 (Có rủi ro trễ hạn) |
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Tổng hợp, lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Chapman, 1990; Kohansal & Mansoori, 2009; Trương Đông Lộc & Nguyễn Thanh Bình, 2011; Norhaziah & Mohd, 2013; Đoàn Thị Bảo Châu, 2014; Trần Thế Sao, 2017...) để xác định khoảng trống nghiên cứu, xây dựng khung biến và tham vấn ý kiến chuyên gia là các giám đốc Phòng kinh doanh khách hàng cá nhân tại VIB.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics).
- Phân tích tương quan Pearson.
- Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy (Omnibus Tests of Model Coefficients, -2 Log Likelihood, Hosmer and Lemeshow Test, Cox & Snell R Square, Nagelkerke R Square).
- Phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistic Regression) và kiểm định Wald để đánh giá mức ý nghĩa thống kê của từng hệ số hồi quy.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm 275 hồ sơ vay vốn khách hàng cá nhân giai đoạn 2017–2021 được trích xuất từ hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ CRS (Customer Rating System) của Ngân hàng VIB.
Khung các biến và giả thuyết nghiên cứu:
| Ký hiệu biến |
Tên biến nghiên cứu |
Định nghĩa và thang đo |
Chiều kỳ vọng tác động đến rủi ro trễ hạn |
Y |
Rủi ro trễ hạn trả nợ |
Biến nhị phân: 0 = Nhóm 1 (không trễ hạn); 1 = Nhóm 2, 3, 4, 5 (trễ hạn) |
Biến phụ thuộc |
HN |
Tình trạng hôn nhân |
Biến giả: 1 = Đã kết hôn; 0 = Độc thân/Khác |
Nghịch chiều (-) [H1] |
NN |
Nghề nghiệp |
Biến thứ bậc chia 3 nhóm nghề nghiệp (giá trị từ 1 đến 3) |
Nghịch chiều (-) [H2] |
Tuoi |
Độ tuổi người vay |
Số tuổi của khách hàng tại thời điểm vay vốn |
Nghịch chiều (-) [H3] |
KinhNghiem |
Số năm kinh nghiệm |
Biến giả: 0 (<1 năm), 1 (1–<3 năm), 2 (3–<4 năm), 3 (4–<5 năm), 4 (≥5 năm) |
Nghịch chiều (-) [H4] |
HocVan |
Trình độ học vấn |
Biến giả: 0 (Dưới PTTH), 1 (PTTH), 2 (Trung cấp), 3 (Cao đẳng), 4 (Đại học/Sau ĐH) |
Nghịch chiều (-) [H5] |
ThuNhap |
Thu nhập người vay |
Tổng thu nhập trung bình hàng tháng (triệu VNĐ) |
Nghịch chiều (-) [H6] |
Tien |
Số tiền vay |
Tổng giá trị hạn mức khoản tín dụng được cấp |
Thuận chiều (+) [H7] |
MucDich |
Mục đích sử dụng vốn |
Biến giả: 1 = Sử dụng đúng mục đích cam kết; 0 = Sử dụng sai mục đích |
Nghịch chiều (-) [H8] |
QuanHeTinDung |
Thời gian quan hệ tín dụng |
Thời gian khách hàng đã thiết lập giao dịch tín dụng với VIB |
Nghịch chiều (-) [H9] |
TaiSan |
Tài sản đảm bảo |
Biến giả: 1 = Khoản vay có TSĐB; 0 = Vay không có TSĐB (tín chấp) |
Nghịch chiều (-) [H10] |
LaiSuat |
Lãi suất vay |
Mức lãi suất cho vay bình quân áp dụng trong kỳ vay (%) |
Thuận chiều (+) [H11] |
ThoiGian |
Thời gian vay |
Kỳ hạn vay vốn theo thỏa thuận hợp đồng |
Nghịch chiều (-) [H12] |
PhuongAn |
Phương án vay vốn |
Biến phân loại: 1 (Mua phương tiện đi lại), 2 (BĐS/sửa chữa nhà), 3 (Kinh doanh) |
Nghịch chiều (-) [H13] |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường tài chính bán lẻ chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô. Tác giả chỉ rõ khoảng cách nghiên cứu: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào đối tượng nông hộ (Trương Đông Lộc & Nguyễn Thanh Bình, 2011 tại Hậu Giang; Trần Thế Sao, 2017 tại Long An) hoặc khách hàng doanh nghiệp (Lê Khương Ninh & Lê Thị Thu Diễm, 2012; Nguyễn Thị Yến Nhi, 2016), chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu rủi ro trễ hạn trả nợ của KHCN tại cụm chi nhánh VIB TP. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát 275 hồ sơ tín dụng tại 11 chi nhánh và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại, đặc điểm và các hình thức cho vay KHCN (phân loại theo mục đích: sản xuất hàng hóa, tiêu dùng; theo thời hạn: ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm; theo bảo đảm: vay thế chấp và vay tín chấp). Chương làm rõ khái niệm rủi ro tín dụng và rủi ro trễ hạn trả nợ vay theo chuẩn Basel và Thông tư 02/2013/TT-NHNN; phân loại rủi ro hệ thống (thị trường, lãi suất) và rủi ro phi hệ thống (rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục/tập trung).
Chương 2 phân tích cơ chế tác động của các nhóm nhân tố: nhân khẩu học (tuổi, hôn nhân), nghề nghiệp, học vấn, thu nhập, đặc điểm khoản vay (số tiền, thời hạn, lãi suất, TSĐB), rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng (năng lực cán bộ, quy trình thẩm định, công nghệ), và hành vi chi tiêu bất thường. Cuối chương là bảng tổng hợp lược khảo 13 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, rút ra bài học kế thừa để xây dựng mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa gồm 6 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Tổng quan lý thuyết và đề xuất mô hình; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng (thiết kế biến, thu thập xử lý dữ liệu, chạy hồi quy); (4) Kiểm định hồi quy; (5) Phân tích hồi quy và thảo luận kết quả; (6) Kết luận và gợi ý chính sách.
Tác giả luận giải cơ sở xây dựng 13 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H13), định nghĩa chi tiết thang đo cho từng biến độc lập và mã hóa biến phụ thuộc nhị phân $Y$ (0 = không trễ hạn, 1 = trễ hạn). Chương trình bày cấu trúc mô hình hồi quy Binary Logistic dạng xác suất log-odds:
$$\ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \sum_{j=1}^{13} \beta_j X_{ji}$$
Đồng thời, chương quy định rõ các tiêu chuẩn kiểm định định lượng cần thực hiện: hệ số tương quan Pearson, hệ số VIF kiểm tra đa cộng tuyến, kiểm định Wald đối với từng hệ số $\beta_j$, kiểm định độ phù hợp Omnibus và kiểm định độ tương thích Hosmer-Lemeshow.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày kết quả xử lý dữ liệu của 275 mẫu khách hàng cá nhân tại 11 chi nhánh VIB TP.HCM. Nội dung bao gồm:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học (tỷ lệ giới tính, tình trạng hôn nhân, các nhóm nghề nghiệp, phân bố trình độ học vấn, thu nhập bình quân, quy mô khoản vay, thời hạn vay và tỷ lệ các khoản vay có/không có TSĐB).
- Kiểm định tương quan và đa cộng tuyến: Kết quả ma trận tương quan Pearson và giá trị hệ số VIF cho thấy các biến độc lập không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Kết quả hồi quy Binary Logistic: Trình bày các chỉ số thống kê mô hình (-2 Log Likelihood, kiểm định Omnibus, Hosmer & Lemeshow) chứng minh mô hình đạt độ phù hợp cao với dữ liệu thực tế. Bảng kết quả hồi quy cung cấp các hệ số hồi quy $B$, sai số chuẩn $S.E.$, giá trị thống kê Wald, mức ý nghĩa $Sig.$ và tỷ số chênh $Exp(B)$ cho từng biến.
- Thảo luận kết quả kiểm định giả thuyết: Phân tích chi tiết mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến xác suất trễ hạn trả nợ, đối chiếu với các nghiên cứu thực nghiệm tiền bối.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tổng hợp các phát hiện chính từ mô hình định lượng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng tại VIB Cụm TP. Hồ Chí Minh:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tiêu chí chấm điểm và sàng lọc khách hàng ngay từ khâu tiếp nhận hồ sơ.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định phương án vay, kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân.
- Nhóm giải pháp về chính sách định giá lãi suất và tái cơ cấu kỳ hạn vay phù hợp với chu kỳ dòng tiền của khách hàng cá nhân.
- Kiến nghị đối với khách hàng vay vốn trong việc lập kế hoạch tài chính và minh bạch thông tin.
- Tổng kết đóng góp khoa học, nêu rõ các hạn chế về quy mô mẫu/phương pháp và đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Quy mô và phương pháp thực nghiệm: Nghiên cứu đã xử lý thành công bộ dữ liệu gồm 275 hồ sơ vay vốn KHCN trong giai đoạn 2017–2021 tại 11 chi nhánh thuộc cụm VIB TP.HCM thông qua mô hình hồi quy Binary Logistic kết hợp kiểm định Wald, Omnibus, Hosmer-Lemeshow và ANOVA.
- Chiều hướng tác động của các nhân tố:
- Các yếu tố có tác động nghịch chiều (-) làm giảm rủi ro trễ hạn trả nợ vay: Khách hàng đã kết hôn (
HN), nghề nghiệp có tính ổn định/chất xám cao (NN), độ tuổi người vay lớn hơn (Tuoi), số năm kinh nghiệm công tác cao (KinhNghiem), trình độ học vấn cao (HocVan), mức thu nhập hàng tháng cao (ThuNhap), sử dụng vốn đúng mục đích cam kết (MucDich), thời gian quan hệ tín dụng lâu năm (QuanHeTinDung), khoản vay có tài sản đảm bảo (TaiSan), và phương án vay vốn rõ ràng/hiệu quả (PhuongAn).
- Các yếu tố có tác động cùng chiều (+) làm gia tăng rủi ro trễ hạn trả nợ vay: Mức lãi suất vay cao (
LaiSuat), số tiền vay vượt quá khả năng cân đối (Tien), số lượng khoản vay và thời gian vay kéo dài trong điều kiện dòng tiền không ổn định.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Đối với Ngân hàng VIB Cụm TP.HCM:
- Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng: Tích hợp chặt chẽ thông tin lịch sử tín dụng từ hệ thống chấm điểm CRS và CIC; nâng cao trọng số đánh giá đối với biến thu nhập thực tế, tính ổn định nghề nghiệp và kinh nghiệm công tác của khách hàng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay: Thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay nhằm ngăn chặn việc sử dụng vốn sai phương án cam kết.
- Xây dựng chính sách lãi suất và kỳ hạn linh hoạt: Thiết kế các gói vay với kỳ hạn và lãi suất phù hợp với khả năng tạo dòng tiền của từng nhóm khách hàng; tránh áp mức lãi suất quá cao dẫn đến gánh nặng tài chính gây quá hạn.
- Đào tạo cán bộ tín dụng: Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế tối đa rủi ro tác nghiệp trong khâu lập hồ sơ và định giá tài sản đảm bảo.
- Đối với khách hàng cá nhân: Nâng cao ý thức quản trị tài chính cá nhân, minh bạch thông tin kê khai thu nhập và chủ động duy trì lịch sử trả nợ tốt để hưởng các ưu đãi tín dụng.
Đóng góp của nghiên cứu
- Khóa luận là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá toàn diện các nhân tố tác động đến rủi ro trễ hạn trả nợ của KHCN tại cụm chi nhánh VIB TP. Hồ Chí Minh.
- Cung cấp bằng chứng định lượng kiểm chứng mức độ phù hợp của 13 biến độc lập trong điều kiện thị trường tín dụng đô thị Việt Nam giai đoạn biến động do dịch bệnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Quy mô mẫu và địa bàn: Cỡ mẫu nghiên cứu dừng lại ở 275 khách hàng cá nhân thu thập tại 11 chi nhánh thuộc khu vực TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai; chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh trên phạm vi toàn quốc của VIB.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm CRS của VIB chủ yếu phản ánh các biến định lượng và thông tin cơ bản tại thời điểm cấp tín dụng; chưa đo lường đầy đủ các biến động tài chính đột xuất hoặc hành vi chi tiêu phát sinh trong suốt chu kỳ vay.
- Mô hình phân tích: Nghiên cứu chủ yếu ứng dụng mô hình Binary Logistic quy đổi rủi ro thành 2 trạng thái (nhóm 1 và nhóm 2–5); chưa áp dụng mô hình Logistic đa thức (Multinomial Logit) để phân tích chi tiết từng mức độ rủi ro riêng biệt giữa các nhóm nợ 2, 3, 4, 5.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ hệ thống chi nhánh VIB toàn quốc hoặc so sánh đối chứng giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau.
- Kết hợp mô hình hồi quy đa thức hoặc các mô hình định lượng nâng cao để phân tầng chi tiết từng cấp độ nợ xấu.
- Bổ sung các biến số vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, biến động giá bất động sản) và các biến tâm lý hành vi chi tiêu của người tiêu dùng sau đại dịch.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc khóa luận định lượng ứng dụng mô hình Binary Logistic, phương pháp xử lý số liệu trên SPSS và cách xây dựng hệ thống giả thuyết nghiên cứu tín dụng.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị rủi ro tại VIB và các NHTM: Tham khảo bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng để hoàn thiện bảng chấm điểm tín dụng nội bộ, xây dựng bộ lọc khách hàng cá nhân và thiết lập chính sách kiểm soát sau giải ngân.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Chương 2: Hệ thống hóa chi tiết các quy định pháp lý về phân loại nợ (Thông tư 02, Thông tư 09) và bảng lược khảo so sánh 13 nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Chương 3: Thiết kế cụ thể thang đo của 13 biến độc lập và quy trình kiểm định mô hình hồi quy nhị phân hoàn chỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và thu thập từ những chi nhánh nào của VIB?
Dữ liệu nghiên cứu gồm 275 hồ sơ khách hàng cá nhân có dư nợ trong giai đoạn 31/12/2017 đến 31/12/2021, được thu thập từ 11 chi nhánh thuộc cụm VIB TP.HCM và khu vực lân cận (mỗi chi nhánh 25 hồ sơ): Bình Dương, Đồng Nai, Sài Gòn, Thủ Đức, Củ Chi, Bình Thạnh, Gò Vấp, Nguyễn Văn Trỗi, Thành Đô, Phú Mỹ Hưng và Quận 2.
2. Biến phụ thuộc đo lường rủi ro trễ hạn trả nợ được định nghĩa và phân loại như thế nào?
Biến phụ thuộc ($Y$) được đo lường dưới dạng biến nhị phân dựa trên 5 nhóm nợ theo quy định của Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN:
- Nhận giá trị
0 (Không có rủi ro trễ hạn): Khoản nợ thuộc Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn, quá hạn dưới 10 ngày).
- Nhận giá trị
1 (Có rủi ro trễ hạn): Khoản nợ thuộc các nhóm nợ có vấn đề gồm Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
3. Những biến số nào được chứng minh có tác động nghịch chiều làm giảm rủi ro trễ hạn trả nợ?
Theo mô hình nghiên cứu, các yếu tố tác động nghịch chiều đến rủi ro trễ hạn gồm: Tình trạng hôn nhân đã kết hôn (HN), nghề nghiệp ổn định (NN), độ tuổi người vay lớn hơn (Tuoi), số năm kinh nghiệm công tác (KinhNghiem), trình độ học vấn cao (HocVan), thu nhập hàng tháng cao (ThuNhap), kiểm tra sử dụng vốn đúng mục đích (MucDich), thời gian quan hệ tín dụng lâu năm (QuanHeTinDung), khoản vay có tài sản đảm bảo (TaiSan), và phương án vay phù hợp (PhuongAn).
4. Yếu tố tài sản đảm bảo (TSĐB) được đo lường và kỳ vọng tác động ra sao trong khóa luận?
Biến tài sản đảm bảo (TaiSan) là biến giả nhận giá trị 1 nếu khoản vay có thế chấp tài sản và nhận giá trị 0 nếu là khoản vay tín chấp không có TSĐB. Giả thuyết H10 xác định tài sản đảm bảo có tác động nghịch chiều đến rủi ro trễ hạn trả nợ (khoản vay có TSĐB giúp giảm thiểu rủi ro trễ hạn và nâng cao khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng).
5. Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ nguồn nào và xử lý bằng các công cụ gì?
Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ CRS của Ngân hàng VIB. Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để quản lý dữ liệu thô và SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định tương quan Pearson, kiểm định VIF, kiểm định Omnibus, Hosmer-Lemeshow, ANOVA và hồi quy Binary Logistic.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thu Anh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nhận diện và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trễ hạn trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại cụm chi nhánh VIB TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2017–2021. Bằng việc ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên bộ dữ liệu 275 hồ sơ tín dụng từ hệ thống CRS, nghiên cứu đã chứng minh rõ vai trò kiểm soát rủi ro của các yếu tố nhân khẩu học, thu nhập, tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn cũng như tác động gia tăng rủi ro từ phía lãi suất và quy mô khoản vay. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp cơ sở khoa học xác đáng để VIB hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng bán lẻ, tối ưu hóa chính sách cho vay và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II.