LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong cộng đồng DN Việt Nam, thì DNNVV là loại hình DN chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo thống kê, DNNVV chiếm tới 95% trong tổng số DN tại Việt Nam, đóng góp trên 40% GDP, thu hút hơn 50% tổng số lao động, chiếm 17,26% tổng nộp NSNN. Có thể nói, DNNVV ngày càng có một vai trò quan trọng, trở thành một động lực phát triển của nền kinh tế nói chung cũng như Tp. Mặc dù DNNVV có những đóng góp quan trọng, tuy nhiên, hệ thống DN này vẫn còn nhiều khó khăn trong quá trình phát triển như: quy mô nhỏ, thiếu vốn và khó tiếp cận nguồn vốn, trình độ công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao.
Trong những hạn chế đó, thì nguồn vốn hạn chế cũng như khả năng tiếp cận nguồn vốn TDCT thấp được xem là trở ngại lớn nhất cản trở đến quá trình phát triển của DN. Hồ Chí Minh, mặc dù trung tâm kinh tế tài chính của cả nước, nơi tập trung rất nhiều tổ chức tài chính TD trong và ngoài nước, nguồn cung ứng vốn rất dồi dào, tuy nhiên các DNNVV trên địa bàn thành phố vẫn rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn TD cho quá trình phát triển của mình, đặc biệt, trong cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua, hàng loạt DNNVV đã phá sản do không giải quyết được bài toán về vốn. Xuất phát từ thực tiễn khó khăn trên, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” sẽ làm rõ các nguyên nhân khiến cho các DNNVV trên địa bàn Tp. HCM khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn TDCT, mức độ tác động của nó, để từ đó đưa ra các giải pháp tháo gỡ các khó khăn trong việc tiếp cận vốn TDCT với mục đích phát huy đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của loại hình kinh tế này, tạo động lực phát triển cho nền kinh tế Tp.
HCM nói riêng cũng như cả nước nói chung. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mục tiêu đề tài - Đánh giá thực trạng tín dụng dành cho DNNVV trên địa bàn Tp. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn TDCT của DNNVV. - Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn TDCT của DNNVV.3 Câu hỏi nghiên cứu Với các mục tiêu nghiên cứu trên, bài luận sẽ trả lời một số câu hỏi như sau: - Thực trạng về tình hình tín dụng chính thức dành cho DNNVV trên địa bàn Tp.
HCM hiện nay như thế nào? - Các nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDCT của DNNVV? - Các giải pháp được đề xuất để cải thiện khả năng tiếp cận vốn TDCT của DNNVV là gì? 1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là DN trên địa bàn Tp. HCM có quy mô nhỏ và vừa theo tiêu chí phân loại của WB. Đề tài giới hạn từ năm 2011 cho đến năm 2015.5 Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thống kê mô tả từ các nguồn dữ liệu, số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu. Phương pháp này sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các số liệu thống kê của các Sở, Ban, Ngành, hiệp hội, các tạp chí khoa học, tài liệu, sách báo liên quan đến đề tài để phân tích thực trạng tín dụng của DNNVV trên địa bàn Tp.
- Phương pháp định tính. Đề tài sẽ sử dụng phương pháp chuyên gia, nhằm điều tra đánh giá của các chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDCT cho DNNVV nhằm điều chỉnh và cũng cố các luận cứ về các giả thuyết nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Phương pháp nghiên cứu định lượng. Phương pháp này sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi, đối tượng khảo sát là các chủ DNNVV trên địa bàn Tp.
Sau khi tiến hành khảo sát sẽ đưa vào phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu (Phân tích Cronback’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy) để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố trên tới khả năng tiếp cận vốn TDCT của DNNVV.6 Nội dung nghiên cứu Đề dự kiến nghiên cứu các nội dung chính sau - Tổng quan về DNNVV. - Thực trạng tình hình TD đối với DNNVV trên địa bàn Tp. HCM - Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDCT của DNNVV. - Thực hiện khảo sát và lập mô hình của các nhân tố trên, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đối với khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.7 Tổng qua các nghiên cứu về tín dụng chính thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Các nghiên cứu thực hiện ở nước ngoài Mohd Amy Azhar Mohd Harif, Siti Khadijah Md.Zali (2004) ‘Business Financing for Small and Medium Enterprise (SMEs): How to Strike’. Nghiên cứu thực hiện phương pháp chuyên gia bằng cách phỏng vấn sâu 10 NHTM lớn nhất và đóng vai trò quan trọng nhất Malaysia (như Ngân hàng Malayan Bank Bhd, Public Bank Bhd, RHD Bank Bhd,. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 19 nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV trong đó có 4 nhân tố tài chính là: (1) BCTC, (2) quy mô vốn, (3) dự báo dòng tiền, (4) nguồn tiền trả nợ và 15 nhân tố phi tài chính gồm (1) năng lực pháp lý của người vay vốn, (2) tính cách, (3) tình hình kinh tế, (4) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 TSĐB, (5) mục đích sử dụng vốn, (6) khả năng đánh giá thông tin DN cung cấp của nhân viên TD, (7) năng lực sản xuất, (8) rủi ro về vị trí địa lý, (9) rủi ro ngành, (10) thông tin có được từ bên thứ 3, (11) quy mô DN, (12) kinh nghiệm chủ DN, (13) chiến lược kinh doanh, (14) kỹ năng quản lý của chủ DN, (15) năng lực cạnh tranh trên thị trường. Hongjiang Zhao, Wenxu Wu và Xuechua Chen (2006) ‘What Factors affect Small and Medium-Sized Enterprise’s Ability to Borrow from Bank: Evidence from Chengdu City, Capital of South-Western China’s Sichuan Province’.
Đề tài thu thập số liệu của 342 DNNVV sau đó sử dụng mô hình phân tích logit và mô hình hồi quy đa biến để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và lượng vốn vay được từ ngân hàng của các DNNVV ở Thành phố Thành Đô, Trung Quốc. Theo kết quả nghiên cứu, quy mô DN (đo lường bằng tổng tài sản) là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và số vốn vay ngân hàng của các DNNVV trong khi doanh thu, lợi nhuận ròng không ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DN. Selamawit Niguse Kebede, Aregawi Ghebremichael Tirfe và Nigus Abera (2014) ‘Determinants of Micro and Small Enterprises’ Access to Finance’. Nghiên cứu sử dụng hồi quy binary logistic với số lượng mẫu là 138 DNNVV được lựa chọn ngẫu nhiên từ tổng 538 DNNVV khảo sát.
Nghiên cứu đưa ra 10 giả thuyết về khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại Ethiopia trong đó có 7 giả thuyết được chấp nhận là: (1) DN được điều hành bởi người chủ lớn tuổi có xu hướng dễ tiếp cận nguồn vốn hơn DN được điều hành bởi người chủ trẻ tuổi, (2) chủ DN có trình độ học vấn cao hơn thì dễ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng hơn, (3) DN có TSĐB dễ tiếp cận nguồn vốn hơn DN không có, (4) DN có thời gian hoạt động lâu hơn dễ tiếp cận nguồn vốn hơn, (5) DN có quy mô về lao động lớn hơn thì dễ tiếp cận nguồn vốn hơn, (6) quy trình tín dụng ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng vay vốn của DNNVV, (7) kỳ hạn khoản vay ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng vay vốn của DNNVV. 3 giả thuyết chưa đủ bằng chứng để kết luận là (1) DN được điều hành bởi người chủ là nam dể tiếp cận vốn hơn là chủ nữ, (2) DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dễ tiếp cận vốn hơn, (3) lãi suất khoản vay ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiếp cận vốn của DN; trong các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 nhân tố còn lại quy mô lao động được xem là nhân tố có tác động mạnh nhất đến khả năng tiếp cận vốn. Luận văn thạc sỹ của Arlinda Mustafa (2015) ‘Access to bank loan of SMEs in Kosovo’ luận văn sử dụng hồi quy Logisitc với số lượng mẫu là 486 DNNVV lấy ngẫu nghiên từ 44.302 DNNVV được khảo sát trong cuộc khảo sát năm 2012 tại 7 khu vực ở Kosovo, biến phụ thuộc đề xuất trong nghiên cứu này là (1) giới tính chủ DN, (2) thời gian hoạt động của DN, (3) trình độ học vấn người quản lý, (4) vị trí của DN, (5) kinh nghiệm quản lý, (6) loại hình DN, (7) giá trị TSĐB, (8) kế hoạch kinh doanh của DN, (9) quy mô doanh nghiệp. Trong các biến trên thì chỉ có các biến là vị trí DN, thời gian hoạt động của DN, kinh nghiệm quản lý, kế hoạch kinh doanh, quy mô doanh nghiệp và giá trị TSĐB là có ý nghĩa thống kê, trong đó kế hoạch kinh doanh của DN có tác động mạnh nhất đến khả năng vay vốn của DNNVV.
Một điều đặc biệt là nghiên cứu này có so sánh với cuộc khảo sát doanh nghiệp của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, tác giả đã chỉ ra một khác biệt rất lớn giữa Kosovo và Việt Nam là trong khi giá trị TSĐB đóng vai trò không đáng kể đối với khả năng tiếp cận vốn vay tại Kosovo, thì tại Việt Nam giá trị TSĐB lại đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với các DN khi đi vay vốn. Samuel Sekyi, Paul Kwame Nkegbe và Nassegnible Kunnible (2013) ‘Participation in the credit market by small scale enterprises in Ghana: Evidence from Wa Municipality’ đề tài thực hiện khảo sát ngẫu nhiên 200 doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Trong số 200 DN được khảo sát thì có 115 DN chiếm tỷ lệ 57.5% không vay vốn và 85 DN tương ứng với 42.5% có vay vốn (xác định trong vòng 12 tháng), trong số các DN vay vốn thì chỉ có 31 DN vay từ nguồn tín dụng chính thức còn lại 54 DN thì phải vay từ thị trường tín dụng không chính thức.