lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 5 chƣơng: - Chƣơng 1: Giới thiệu - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu - Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm - Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Ngân hàng thƣơng mại đang ngày càng chứng tỏ đƣợc vai trò của mình trong hệ thống tài chính. Tuy nhiên, hoạt động của các NHTM ngày nay đang tiềm ẩn nhiều rủi ro dƣới tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô. Tác giả tiến hành nghiên cứu này với mong muốn tìm ra những bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam, từ đó đƣa ra một số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế nợ xấu. Ở chƣơng 1, tác giả đã giới thiệu tổng quát về toàn bộ bài nghiên cứu.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 2. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là Nợ xấu là gì? Thƣớc đo và những chuẩn mực phân loại nợ xấu nhƣ thế nào? 2. Khái niệm nợ xấu Nợ xấu là thuật ngữ đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới nhƣ “Non- performing loans” (NPL), “bad debt”, “doubtful debt” chỉ các khoản nợ khó đòi (Fofack, 2005) hoặc các khoản vay có vấn đề (Berger và De Young, 1997) hoặc khoản nợ không trả đƣợc (defaulted loans) mà ngân hàng không thể thu lợi từ nó (Ernst & Young, 2004) hay các khoản cho vay bắt đầu đƣợc đƣa vào nợ xấu khi đã quá hạn trả nợ gốc và lãi 90 ngày trở lên (Peter Rose, 2004); Mishkin, 2010). Hiện tại không có một quy tắc hay chuẩn mực thống nhất khi thảo luận về vấn đề nợ xấu.
Có thể đề cập đến một số khái niệm về nợ xấu nhƣ sau: Theo hƣớng dẫn để tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay đƣợc coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã đƣợc tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dƣới 90 ngày nhƣng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ không đƣợc thực hiện đầy đủ”. Với quan điểm này, nợ xấu đƣợc nhận dạng qua hai góc độ là thời gian quá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ. Đồng quan điểm của IMF, nhóm chuyên gia tƣ vấn (AEG) của Liên hợp quốc cho rằng “về cơ bản, một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi chƣa trả từ 90 ngày trở lên đã đƣợc nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dƣới 90 ngày nhƣng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản nợ sẽ đƣợc thanh toán đầy đủ” (Advisory Expert Group (AEG), 2004). Trong khi đó, Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, họ không đƣa ra một định nghĩa cụ thể về nợ xấu.
Nhƣng trong các hƣớng dẫn về hoạt động quản lý nợ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xấu tại một số quốc gia, họ cho rằng một khoản nợ đƣợc coi là không có khả năng hoàn trả khi xảy ra một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau: Một là, ngân hàng xác định ngƣời đi vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chƣa thực hiện bất cứ động thái gì để thu hồi nợ nhƣ xử lý tài sản bảo đảm. Hai là, ngƣời vay đã quá hạn trả nợ (trên 90 ngày). Tại Việt Nam, theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, nợ xấu4 đƣợc định nghĩa là những khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Trong đó, về định lƣợng, nợ nhóm 3 là các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày; nợ nhóm 4 là các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ nhóm 5 là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Nhƣ vậy, theo phƣơng pháp định lƣợng, cách xác định nợ xấu từ 90 ngày trở lên khá tƣơng đồng giữa khái niệm của các tổ chức trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đánh giá một cách chính xác và toàn diện hơn thì cũng cần xem xét đến khả năng trả nợ của khách hàng. Phân loại nợ Theo Đinh Thị Thanh Vân (2012), phân loại nợ là quá trình các ngân hàng xem xét danh mục cho vay của mình để đƣa các khoản vay vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và đặc điểm tƣơng đồng của các khoản vay. Việc thƣờng xuyên xem xét và phân loại nợ giúp cho ngân hàng có thể kiểm soát chất lƣợng danh mục cho vay và trong trƣờng hợp cần thiết sẽ có biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong chất lƣợng tín dụng các danh mục cho vay.
Việc phân loại nợ khó có tiêu chuẩn kế toán quốc tế thống nhất. Việc tiếp cận phân loại nợ đƣợc coi nhƣ trách nhiệm của ngƣời quản lý hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát (Laurin và cộng sự, 2002). 4 Đƣợc quy định tại Thông tƣ 02/2013/ TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tƣ số 09/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 3 năm 2014. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Phân loại nợ của một số nƣớc trên thế giới Nƣớc Số lƣợng Quy định dự Ghi chú nhóm vay phòng Đức 4 Dự phòng cụ 4 nhóm bao bồm: cho vay không rủi thể ro, cho vay có dấu hiệu rủi ro, nợ có dấu hiệu không thu hồi, nợ xấu Ý 5 Không có quy định cụ thể về lập dự phòng Nhật 5 Dự phòng cụ Chi phí dự phòng cho 3 nhóm cuối thể với tỷ lệ lần lƣợt là 15%, 70%, 100% Brazil 9 Dự phòng cụ 9 nhóm đƣa ra bao gồm AA (0%), A thể (0,5%), B (1%), C (3%), D (10%), E (30%), F (50%), G (70%) và H (100%) Mỹ 5 Không đƣa ra quy định cụ thể Argentina 5 Dự phòng Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lƣợt chung và dự là 1%, 3%, 12%, 25%, 50% phòng cụ thể Úc 5 Không đƣa ra quy định cụ thể về lập dự phòng Trung 5 Dự phòng cụ Tỷ lệ dự phòng cho 5 nhóm lần lƣợt Quốc thể và dự là 1%, 3%, 25%, 75%, 100% phòng chung 4 Dự phòng cụ Chia cụ thể làm 2 loại có bảo đảm Ấn Độ thể và dự hoặc không có bảo đảm có tỷ lệ dự phòng chung phòng khác nhau và linh hoạt Mexico 7 7 nhóm đƣợc phân loại dựa trên rủi ro quốc gia, rủi ro tài chính, rủi ro ngành và lịch sử thanh toán. Nhóm không trích lập dự phòng A-1 (0,5%); A-2 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.99%); B-1 (20%); C-1 (20 – 40%); C-2 (40 – 60%); D (60 – 90%); và nhóm E (100%) Singapore 5 Dự phòng cụ Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3 nhóm thể cuối tối thiểu lần lƣợt là 10%, 50%, 100% Nga 4 Dự phòng Tỷ lệ trích lập dự phòng cho 3 nhóm chung và dự cuối lần lƣợt là 205, 50%, 100%. Dự phòng cụ thệ phòng nhóm 1 là 1% Tây Ban 6 Dự phòng Tỷ lệ dự phòng chung 0,51%, còn Nha chung và dự cho 3 nhóm cuối là 10%, 25 – 100%, phòng cụ thể 100% Nguồn: (Laurin và cộng sự, 2002) Ngân hàng thế giới (World Bank) đã tiến hành phân loại nợ nhƣ sau: Bảng 2. Phân loại nợ của World Bank Khoản vay Những đặc thù và thời hạn Đạt tiêu chuẩn - Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ - Tài sản đƣợc bảo đảm hoàn toàn bằng tiền hoặc tƣơng đƣơng - Quá hạn dƣới 90 ngày Cần theo dõi - Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hƣởng tới khả năng trả nợ - Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn - Quá hạn dƣới 90 ngày Dƣới tiêu chuẩn - Các nhƣợc điểm rõ rệt về tín dụng có thể ảnh hƣởng tới khả năng trả nợ - Những khoản nợ đã đƣợc thỏa thuận lại - Quá hạn từ 90 – 180 ngày Đáng ngờ - Không chắc thu hồi đƣợc toàn bộ nợ dựa trên các điều kiện hiện tại.
11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Có khả năng thất thoát - Quá hạn từ 180 – 360 ngày Mất vốn - Các khoản vay không thu hồi đƣợc - Quá hạn hơn 360 ngày Nguồn: World Bank Publications, 2003 Ngoài ra, Viện Tài chính Quốc tế (Institute of International Finance) cũng phân loại nợ thành 5 nhóm sau: Bảng 2. Phân loại nợ của Viện Tài chính Quốc tế (IIF) Khoản vay Những đặc thù và thời hạn Nợ đủ tiêu chuẩn Là nợ có gốc và lãi trong hạn, không có dấu hiệu khó khăn trong thanh toán nợ và dự báo có thể thanh toán gốc và lãi đúng hạn, đầy đủ theo cam kết. Nợ cần chú ý Là nợ trong tình trạng nếu không có các biện pháp xử lý có thể tăng nguy cơ không thanh toán đầy đủ gốc và lãi. Vì vậy đây là khoản nợ cần đƣợc chú ý hơn mức bình thƣờng.
Nợ dƣới tiêu Là khoản nợ nghi ngờ về khả năng thanh toán đầy đủ gốc, lãi chuẩn theo cam kết, hoặc gốc hoặc/và lãi quá hạn trên 90 ngày, hoặc tài sản bảo đảm giảm giá trị dẫn đến nguy cơ giảm giá trị khoản vay nếu không xử lý kịp thời. Nợ nghi ngờ Là nợ đƣợc xác định không thể thu hồi đầy đủ gốc, lãi trong điều kiện hiện hành hoặc lãi hoặc/và gốc quá hạn trên 180 ngày. Nợ nhóm này đã bị giảm giá trị nhƣng chƣa mất vốn hoàn toàn vì còn có những yếu tố đƣợc xác định có thể tác động cải thiện chất lƣợng nợ. Nợ mất vốn Là nợ đƣợc đánh giá không có khả năng thu hồi hoặc gốc hoặc/và lãi quá hạn trên một năm Nguồn: (IIF, 1999) 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.