Các Nhân Tố Tác Động Đến Nợ Xấu Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

90
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

1.4. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2. Khái niệm nợ xấu

2.3. Phân loại nợ

2.4. Tác động của nợ xấu

2.5. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.5.1. Các nghiên cứu quốc tế về các nhân tố tác động đến nợ xấu

2.5.2. Các nghiên cứu trong nước về các nhân tố tác động đến nợ xấu

2.5.3. Tổng hợp lý thuyết các nhân tố tác động đến nợ xấu của NHTM

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.1.1. Biến phụ thuộc

3.1.2. Biến độc lập

3.2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2.1. Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu

4.2.2. Lựa chọn mô hình phù hợp

4.2.3. Kiểm định các giả thiết hồi quy mô hình nghiên cứu

4.2.4. Ước lượng mô hình theo phương pháp GMM

4.2.5. Ước lượng mô hình theo phương pháp FGLS

4.3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.3.1. Biến nợ xấu trong quá khứ

4.3.2. Biến tốc độ tăng trưởng tín dụng

4.3.3. Biến tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP

4.3.4. Biến tỷ lệ lạm phát

4.3.5. Biến tỷ lệ thất nghiệp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

5.1.1. Đối với ngân hàng thương mại

5.1.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

5.2. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Tác Động Đến Nợ Xấu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Nợ xấu đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các nhân tố tác động đến nợ xấu là rất cần thiết để cải thiện tình hình tài chính của các ngân hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi.

1.1. Khái Niệm Nợ Xấu Và Tầm Quan Trọng Của Nó

Nợ xấu, hay còn gọi là Non-performing loans (NPL), là các khoản nợ mà ngân hàng không thể thu hồi. Tỷ lệ nợ xấu cao có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và sự ổn định của ngân hàng. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu đã có xu hướng tăng trong những năm qua, gây ra nhiều lo ngại cho hệ thống tài chính.

1.2. Các Nhân Tố Tác Động Đến Nợ Xấu Tại Ngân Hàng

Các nhân tố tác động đến nợ xấu có thể chia thành hai nhóm chính: yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô. Yếu tố vi mô bao gồm quản lý tín dụng, quy trình cho vay, và khả năng sinh lời của ngân hàng. Yếu tố vĩ mô bao gồm tình hình kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, và lạm phát. Sự tương tác giữa các yếu tố này sẽ quyết định mức độ nợ xấu của ngân hàng.

II. Vấn Đề Nợ Xấu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã trở thành một vấn đề cấp bách cần được giải quyết. Việc phân tích nguyên nhân và hệ quả của nợ xấu sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả.

2.1. Tình Hình Nợ Xấu Trong Giai Đoạn 2006 2016

Trong giai đoạn 2006 - 2016, tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần đã có những biến động đáng kể. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu đã tăng từ 2% lên 4,08% vào năm 2012, trước khi giảm xuống còn 2,52% vào năm 2016. Tuy nhiên, quy mô nợ xấu vẫn có xu hướng tăng, cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp quản lý hiệu quả.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Nợ Xấu Tại Ngân Hàng

Nguyên nhân gây ra nợ xấu có thể đến từ nhiều yếu tố, bao gồm sự yếu kém trong quản lý tín dụng, tình hình kinh tế không ổn định, và các chính sách cho vay không hợp lý. Việc nhận diện rõ các nguyên nhân này sẽ giúp các ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu hiệu quả hơn.

III. Phương Pháp Giải Quyết Nợ Xấu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Để giảm thiểu nợ xấu, các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường giám sát sẽ giúp hạn chế tình trạng nợ xấu. Nghiên cứu này sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Cho Vay

Cải thiện quy trình cho vay là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu nợ xấu. Các ngân hàng cần thực hiện đánh giá tín dụng chặt chẽ hơn, đảm bảo rằng chỉ những khách hàng có khả năng trả nợ mới được cấp tín dụng. Việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường chất lượng tài sản.

3.2. Tăng Cường Giám Sát Và Quản Lý Rủi Ro

Tăng cường giám sát và quản lý rủi ro là cần thiết để phát hiện sớm các dấu hiệu của nợ xấu. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời để ngăn chặn nợ xấu gia tăng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Nợ Xấu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về nợ xấu mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn cho các ngân hàng thương mại cổ phần. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về các nhân tố tác động đến nợ xấu và từ đó đưa ra các quyết định hợp lý.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Các Nhân Tố Tác Động

Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ thất nghiệp có tác động nghịch chiều đến tỷ lệ nợ xấu. Ngược lại, tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ nợ xấu năm trước có mối quan hệ thuận chiều với tỷ lệ nợ xấu hiện tại. Những phát hiện này sẽ giúp các ngân hàng điều chỉnh chiến lược quản lý rủi ro tín dụng.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đề Xuất

Các ngân hàng thương mại cổ phần có thể áp dụng các giải pháp đã được đề xuất trong nghiên cứu này để cải thiện tình hình nợ xấu. Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ giúp giảm thiểu nợ xấu mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nợ Xấu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy nợ xấu là một vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết. Các ngân hàng thương mại cổ phần cần có những biện pháp cụ thể để quản lý và giảm thiểu nợ xấu. Tương lai của nợ xấu tại các ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng ứng phó với các yếu tố tác động và việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

5.1. Tương Lai Của Nợ Xấu Tại Ngân Hàng

Tương lai của nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế, chính sách quản lý của ngân hàng và khả năng ứng phó với các rủi ro. Việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường giám sát sẽ là những yếu tố quyết định.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Ngân Hàng Nhà Nước

Ngân hàng Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ và giám sát chặt chẽ hơn đối với các ngân hàng thương mại cổ phần. Việc này sẽ giúp đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính và giảm thiểu nợ xấu trong tương lai.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 5 chƣơng: - Chƣơng 1: Giới thiệu - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu - Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm - Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Ngân hàng thƣơng mại đang ngày càng chứng tỏ đƣợc vai trò của mình trong hệ thống tài chính. Tuy nhiên, hoạt động của các NHTM ngày nay đang tiềm ẩn nhiều rủi ro dƣới tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô. Tác giả tiến hành nghiên cứu này với mong muốn tìm ra những bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam, từ đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế nợ xấu. Ở chƣơng 1, tác giả đã giới thiệu tổng quát về toàn bộ bài nghiên cứu.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 2. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là Nợ xấu là gì? Thƣớc đo và những chuẩn mực phân loại nợ xấu nhƣ thế nào? 2. Khái niệm nợ xấu Nợ xấu là thuật ngữ đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới nhƣ “Non- performing loans” (NPL), “bad debt”, “doubtful debt” chỉ các khoản nợ khó đòi (Fofack, 2005) hoặc các khoản vay có vấn đề (Berger và De Young, 1997) hoặc khoản nợ không trả đƣợc (defaulted loans) mà ngân hàng không thể thu lợi từ nó (Ernst & Young, 2004) hay các khoản cho vay bắt đầu đƣợc đƣa vào nợ xấu khi đã quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên (Peter Rose, 2004); Mishkin, 2010). Hiện tại không có một quy tắc hay chuẩn mực thống nhất khi thảo luận về vấn đề nợ xấu.

Có thể đề cập đến một số khái niệm về nợ xấu nhƣ sau: Theo hƣớng dẫn để tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay đƣợc coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã đƣợc tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dƣới 90 ngày nhƣng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ không đƣợc thực hiện đầy đủ”. Với quan điểm này, nợ xấu đƣợc nhận dạng qua hai góc độ là thời gian quá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ. Đồng quan điểm của IMF, nhóm chuyên gia tƣ vấn (AEG) của Liên hợp quốc cho rằng “về cơ bản, một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi chƣa trả từ 90 ngày trở lên đã đƣợc nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dƣới 90 ngày nhƣng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản nợ sẽ đƣợc thanh toán đầy đủ” (Advisory Expert Group (AEG), 2004). Trong khi đó, Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, họ không đƣa ra một định nghĩa cụ thể về nợ xấu.

Nhƣng trong các hƣớng dẫn về hoạt động quản lý nợ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xấu tại một số quốc gia, họ cho rằng một khoản nợ đƣợc coi là không có khả năng hoàn trả khi xảy ra một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau: Một là, ngân hàng xác định ngƣời đi vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chƣa thực hiện bất cứ động thái gì để thu hồi nợ nhƣ xử lý tài sản bảo đảm. Hai là, ngƣời vay đã quá hạn trả nợ (trên 90 ngày). Tại Việt Nam, theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, nợ xấu4 đƣợc định nghĩa là những khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Trong đó, về định lƣợng, nợ nhóm 3 là các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày; nợ nhóm 4 là các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ nhóm 5 là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.

Nhƣ vậy, theo phƣơng pháp định lƣợng, cách xác định nợ xấu từ 90 ngày trở lên khá tƣơng đồng giữa khái niệm của các tổ chức trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đánh giá một cách chính xác và toàn diện hơn thì cũng cần xem xét đến khả năng trả nợ của khách hàng. Phân loại nợ Theo Đinh Thị Thanh Vân (2012), phân loại nợ là quá trình các ngân hàng xem xét danh mục cho vay của mình để đƣa các khoản vay vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và đặc điểm tƣơng đồng của các khoản vay. Việc thƣờng xuyên xem xét và phân loại nợ giúp cho ngân hàng có thể kiểm soát chất lƣợng danh mục cho vay và trong trƣờng hợp cần thiết sẽ có biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong chất lƣợng tín dụng các danh mục cho vay.

Việc phân loại nợ khó có tiêu chuẩn kế toán quốc tế thống nhất. Việc tiếp cận phân loại nợ đƣợc coi nhƣ trách nhiệm của ngƣời quản lý hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát (Laurin và cộng sự, 2002). 4 Đƣợc quy định tại Thông tƣ 02/2013/ TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tƣ số 09/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 3 năm 2014. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phân loại nợ của một số nƣớc trên thế giới Nƣớc Số lƣợng Quy định dự Ghi chú nhóm vay phòng Đức 4 Dự phòng cụ 4 nhóm bao bồm: cho vay không rủi thể ro, cho vay có dấu hiệu rủi ro, nợ có dấu hiệu không thu hồi, nợ xấu Ý 5 Không có quy định cụ thể về lập dự phòng Nhật 5 Dự phòng cụ Chi phí dự phòng cho 3 nhóm cuối thể với tỷ lệ lần lƣợt là 15%, 70%, 100% Brazil 9 Dự phòng cụ 9 nhóm đƣa ra bao gồm AA (0%), A thể (0,5%), B (1%), C (3%), D (10%), E (30%), F (50%), G (70%) và H (100%) Mỹ 5 Không đƣa ra quy định cụ thể Argentina 5 Dự phòng Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lƣợt chung và dự là 1%, 3%, 12%, 25%, 50% phòng cụ thể Úc 5 Không đƣa ra quy định cụ thể về lập dự phòng Trung 5 Dự phòng cụ Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lƣợt Quốc thể và dự là 1%, 3%, 25%, 75%, 100% phòng chung 4 Dự phòng cụ Chia cụ thể làm 2 loại có bảo đảm Ấn Độ thể và dự hoặc không có bảo đảm có tỷ lệ dự phòng chung phòng khác nhau và linh hoạt Mexico 7 7 nhóm đƣợc phân loại dựa trên rủi ro quốc gia, rủi ro tài chính, rủi ro ngành và lịch sử thanh toán. Nhóm không trích lập dự phòng A-1 (0,5%); A-2 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.99%); B-1 (20%); C-1 (20 – 40%); C-2 (40 – 60%); D (60 – 90%); và nhóm E (100%) Singapore 5 Dự phòng cụ Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3 nhóm thể cuối tối thiểu lần lƣợt là 10%, 50%, 100% Nga 4 Dự phòng Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3 nhóm chung và dự cuối lần lƣợt là 205, 50%, 100%. Dự phòng cụ thệ phòng nhóm 1 là 1% Tây Ban 6 Dự phòng Tỷ lệ dự phòng chung 0,51%, còn Nha chung và dự cho 3 nhóm cuối là 10%, 25 – 100%, phòng cụ thể 100% Nguồn: (Laurin và cộng sự, 2002) Ngân hàng thế giới (World Bank) đã tiến hành phân loại nợ nhƣ sau: Bảng 2. Phân loại nợ của World Bank Khoản vay Những đặc thù và thời hạn Đạt tiêu chuẩn - Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ - Tài sản đƣợc bảo đảm hoàn toàn bằng tiền hoặc tƣơng đƣơng - Quá hạn dƣới 90 ngày Cần theo dõi - Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hƣởng tới khả năng trả nợ - Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn - Quá hạn dƣới 90 ngày Dƣới tiêu chuẩn - Các nhƣợc điểm rõ rệt về tín dụng có thể ảnh hƣởng tới khả năng trả nợ - Những khoản nợ đã đƣợc thỏa thuận lại - Quá hạn từ 90 – 180 ngày Đáng ngờ - Không chắc thu hồi đƣợc toàn bộ nợ dựa trên các điều kiện hiện tại.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Có khả năng thất thoát - Quá hạn từ 180 – 360 ngày Mất vốn - Các khoản vay không thu hồi đƣợc - Quá hạn hơn 360 ngày Nguồn: World Bank Publications, 2003 Ngoài ra, Viện Tài chính Quốc tế (Institute of International Finance) cũng phân loại nợ thành 5 nhóm sau: Bảng 2. Phân loại nợ của Viện Tài chính Quốc tế (IIF) Khoản vay Những đặc thù và thời hạn Nợ đủ tiêu chuẩn Là nợ có gốc và lãi trong hạn, không có dấu hiệu khó khăn trong thanh toán nợ và dự báo có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn, đầy đủ theo cam kết. Nợ cần chú ý Là nợ trong tình trạng nếu không có các biện pháp xử lý có thể tăng nguy cơ không thanh toán đầy đủ gốc và lãi. Vì vậy đây là khoản nợ cần đƣợc chú ý hơn mức bình thƣờng.

Nợ dƣới tiêu Là khoản nợ nghi ngờ về khả năng thanh toán đầy đủ gốc, lãi chuẩn theo cam kết, hoặc gốc hoặc/và lãi quá hạn trên 90 ngày, hoặc tài sản bảo đảm giảm giá trị dẫn đến nguy cơ giảm giá trị khoản vay nếu không xử lý kịp thời. Nợ nghi ngờ Là nợ đƣợc xác định không thể thu hồi đầy đủ gốc, lãi trong điều kiện hiện hành hoặc lãi hoặc/và gốc quá hạn trên 180 ngày. Nợ nhóm này đã bị giảm giá trị nhƣng chƣa mất vốn hoàn toàn vì còn có những yếu tố đƣợc xác định có thể tác động cải thiện chất lƣợng nợ. Nợ mất vốn Là nợ đƣợc đánh giá không có khả năng thu hồi hoặc gốc hoặc/và lãi quá hạn trên một năm Nguồn: (IIF, 1999) 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ