Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Trong chương 2 sẽ tiếp tục trình bày những lý thuyết liên quan đến nghiên cứu như lý thuyết về doanh nghiệp, lý thuyết về tín dụng chính thức và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của doanh nghiệp. Từ cơ sở lý thuyết đó, xây dựng mô hình phục vụ cho nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết cần kiểm định. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ 5.
Khái niệm doanh nghiệp “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (Luật Doanh nghiệp, 2005, Điều 4, Khoản 1 và 2). “Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có hoặc không có tư cách pháp nhân, có tên gọi riêng và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường và chịu trách nhiệm độc lập về hoạt động của mình. Mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động riêng tùy theo mục đích thành lập, trong đó trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích thì mục đích chủ yếu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận” (Võ Đức Toàn, 2012).
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc theo Hiệp định ký kết giữa chính phủ Việt Nam với chính phủ nước ngoài, bao gồm các loại hình doanh nghiệp: (1) doanh nghiệp Nhà nước; (2) doanh nghiệp tập thể thành lập theo Luật Hợp tác xã; (3) doanh nghiệp tư nhân; (4) công ty hợp danh; (5) công ty TNHH; (6) công ty Cổ phần; (7) doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh (Cục Thống kê Bến Tre, 2013). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ 5. Tiêu chuẩn của một số quốc gia trên thế giới Theo Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển, đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ phản ánh các khía cạnh kinh tế của một quốc gia mà còn là khía cạnh xã hội và văn hóa.
Chính các khía cạnh khác nhau này đưa đến các định nghĩa và các tiêu chí khác nhau của các doanh nghiệp nhỏ và vừa từ các quốc gia khác nhau. Trong khi một số quốc gia chọn tiêu chí số lượng lao động là tiêu chí cơ bản thì một số quốc gia lại chọn vốn đầu tư, một số khác chọn cách kết hợp các tiêu chí như số lượng lao động, vốn đầu tư, doanh thu và theo ngành hoạt động. Theo Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương và Tổ chức tài chính quốc tế, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp đáp ứng hai trong ba điều kiện: (1) dưới 50 lao động, (2) tổng tài sản dưới 3 triệu USD, (3) tổng doanh thu hàng năm dưới 3 triệu USD. Theo diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, tiêu chuẩn phổ biến nhất là số lượng lao động.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dưới 100 lao động, trong đó doanh nghiệp vừa sử dụng từ 20 đến 99 lao động, doanh nghiệp nhỏ sử dụng từ 5 đến 19 lao động, doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng dưới 5 lao động bao gồm quản lý. Theo Liên minh Châu Âu, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại dựa vào ba tiêu chí: số lao động, tổng doanh thu hàng năm và tổng tài sản hàng năm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có dưới 250 lao động và doanh thu hằng năm dưới 50 triệu Euro và/ hoặc tài sản hằng năm dưới 43 triệu Euro. Trong đó doanh nghiệp nhỏ có dưới 50 lao động và doanh thu hằng năm dưới 10 triệu Euro và/ hoặc tổng tài sản dưới 10 triệu Euro.
Doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động và doanh thu dưới 2 triệu Euro và/ hoặc tổng tài sản dưới 2 triệu Euro. Theo ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng ít nhất hai trong ba tiêu chí: nhân viên, tài sản và doanh thu hàng năm. Cụ thể doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có dưới 300 lao động và tài sản và/ hoặc doanh thu hằng năm dưới 15 triệu USD, doanh nghiệp nhỏ có dưới 50 lao động và tài sản và/ hoặc doanh thu hằng năm dưới 3 triệu USD, doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động và tài sản và/ hoặc doanh thu hằng năm dưới 100 ngàn USD. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Ngoài ra, ở một số nước châu Á cũng có những tiêu chí phân loại riêng về doanh nghiệp nhỏ và vừa thể hiện trong bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp của một số nƣớc trên thế giới Quốc gia Tiêu chí phân loại Ngành chế tạo: dưới 300 lao động hoặc vốn đầu tư dưới 100 triệu Yên Nhật Bản Ngành bán buôn: dưới 50 lao động và vốn đầu tư dưới 10 triệu Yên Doanh nghiệp vừa: từ 50 đến dưới 250 lao động Brazil Doanh nghiệp nhỏ: từ 5 đến 49 lao động Doanh nghiệp nhỏ: lao động từ 5 đến 19 người, vốn khoảng 70 Indonesia triệu Rubi (trừ bất động sản) Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 20 đến 29 người Ngành chế tạo: lao động dưới 300 người hoặc tài sản dưới 500 triệu Won Hàn Ngành kiến trúc: dưới 50 lao động và tài sản dưới 50 triệu Won Quốc Ngành thương mại, dịch vụ: lao động dưới 50 người và tài sản dưới 50 triệu Won Ngành bán buôn: dưới 50 lao động và tài sản dưới 200 triệu Won Công nghiệp quy mô nhỏ và vừa: tổng tài sản trên 250 nghìn và dưới 1 triệu Pêsô Philippin Công nghiệp quy mô nhỏ: lao động từ 5 đến 99 người, tổng tài sản từ 100 nghìn đến 1 triệu Pêsô Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dưới 5 triệu đô la Sing Singapore Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5 đến 10 triệu đô la Sing Ngành chế tạo: vốn dưới 40 triệu Đài tệ, tài sản dưới 120 triệu Đài tệ Đài Loan Ngành khoáng sản: Vốn dưới 40 triệu Đài tệ Ngành thương mại, vận tải: Doanh thu hằng năm dưới 40 triệu Đài tệ Công nghiệp quy mô nhỏ: vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và lao Thái Lan động dưới 50 người Ngành chế tạo: lao động dưới 500 người, chế tạo ô tô dưới 1.000 người Ngành dịch vụ bán lẻ: doanh thu hằng năm dưới 80.000 USD Mỹ Ngành bán buôn: doanh thu hằng năm dưới 220.000 USD Ngành nông nghiệp: doanh thu hằng năm dưới 1 triệu USD Nguồn: Võ Đức Toàn (2012) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tiêu chuẩn tại Việt Nam Theo công văn số 681/CP-KTN của chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1998 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là dựa vào vốn điều lệ và số lao động của doanh nghiệp. Cụ thể quy định doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hằng năm dưới 200 người được xếp vào nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong quá trình thực hiện, tùy vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể mà có thể áp dụng đồng thời cả hai hoặc một trong hai chỉ tiêu trên. Để khuyến khích phát triển đối với loại hình doanh nghiệp này, năm 2001 chính phủ ban hành nghị định về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 đã định nghĩa “doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”. Tiếp tục chính sách trợ giúp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP đã ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2009 đã đưa ra tiêu chí cụ thể hơn thể hiện tại Điều 3 của Nghị định. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân hằng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Hai tiêu chí phân loại này còn khác nhau tùy thuộc vào khu vực hoạt động, quy định cụ thể được thể hiện trong bảng 2.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Doanh Tiêu chí nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao Khu vực động nguồn vốn động nguồn vốn động Khu vực I. Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng người đến tỷ đồng đến người đến nghiệp và trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người thủy sản Khu vực II. Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 10 người 20 tỷ đồng Công nghiệp người đến tỷ đồng đến người đến trở xuống trở xuống và xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người Khu vực III. Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 10 người 10 tỷ đồng Thương mại người đến tỷ đồng đến người đến trở xuống trở xuống và dịch vụ 50 người 50 tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 Trong đề tài nghiên cứu này, đối tượng khảo sát là các doanh nghiệp nhỏ đang hoạt động trên địa bàn nghiên cứu được xác định dựa vào cả hai tiêu chí tổng nguồn vốn và số lao động theo Nghị định mới nhất của Chính phủ thể hiện trong bảng 1.
Đặc điểm chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp: có thể là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã. Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ: chủ yếu là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân, do đó gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động. Khả năng quản lý hạn chế: chủ doanh nghiệp thường là lao động phổ thông, kỹ thuật viên hoặc kỹ sư tự thành lập doanh nghiệp và vận hành dựa vào kinh nghiệm.