Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là tổ chức tài chính trung gian quan trọng, thực hiện chức năng dẫn vốn từ khu vực tiết kiệm nhàn rỗi sang khu vực có nhu cầu đầu tư và sản xuất kinh doanh. Hoạt động cốt lõi của các ngân hàng thương mại là huy động vốn và cấp tín dụng; trong đó, chênh lệch giữa thu nhập từ lãi và chi phí trả lãi phản ánh năng lực tạo lập lợi nhuận truyền thống của ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM), được xác định bằng tỷ lệ chênh lệch giữa thu nhập lãi thuần và tổng tài sản sinh lời bình quân, là thước đo then chốt phản ánh khả năng quản lý tài sản có sinh lời cũng như năng lực kiểm soát chi phí vốn huy động của mỗi ngân hàng thương mại.

Thực tiễn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 đã trải qua nhiều giai đoạn biến động mạnh mẽ. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và làn sóng cạnh tranh lãi suất gay gắt vào giai đoạn đầu năm 2011 đã đẩy lãi suất huy động có thời điểm lên đến 21% - 22%/năm, kéo theo lãi suất cho vay vọt lên ngưỡng 25%/năm. Tình trạng này dẫn đến nợ xấu gia tăng đột biến vào cuối năm 2012 và đầu năm 2013, đe dọa nghiêm trọng tới thanh khoản và an toàn hệ thống, buộc Chính phủ phải ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015. Bên cạnh các kết quả đạt được về quy mô mạng lưới và hiện đại hóa công nghệ, hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) vẫn phải đối mặt với áp lực duy trì tỷ lệ an toàn vốn, kiểm soát nợ xấu và bảo đảm tính thanh khoản ổn định. Việc duy trì và nâng cao tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trở thành điều kiện tiên quyết để củng cố sức khỏe tài chính, nâng cao sức cạnh tranh và hạn chế các rủi ro hệ thống mang tính dây chuyền.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Ngọc Lan Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Như Quỳnh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tại các NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi cận biên cho các ngân hàng này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NHTM.
    • Hai là, đo lường mức độ ảnh hưởng và chiều tác động của các yếu tố lên tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
    • Ba là, đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NHTM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 như thế nào?
  3. Những hàm ý chính sách nào có thể đề xuất nhằm cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với 16 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2011 đến năm 2020. Đây là giai đoạn hệ thống ngân hàng trải qua quá trình tái cơ cấu mạnh mẽ và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết về trung gian tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại (Phan Thị Thu Hà, 2013; Nguyễn Đăng Dờn, 2010; Malede, 2014; Ongore, 2013). Thu nhập lãi cận biên (NIM) được định nghĩa theo Golin (2001), Hempel và cộng sự (1986), Homaidi và cộng sự (2018) là tỷ lệ giữa thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản có sinh lời bình quân. Theo đánh giá chuẩn của tổ chức xếp hạng tín nhiệm Standard & Poor's (S&P), tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp, trong khi tỷ lệ vượt quá 5% được xem là rất cao.

Về mô hình thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình của Ong và cộng sự (2013) nghiên cứu tại Malaysia - một thị trường mới nổi trong khu vực Đông Nam Á có các đặc điểm kinh tế tương đồng với Việt Nam. Phương trình hồi quy đa biến được thiết lập dưới dạng hàm tuyến tính như sau:

$$\text{NIM}{it} = \alpha + \beta_1 \text{SIZE}{it} + \beta_2 \text{CEA}{it} + \beta_3 \text{ME}{it} + \beta_4 \text{LIQ}{it} + \beta_5 \text{LLR}{it} + \beta_6 \text{GDP}{it} + \beta_7 \text{CPI}{it} + \varepsilon_{it}$$

Trong đó, các biến nghiên cứu và phương pháp đo lường được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:

Ký hiệu biến Tên biến Loại biến Cách đo lường biến Kỳ vọng dấu Nguồn tham chiếu
NIM Thu nhập lãi cận biên Phụ thuộc Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản sinh lời bình quân Ong và cộng sự (2013), Were và Wambua (2014)
SIZE Quy mô ngân hàng Độc lập Logarit tự nhiên của Tổng tài sản ($\ln(\text{Tổng tài sản})$) $+$ Nguyễn Thị Mỹ Linh và cs (2015), Rahman và cs (2015)
CEA Mức độ an toàn vốn Độc lập Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản $+$ Ong và cộng sự (2013), Islam và Nishiyama (2016)
ME Hiệu quả quản lý Độc lập Tổng chi phí hoạt động / Tổng thu từ hoạt động $-$ Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh (2014), Were và cs (2014)
LIQ Tỷ lệ thanh khoản Độc lập Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động của ngân hàng $+$ Were và Wambua (2014), Islam và Nishiyama (2016)
LLR Dự phòng rủi ro tín dụng Độc lập Giá trị dự phòng rủi ro tín dụng / Tổng dư nợ $-$ Ong và cộng sự (2013), Rahman và cộng sự (2015)
GDP Tăng trưởng kinh tế Độc lập Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội bình quân $+$ Almeida và Divino (2015), Ong và cộng sự (2013)
CPI Tỷ lệ lạm phát Độc lập Chỉ số giá tiêu dùng hàng năm $-$ Khrawish (2011), Homaidi và cộng sự (2018)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Tổng hợp hệ thống lý luận về kinh doanh tiền tệ, khảo lược các công trình thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Việt Anh, 2004; Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh, 2014; Nguyễn Thị Mỹ Linh và Nguyễn Thị Ngọc Hương, 2015; Nguyễn Thị Diễm Hiền và Nguyễn Hồng Hạt, 2016) và quốc tế (Ong và cs, 2013; Were và Wambua, 2014; Rahman và cs, 2015; Islam và Nishiyama, 2016; Birchwood và cs, 2017; Homaidi và cs, 2018) nhằm xác định khoảng trống học thuật.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê STATA 14.0 để xử lý dữ liệu bảng (panel data). Quy trình hồi quy bao gồm ba phương pháp ước lượng truyền thống: Mô hình bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Tác giả tiến hành kiểm định F-test (so sánh Pooled OLS với FEM), kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (so sánh Pooled OLS với REM) và kiểm định Hausman (lựa chọn giữa FEM và REM). Tiếp theo, tác giả kiểm tra các khuyết tật mô hình (hiện tượng phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan). Khi các khuyết tật xuất hiện, phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) được sử dụng để hiệu chỉnh các ước lượng.

Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán thường niên của 16 NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam qua 10 năm (2011 - 2020), kết hợp với số liệu vĩ mô (GDP, CPI) được công bố chính thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lý do chọn đề tài

Chương 1 thiết lập khung đề dẫn nghiên cứu, nhấn mạnh tính cấp thiết của việc kiểm soát và nâng cao tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tại các NHTMCP niêm yết. Tác giả phân tích vai trò của trung gian tài chính trong nền kinh tế, điểm lại những cú sốc lãi suất và sự gia tăng nợ xấu sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đặc biệt là giai đoạn 2011 - 2013 dẫn tới việc ban hành Quyết định 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung chương nêu rõ 1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian gồm 16 NHTMCP niêm yết, thời gian từ 2011 đến 2020, ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với các nhà quản trị ngân hàng và phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận về ngân hàng thương mại, các hoạt động nghiệp vụ huy động vốn (vốn chủ sở hữu, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi giao dịch, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng) và sử dụng vốn (hoạt động tín dụng chiếm 60% - 80% tài sản ngân hàng, hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp). Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chỉ số NIM, công thức đo lường dựa trên Bảng cân đối kế toán, ngưỡng đánh giá của tổ chức xếp hạng tín nhiệm S&P (dưới 3% là thấp, trên 5% là quá cao), ý nghĩa của việc duy trì NIM đối với sự ổn định vốn chủ sở hữu và phòng ngừa rủi ro hệ thống.

Nội dung chương phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động: nhóm yếu tố nội tại (quy mô, đòn bẩy tài chính/an toàn vốn, hiệu quả quản lý chi phí, tỷ lệ nợ xấu/dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ thanh khoản) và nhóm yếu tố kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát). Đồng thời, chương 2 tổng hợp 10 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong nước và quốc tế qua Bảng 2.1, chỉ ra hai khoảng trống nghiên cứu chính:

  • Thứ nhất, phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các yếu tố nội tại vi mô mà bỏ qua hoặc chưa xác định rõ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô (GDP, CPI) đến thu nhập lãi cận biên tại thị trường Việt Nam.
  • Thứ hai, các nghiên cứu thực nghiệm sẵn có phần lớn sử dụng chuỗi dữ liệu kết thúc trước năm 2017, thiếu sự cập nhật diễn biến của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn phát triển và tái cơ cấu những năm gần đây.

Chương 3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng 7 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H7) dựa trên cơ sở kế thừa mô hình của Ong và cộng sự (2013). Giả thuyết H1, H2, H4 và H6 kỳ vọng mối quan hệ tương quan dương (+) giữa NIM với quy mô ngân hàng (SIZE), mức độ an toàn vốn (CEA), tỷ lệ thanh khoản (LIQ) và tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP). Ngược lại, giả thuyết H3, H5 và H7 kỳ vọng mối quan hệ tương quan âm (-) giữa NIM với hiệu quả quản lý chi phí (ME), tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) và tỷ lệ lạm phát (CPI).

Chương này mô tả chi tiết phương pháp tính toán từng biến số, quy trình nghiên cứu 6 bước thông qua Hình 3.1, thiết kế mẫu dữ liệu bảng cân đối của 16 NHTMCP giai đoạn 2011 - 2020. Tác giả trình bày phương pháp phân tích thống kê mô tả, ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập nhằm nhận diện nguy cơ đa cộng tuyến, các tiêu chuẩn kiểm định thống kê gồm kiểm định F, kiểm định Breusch-Pagan, kiểm định Hausman để chọn lựa giữa Pooled OLS, FEM và REM, cùng phương pháp FGLS nhằm xử lý các vi phạm giả định phương sai thay đổi và tự tương quan.

Chương 4. Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả tính toán định lượng bằng phần mềm STATA 14.0. Tác giả lần lượt trình bày:

  • Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (Bảng 4.1), phản ánh giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của các biến NIM, SIZE, CEA, ME, LIQ, LLR, GDP và CPI.
  • Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập (Bảng 4.2), xác nhận mối liên hệ giữa các biến giải thích và chỉ ra không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  • Kết quả hồi quy tổng hợp của ba mô hình Pooled OLS, FEM và REM (Bảng 4.3).
  • Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình (Bảng 4.4): Kiểm định Breusch-Pagan cho thấy mô hình REM tốt hơn Pooled OLS; kiểm định Hausman khẳng định mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM phù hợp hơn mô hình ảnh hưởng cố định FEM.
  • Kết quả kiểm định khuyết tật mô hình REM (Bảng 4.5 và Bảng 4.6), ghi nhận mô hình REM tồn tại hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan.
  • Kết quả ước lượng mô hình FGLS (Bảng 4.7) và Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu (Bảng 4.8), qua đó tác giả thảo luận ý nghĩa kinh tế của từng hệ số hồi quy, đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu ban đầu và các công trình thực nghiệm trước đây.

Chương 5. Kết luận và các hàm ý chính sách

Chương 5 tóm lược các kết quả chính thu được từ mô hình định lượng và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách cụ thể đối với các NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam:

  • Định hướng phát triển quy mô ngân hàng hợp lý, khai thác hiệu quả kinh tế theo quy mô nhưng kiểm soát chặt chẽ chi phí mở rộng mạng lưới.
  • Nâng cao hệ số an toàn vốn, gia tăng vốn tự có và lợi nhuận giữ lại nhằm củng cố năng lực phòng vệ rủi ro tài chính.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí hoạt động thông qua tinh gọn bộ máy và ứng dụng công nghệ ngân hàng số.
  • Quản trị thanh khoản thận trọng, duy trì tỷ lệ cấp tín dụng trên vốn huy động ở mức an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro rút tiền hàng loạt.
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu nhằm hạn chế chi phí trích lập dự phòng rủi ro.

Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại của đề tài về cỡ mẫu, phạm vi thời gian và đề xuất các hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Về mặt học thuật và phương pháp luận, khóa luận đã thực hiện một quy trình kiểm định kinh tế lượng đầy đủ cho dữ liệu bảng của 16 NHTMCP niêm yết giai đoạn 2011 - 2020:

  • Kiểm định lựa chọn mô hình chỉ ra rằng mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) phù hợp hơn mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình Pooled OLS.
  • Kiểm định khuyết tật phát hiện mô hình REM vi phạm giả định phương sai đồng nhất (Bảng 4.5) và giả định không tự tương quan (Bảng 4.6).
  • Việc áp dụng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) tại Bảng 4.7 đã xử lý triệt để hai khuyết tật trên, cung cấp các ước lượng hệ số hồi quy vững và hiệu quả.

Bảng tổng hợp giả thuyết và chiều hướng tác động dự kiến của các nhân tố:

Biến số Tên nhân tố Kỳ vọng lý thuyết ban đầu Cơ sở thực nghiệm đối chiếu
SIZE Quy mô ngân hàng Tác động dương ($+$) Ong và cs (2013), Rahman và cs (2015), Homaidi và cs (2018)
CEA Hệ số an toàn vốn Tác động dương ($+$) Ong và cs (2013), Nguyễn Thị Mỹ Linh và cs (2015)
ME Hiệu quả quản lý chi phí Tác động âm ($-$) Nguyễn Kim Thu và cs (2014), Were và cs (2014), Birchwood và cs (2017)
LIQ Tỷ lệ thanh khoản Tác động dương ($+$) Ong và cs (2013), Were và Wambua (2014), Islam và cs (2016)
LLR Dự phòng rủi ro tín dụng Tác động âm ($-$) Were và Wambua (2014), Ong và cộng sự (2013)
GDP Tăng trưởng kinh tế Tác động dương ($+$) Almeida và Divino (2015), Ong và cộng sự (2013)
CPI Tỷ lệ lạm phát Tác động âm ($-$) Khrawish (2011), Ong và cộng sự (2013)

Đóng góp của khóa luận đối với cơ sở nghiên cứu thực nghiệm:

  1. Đóng góp về dữ liệu và thời gian: Khóa luận cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp kéo dài 10 năm (2011 - 2020) của 16 NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu sử dụng số liệu dừng lại ở giai đoạn trước năm 2017.
  2. Đóng góp về khung phân tích: Nghiên cứu tích hợp đồng thời cả nhóm biến nội tại ngân hàng (quy mô, an toàn vốn, quản lý chi phí, thanh khoản, dự phòng rủi ro tín dụng) và các biến vĩ mô nền kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát CPI), giải quyết khoảng trống học thuật về sự thiếu vắng các biến vĩ mô trong các nghiên cứu ngân hàng tại Việt Nam.
  3. Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ định lượng giúp ban điều hành các ngân hàng thương mại đánh giá chính xác các động lực thúc đẩy tỷ lệ lãi cận biên, nhận diện các điểm yếu trong quản lý chi phí hoạt động và phân bổ nguồn lực tín dụng, hỗ trợ quá trình tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu nghiên cứu: Đề tài mới chỉ thu thập và phân tích dữ liệu trên phạm vi 16 ngân hàng thương mại cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chưa bao quát được toàn bộ khối các NHTM cổ phần chưa niêm yết hoặc các NHTM có vốn Nhà nước chưa niêm yết đầy đủ trên thị trường chứng khoán.
  • Phạm vi biến số mô hình: Mô hình nghiên cứu kế thừa tập trung vào 7 biến độc lập đặc trưng, chưa đưa vào phân tích các biến số thể hiện cấu trúc sở hữu (tỷ lệ sở hữu nước ngoài, sở hữu nhà nước), thu nhập ngoài lãi, mức độ đa dạng hóa hoạt động hay các chính sách can thiệp bằng công cụ tiền tệ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
  • Chu kỳ thời gian: Chuỗi số liệu kết thúc ở năm 2020, do đó chưa đo lường đầy đủ tác động dài hạn của đại dịch Covid-19 và những biến động chu kỳ kinh tế mới phát sinh sau giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống các NHTM tại Việt Nam, bao gồm cả các ngân hàng chưa niêm yết, nhằm nâng cao tính đại diện của mẫu nghiên cứu.
  • Bổ sung thêm các biến giải thích mới như thu nhập phi lãi, cơ cấu vốn sở hữu, chất lượng công nghệ ngân hàng số và các chỉ số đo lường rủi ro thanh khoản theo chuẩn mực quốc tế Basel.
  • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo để đánh giá sự biến động của tỷ lệ NIM dưới tác động của các cú sốc kinh tế vĩ mô và dịch bệnh sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Khóa luận cung cấp một mô hình nghiên cứu chuẩn mực về ứng dụng kinh tế lượng tài chính, từ việc xây dựng giả thuyết, tổng hợp cơ sở lý thuyết về bảng cân đối kế toán ngân hàng, đến các kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng bằng phần mềm STATA 14.0.
  • Người làm nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại: Phần tổng quan nghiên cứu (Chương 2 và Bảng 2.1) cung cấp danh mục tài liệu đối chiếu phong phú giữa các công trình trong nước và quốc tế, chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển.
  • Các nhà quản trị và phân tích tài chính ngân hàng: Quy trình đánh giá tác động của các hệ số chi phí hoạt động, an toàn vốn, dự phòng rủi ro tín dụng và thanh khoản cung cấp các gợi ý thiết thực để hoạch định chiến lược kinh doanh và kiểm soát chỉ số lãi cận biên NIM.

Nội dung đặc biệt đáng tham khảo trong tài liệu bao gồm:

  1. Bảng 2.1 tổng hợp có hệ thống các nghiên cứu trong và ngoài nước về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.
  2. Quy trình kiểm định và khắc phục khuyết tật mô hình dữ liệu bảng từ Pooled OLS, FEM, REM sang mô hình ước lượng FGLS.
  3. Phương pháp bóc tách và chuẩn hóa các chỉ tiêu tài chính ngân hàng từ báo cáo tài chính kiểm toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số thu nhập lãi cận biên (NIM) được định nghĩa và tính toán như thế nào trong khóa luận?
Trong khóa luận, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) được định nghĩa là tỷ lệ giữa thu nhập lãi thuần (chênh lệch giữa tổng doanh thu từ lãi và tổng chi phí trả lãi trong kỳ) chia cho tổng tài sản có sinh lời bình quân. Tổng tài sản sinh lời bao gồm: tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, mua nợ và chứng khoán đầu tư phản ánh trên Bảng cân đối kế toán của ngân hàng.

2. Khóa luận lựa chọn kế thừa mô hình của công trình nào và lý do lựa chọn là gì?
Tác giả quyết định kế thừa và phát triển mô hình nghiên cứu của Ong và cộng sự (2013). Lý do lựa chọn gồm:

  • Nghiên cứu của Ong và cộng sự được tiến hành tại Malaysia, quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có điều kiện phát triển kinh tế tương đồng với Việt Nam.
  • Các biến độc lập trong mô hình hoàn toàn phù hợp với lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên của NHTM do Phan Thị Thu Hà (2013) xác lập.
  • Mô hình này tích hợp đồng thời cả nhóm biến vi mô nội tại của ngân hàng và nhóm biến vĩ mô của nền kinh tế.

3. Tại sao tác giả phải sử dụng phương pháp FGLS thay vì dừng lại ở mô hình REM?
Sau khi kiểm định Hausman xác nhận mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) phù hợp hơn mô hình tác động cố định (FEM), tác giả tiến hành các kiểm định khuyết tật đối với REM. Kết quả kiểm định tại Bảng 4.5 và Bảng 4.6 cho thấy mô hình REM vi phạm hai giả định kinh tế lượng cơ bản: có hiện tượng phương sai của sai số thay đổi và có hiện tượng tự tương quan. Do đó, tác giả bắt buộc phải sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục toàn diện hai khuyết tật này, đảm bảo các hệ số ước lượng thu được không bị chệch và có độ tin cậy thống kê cao nhất.

4. Hai khoảng trống nghiên cứu chính được tác giả chỉ ra trong chương tổng quan là gì?

  • Khoảng trống thứ nhất: Đa phần các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào các yếu tố nội tại của ngân hàng (quy mô, nợ xấu, thanh khoản, chi phí) mà chưa đưa các biến kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát) vào mô hình, hoặc cho rằng các yếu tố này không có tác động.
  • Khoảng trống thứ hai: Dữ liệu thực nghiệm của các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở giai đoạn trước năm 2017, thiếu sự cập nhật tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn tái cơ cấu những năm gần đây.

5. Mẫu nghiên cứu và khung thời gian khảo sát được xác định như thế nào?
Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu dữ liệu bảng gồm 16 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khung thời gian khảo sát là 10 năm liên tục, từ năm 2011 đến năm 2020. Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của các ngân hàng kết hợp với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chính thức của Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Lan Anh đã phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của 16 NHTMCP niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Bằng việc áp dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng và kỹ thuật FGLS để khắc phục triệt để hiện tượng phương sai thay đổi cùng tự tương quan, nghiên cứu đã lượng hóa rõ nét vai trò của cả nhóm nhân tố nội tại lẫn nhóm biến vĩ mô nền kinh tế. Kết quả đạt được không chỉ lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2011 - 2020 mà còn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc cân đối chi phí hoạt động, quản trị thanh khoản và gia tăng sức khỏe tài chính.