CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài Qua quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau đối với các mảng vấn đề liên quan đến luận văn mà tác giả dự định nghiên cứu. Tác giả nhận thấy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan các yếu tố của hệ thống KSNB cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB đã được các tác giả khác nhau thực hiện trong thời gian vừa qua. Tác giả xin nêu ra một số các công trình tiêu biểu như sau: 1.1 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Tác giả Angella & Inanga (2009) nghiên cứu dựa trên các nước thành viên khu vực (RMCs) của Nhóm Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AFDP) tập trung vào Uganda ở Đông Phi và phát triển một mô hình khái niệm được sử dụng để đánh giá các hệ thống KSNB trong các dự án khu vực Nhà nước ở Uganda do Ngân hàng Phát triển Châu Phi tài trợ. Mô hình được thể hiện như sau: Môi trường kiểm soát Ủy quyền Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Thông tin truyền thông Giám sát Mối quan hệ cộng tác Công nghệ thông tin 6 Hình 1.1: Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Trong đó: Các thành phần của hệ thống KSNB là biến độc lập bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát, công nghệ thông tin.
Các biến điều tiết bao gồm: ủy quyền và mối quan hệ cộng tác; Biến phụ thuộc là sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt của một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của hệ thống KSNB chưa đạt được sự hữu hiệu. Tuy nhiên, tác giả nghiên cứu cũng nêu rõ kết quả này chỉ mới điều tra ở Uganda. Việc áp dụng kết quả nghiên cứu tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng quốc gia cụ thể. Nghiên cứu thực nghiệm của tác giả Sultana and Haque (2011) từ 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng để xác định khả năng đảm bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc kiểm soát nội bộ trong một đơn vị.
Nghiên cứu phát triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO như sau: Ủy quyền Môi trường kiểm soát Đánh giá rủi ro Sự hữu hiệu của hệ Hoạt động kiểm soát thống KSNB Thông tin truyền thông Mối quan hệ cộng tác Giám sát Hình 1.2: Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 7 Các biến độc lập là các thành phần của KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát. Các biến điều tiết bao gồm: ủy quyền và mối quan hệ cộng tác; Biến phụ thuộc là sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng mô hình trên thực sự có ý nghĩa khi các biến độc lập có mối quan hệ với từng mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng. Cụ thể từng thành phần trong hệ thống KSNB (biến độc lập) hoạt động tốt sẽ đảm bảo hợp lý các mục tiêu kiểm soát và vì thế đảm bảo sự hữu hiệu của hệ thống KSNB. Tác giả Gamage and Fernando (2014) khi nghiên cứu sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong 2 NHTM nhà nước và 64 chi nhánh của 2 ngân hàng này tại Srilanka cũng sử dụng mô hình nghiên cứu như trên nhưng bỏ qua các biến điều tiết.
Kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng, có sự tác động cùng chiều của các biến độc lập bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát đến biến phụ thuộc là sự hữu hiệu của hệ thống KSNB. Môi trường kiểm soát Sự Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát hữu hiệu Thông tin truyền thông Giám sát Hình 1.3: Các nhân tố tác động đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 8 Tương tự như nghiên cứu của Angella & Inanga (2009) và Sultana and Haque (2011) tuy nhiên ở nghiên cứu này tác giả đã loại bỏ 2 nhân tố điều chỉnh là ủy quyền và mối quan hệ cộng tác ra khỏi nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. Nghiên cứu của Douglas (2011) đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB của ngân hàng Eco ở Ghana. Tác giả phỏng vấn 30 người thuộc 9 chi nhánh của ngân hàng Eco và sử dụng bảng tần suất để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Kết quả cho thấy sự tồn tại của hệ thống KSNB ở ngân hàng Eco nhưng chưa thực sự hiệu quả do có sự không hiệu hữu vì bộ phận kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm giám sát hệ thống KSNB chỉ có ở hội sở và chỉ đến chi nhánh 1 tháng 1 lần. Ayagre, Appiah-Gyamerah và Nartey (2014) thực hiện nghiên cứu đánh giá môi trường kiểm soát và các hoạt động giám sát, thành phần trong hệ thống KSNB của ngân hàng Ghana dự trên các nguyên tắc của COSO về đánh giá sự hiệu hữu của hệ thống KSNB. Thang đo likert 5 mức độ đã được dùng để đo lường, và sử dụng SPSS để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự kiểm soát tốt trong yếu tố môi trường kiểm soát và hoạt động giám sát ở ngân hàng Ghana.
Tác giả khuyến nghị ngân hàng ở Ghana không nên quá hài long với kết quả này mà cần hành động nhiều để đảm bảo sự giám sát KSNB được tiếp tục nhằm biết chắc việc kiểm soát tồn tại cũng như hoạt động đúng chức năng của nó. Nghiên cứu này chỉ giới hạn đánh giá tính hiệu quả của hệ thống KSNB ngân hàng thông qua việc đánh giá 2 thành phần trong hệ thống KSNB chứ không thực hiện đánh giá cả 5 thành phần của hệ thống KSNB. Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Tác giả Đối Các biến Mô hình Kết quả tác tượng sử dụng động nghiên cứu Douglas Tính hữu Biến phụ thuộc: Sự hữuDữ liệu Kết quả cho thấy sự 9 (2011) hiệu của hệ hiệu của hệ thống KSNB bảng tồn tại của hệ thống thống KSNB -Biến độc lập: môi trường KSNB ở ngân hàng của ngân kiểm soát, đánh giá rủi ro, Eco nhưng chưa hàng Eco ở thông tin và truyền thông, thực sự hiệu quả Ghana hoạt động kiểm soát, giám sát Ayagre, Sự hiệu - Biến phụ thuộc: Sự hữu Dữ liệu Kết quả nghiên cứu Appiah- hữu của hệ hiệu của hệ thống KSNB bảng cho thấy có sự Gyamerah thống - Biến độc lập: môi kiểm soát tốt trong và Nartey KSNB của trường kiểm soát và giám yếu tố môi trường (2014) ngân hàng sát kiểm soát và hoạt Ghana động giám sát ở ngân hàng Ghana Angella & Hệ thống - Biến phụ thuộc: Sự hữu Dữ liệu Một số thành phần Inanga KSNB hiêụ của hệ thống KSNB bảng của hệ thống (2009) trong các - Biến độc lập: Môi KSNB bị khiếm dự án khu trường kiểm soát, đánh khuyết nên dẫn đến vực công giá rủi ro, thông tin và sự vận hành của hệ được truyền thông, các hoạt thống KSNB chưa Uganda tài động kiểm soát, giám hữu hiệu. trợ bởi sát, Ngân hàng - Biến điều tiết: ủy quyền, Phát triển mối quan hệ cộng tác.
Châu Phi (2003 - 2007) 1 Sultana & Hệ thống - Biến phụ thuộc: Sự hữu Dữ liệu Các thành phần Haque KSNB của hiệu của hệ thống KSNB bảng trong hệ thống (2011) 6 ngân - Biến độc lập: Môi KSNB hoạt động hàng tư trường kiểm soát, đánh tốt thì sẽ cung cấp nhân niêm giá rủi ro, thông tin và sự đảm bảo hợp lý yết của truyền thông, các hoạt các mục tiêu kiểm Bangladesh động kiểm soát, giám sát. soát, đảm bảo sự - Biến điều tiết: ủy quyền, hữu hiệu của hệ mối mối quan hệ cộng tác thống KSNB Gamage Hệ thống - Biến phụ thuộc: Sự hữu Dữ bảng vàCó sự tác động and KSNB của 2 hiệu của hệ thống KSNB phân tíchcùng chiều của các Fernando ngân hàng - Biến độc lập: Môi hồi quy đabiến độc lập đến (2014) thương mại trường kiểm soát, đánh bằng SPSS biến phụ thuộc. nhà nước và giá rủi ro, thông tin và 64 chi nhánh truyền thông, các hoạt của các động kiểm soát, giám sát. ngân hàng ở Srilanka Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 1 Bảng 1.
Định nghĩa và đo lường các biến của các nghiên cứu trước Biến Tác giả Định nghĩa Đo lường Môi Angella & Inanga Môi trường kiểm soát - Triết lý quản lý và trường (2009), Douglas được định nghĩa là nền phong cách điều hành của kiểm soát (2011), Sultana & tảng ý thức, là văn hóa nhà quản lý. (Biến độc Haque (2011) của tổ chức, phản ánh - Tính trung thực và các lập) Gamage and sắc thái chung của một giá trị đạo đức của Ban Fernando (2014) ; tổ chức, tác động đến ý lãnh đạo và nhân viên. Ayagre, Appiah- thức kiểm soát của toàn - Cam kết về năng lực của Gyamerah và bộ thành viên trong tổ Ban lãnh đạo và nhân viên Nartey (2014) chức. - Cơ cấu tổ chức - Chính sách nhân sự Đánh giá Angella & Inanga Đánh giá rủi ro được - Xác định các mục tiêu rủi ro (2009), định nghĩa là việc nhận - Nhận dạng các rủi ro (Biến độc Douglas (2011), dạng, phân tích và quản - Phân tích các rủi ro lập) Sultana & Haque lý các rủi ro có thể đe - Đánh giá các rủi ro (2011) dọa đến việc đạt được - Quản trị rủi ro các Gamage and mục tiêu của tổ chức.