BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH ĐỖ NGUYỄN SINH HÙNG NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH ĐỖ NGUYỄN SINH HÙNG NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN PGS. LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO TP.Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2022 TÓM TẮT KHÓA LUẬN Mục đích của khóa luận là nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” từ năm 2010 đến năm 2021. Dữ liệu cho nghiên cứu đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính của 25 NHTM tại Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2021. Khóa luận sử dụng phƣơng pháp tiếp cận là ƣớc lƣợng dữ liệu bảng và ƣớc lƣợng hồi quy.
Sử dụng phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô men tổng quát (GMM). Các yếu tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại đƣợc đƣợc tìm ra đều có ý nghĩa thống kê. Trong đó tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của ngân hàng, tốc độ tăng trƣởng tín dụng ngân hàng và tốc độ tăng trƣởng kinh tế có mối liên hệ ngƣợc chiều với nợ xấu thì ngƣợc lại quy mô ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng và dự phòng rủi ro tín dụng ngân hàng có mối tƣơng quan dƣơng với nợ xấu. Từ kết quả đó, khóa luận đƣa ra các đề xuất và khuyến nghị cho các ngân hàng thƣơng mại dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm hạn chế tỷ lệ nợ xấu gia tăng.Báo cáo đƣa ra lời khuyên và khuyến nghị cho các ngân hàng thƣơng mại dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm hạn chế tỷ lệ nợ xấu gia tăng.
Từ khóa: Nợ xấu, Ngân hàng thƣơng mại, GMM ABSTARCT A commercial bank is a business that specializes in capital trading and monetary services for businesses. Over the years of their inception and expansion, Vietnam's joint stock commercial banks have become increasingly innovative in terms of quality, contributing to the country's economic development. Credit activities are the bank's core, primary, and primary source of revenue in the banking industry. Because banks are the lifeblood of the economy, their failure will have a significant impact on capital mobility in the economy, perhaps resulting in a banking system-wide catastrophe.
As a result, credit risk management at banks is critical in tandem with the profitable operation of banks. Non-performing loans are a problem that must be addressed in credit risk management. If not monitored and managed immediately, non-performing loans are regarded a warning indication of a potential financial catastrophe, according to Klein (2013), Louzis (2012), Nkusu, M (2011), and Rogoff (2010). The reason of bad debt has been shown in a number of recent research conducted throughout the world.
Internal and external variables, such as high interest rates, have a link with the bank, according to Sinkey, J. and Greenwalt, MB (1991), who investigated commercial banks in the United States and discovered that the reasons of credit failure arise from both internal and external sources. Tobin (1880) said that banks must be concerned with liquidity in order for depositors to be able to withdraw money at any moment in order to reduce bad loans. They must also be able to satisfy the customer's minimal cash requirements at any given moment.
As a result, institutions must have a considerable quantity of highly liquid assets on hand. Many research have been conducted in Vietnam to determine the factors that influence non-performing loans in joint stock commercial banks. The causes of bank non- performing loans have been linked to size and macro variables such as economic development, increased credit growth, and inflation, according Le Kieu Oanh Dao (2020), and Hang Hoang Thi Thanh (2020). Understanding the causes of non-performing loans and studying their influence on commercial banks' business activities in Vietnam is critical to developing a plan to avert bank collapses.
The non-performing loan ratio has been changing in the past, but with the efforts of commercial banks and timely direction from the State Bank (SBV) and ministries, the non-performing loan percentage has tended to decrease. On the evolution of bad debts over time, according to SBV Deputy Governor Nguyen Kim Anh, the on-balance sheet non-performing loan percentage of the whole banking system was 2.46 % in 2016, in 2017 it decreased to 1.9% in 2021, excluding bad debts. Policymakers and state agencies are now using a variety of non-performing loan evaluation methodologies to deal with bad debts in the short term. However, knowledge of the causes of non-performing loans is limited, and the main elements that produce non- performing loans have not been well investigated.
The fundamental challenge is how to promptly deal with bad debts, identify the root reasons, and develop appropriate solutions to reduce bad debts, support the banking industry's healthy development, and contribute to growth. So cost-effective. From the above reasons, the author decided to choose the topic "Factors affecting non-performing loan of joint stock commercial banks in Vietnam". Keywords: Non-performing loan, Commercial bank, GMM LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là khóa luận do bản thân tác giả thực hiện.
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do tác giả tự tìm hiểu, phân tích khách quan và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Tác giả Đỗ Nguyễn Sinh Hùng LỜI CẢM ƠN Trớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trƣờng Đại học Ngân Hàng TP.HCM đã cung cấp đầy đủ các kiến thức cần thiết trong suốt thời gian qua, tạo điều kiện cho tác giả có thểthực hiện khóa luận tốt nghiệp với khả năng tốt nhất. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên hƣớng dẫn của mình, PGS.TS Lê Phan Thị Diệu Thảo. Sự chỉ dẫn nhiệt tình và tâm huyết của cô đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Cảm ơn các Thầy Cô đã có những góp ý và định hƣớng, giúp tác giả có động lực để hoàn thành khóa luận. Với điều kiện và vốn kiến thức còn hạn chế của tác giả, khóa luận này sẽ không thể tránh đƣợc nhiều thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của các thầy cô để có thể nâng cao kiến thức của bản thân, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm để có thể hoàn thành tốt hơn các bài nghiên cứu sắp tới. Tôi xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày 11, tháng 04, năm 2022 Sinh viên thực hiện Đỗ Nguyễn Sinh Hùng MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT.
i DANH MỤC BẢNG. ii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .1 Lý do nghiên cứu .2 Muc tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Đóng góp của nghiên cứu .7 Kết cấu nghiên cứu. 5 Kết luận chƣơng 1. 7 CHƢƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .1 Khái niệm nợ xấu ngân hàng .2 Lý thuyết các nhân tố tác động đến nợ xấu .3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm.1 Nghiên cứu trên thế giới .2 Nghiên cứu trong nƣớc .4 Các nhân tố ảnh hƣởng.
21 Kết luận Chƣơng 2. 27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.1 Giả thuyết nghiên cứu.2 Mô hình nghiên cứu.3 Dữ liệu nghiên cứu .4 Trình tự nghiên cứu. 35 Kết luận chƣơng 3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả biến .2 Phân tích tƣơng quan mô hình nghiên cứu .3 Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu .1 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .2 Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi .3 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .4 Ƣớc lƣợng mô hình theo phƣơng pháp GMM .5 Thảo luận kết quả nghiên cứu.
46 Kết luận chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .2 Một số khuyến nghị .3 Hạn chế của đề tài và các hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 54 Kết luận chƣơng 5. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
CÁC NGÂN HÀNG TRONG MẪU NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. vi PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ HỒI QUY.
xii PHỤ LỤC 4. xvii DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Basel Committee on Banking BCBS Ủy ban Basel và giám sát ngân hàng Supervision CAR Capital Adequacy Ratio Hệ số an toàn vốn CGI Corporate governance index Chỉ số quản trị doanh nghiệp FEM Fixed Effects Model Mô hình ảnh hƣởng cố định FSIS Financial Soundness Indicators Chỉ số lành mạnh tài chính Phƣơng pháp ƣớc lƣợng tổng quát hóa GMM Generalized Method of Moments dựa trên momen IAS International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán quốc tế Inernational Financial Reporting IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Standards IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế LGDR Loss Given Default Rate Tỷ lệ mất mát đƣợc xác định NHNN Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại ROE Return On Equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TCTD Tổ chức tín dụng VAS Vietnam Accounting Standard Chuẩn mực kế toán Việt Nam Viet NamInstitute for Economic VEPR Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách and Policy Research i WB World Bank Ngân hàng Thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Phân loại nợ của Ngân hàng thế giới. 13 Bảng 2 Cách phân loại nợ của Viện Tài chính Quốc tế. 14 Bảng 3 Phân loại nợ tại Việt Nam.
15 Bảng 4 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong nƣớc và ngoài nƣớc về các yếu tố tác động đến nợ xấu. 24 Bảng 5 Mô tả kỳ vọng tác động của các biến độc lập. 34 Bảng 6 Thống kê mô tả các biến. 39 Bảng 7 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến.
41 Bảng 8 Kết quả kiểm định chỉ số VIF. 42 Bảng 9 Kết quả kiểm định Largrange. 43 Bảng 10 Kết quả kiểm định Wooldridge. 43 Bảng 11 Kết quả phân tích hồi quy theo GMM.
45 Bảng 12 Kết quả kiểm định thực nghiệm bằng ƣớc lƣợng phƣơng pháp GMM. 46 ii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do nghiên cứu Ngân hàng thƣơng mại là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh vốn và dịch vụ tiền tệ cho các doanh nghiệp. Trải qua quá trình tồn tại và phát triển, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ngày càng đổi mới về chất lƣợng, góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nƣớc. Hoạt động tín dụng là nguồn thu cốt lõi và chủ yếu của ngân hàng.
Bởi vì các ngân hàng là mạch máu của nền kinh tế, sự thất bại của chúng sẽ có tác động đáng kể đến khả năng luân chuyển tiền của nền kinh tế, có thể dẫn đến một thảm họa toàn hệ thống tài chính.