Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về thẻ tín dụng

1.1.1. Khái niệm thẻ tín dụng

1.1.2. Phân loại thẻ tín dụng

1.1.3. Các đối tượng tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng

1.1.4. Đặc điểm, chức năng, vai trò của thẻ tín dụng

1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng

1.2.1. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng

1.2.1.1. Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ
1.2.1.2. Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
1.2.1.3. Rủi ro kỹ thuật
1.2.1.4. Các loại rủi ro khác

1.2.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.2.1. Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.2.2. Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại

1.3.1. Nhân tố về nhân thân chủ thẻ
1.3.2. Nhân tố về năng lực thanh toán dư nợ thẻ tín dụng
1.3.3. Nhân tố về lịch sử giao dịch của chủ thẻ
1.3.4. Các nhân tố khác

1.4. Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây về các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng

1.4.1. Nghiên cứu của Dunn và Kim (1999) về khả năng quá hạn của chủ thẻ tín dụng tại bang Ohio, Hoa Kỳ
1.4.2. Nghiên cứu của Chia-Chi Lee, Tyrone T. Lin và Yi-Ting Chen (2011) về khả năng quá hạn của chủ thẻ tín dụng ở với các ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ tại Đài Loan
1.4.3. Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà và Trịnh Hoàng Nam (2013) về các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng trong hoạt đông kinh doanh thẻ tín dụng tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.1.2. Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

2.2.1. Các loại thẻ tín dụng do Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam phát hành

2.2.2. Lưu đồ phát hành thẻ tín dụng tại Vietcombank

2.2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Vietcombank

2.2.3.1. Hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
2.2.3.2. Hoạt động chấp nhận thanh toán thẻ tại Vietcombank
2.2.3.3. Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Vietcombank

2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Vietcombank

2.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Vietcombank

2.4.1. Thực trạng các nhân tố về nhân thân của chủ thẻ

2.4.2. Nhân tố về năng lực thanh toán dư nợ thẻ tín dụng

2.4.3. Nhân tố về lịch sử giao dịch của chủ thẻ

2.4.4. Các nhân tố khác

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.3. Thu thập và xử lý dữ liệu

3.3.1. Thu thập dữ liệu

3.3.2. Xử lý dữ liệu

3.4. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

3.5. Trình bày kết quả kiểm định giả thuyết

3.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

3.6.1. Phân tích các biến có ý nghĩa

3.6.2. Giải thích các biến không có ý nghĩa

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

4.1. Tóm tắt các kết quả chính của đề tài

4.2. Định hƣớng và các giải pháp đƣa ra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam

4.2.1. Các giải pháp liên quan đến nhân thân của chủ thẻ

4.2.2. Các giải pháp liên quan đến năng lực thanh toán và lịch sử giao dịch của chủ thẻ

4.2.3. Các khuyến nghị khác

4.3. Hạn chế của đề tài và gợi ý hƣớng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phân loại và đặc điểm thẻ tín dụng

Phụ lục 2. Các đối tượng tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng

Phụ lục 3. Các hoạt động của các ngân hàng thương mại

Phụ lục 4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành Vietcombank

Phụ lục 5. Các loại thẻ tín dụng do Vietcombank phát hành và tiện ích của các loại thẻ này

Phụ lục 6. Kết quả mô hình nghiên cứu

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỀ TÀI

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng

Trong bối cảnh kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam, việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng là rất quan trọng. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của hệ thống tài chính. Các yếu tố như lịch sử tín dụng, khả năng thanh toán và nhân thân của chủ thẻ đều có thể làm gia tăng rủi ro này. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố chính và cách chúng tương tác với nhau.

1.1. Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng Trong Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng chủ thẻ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn. Điều này có thể dẫn đến tổn thất cho ngân hàng. Các yếu tố như thu nhập, lịch sử tín dụng và tình hình tài chính cá nhân đều ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của chủ thẻ.

1.2. Các Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng

Các nhân tố chính bao gồm: nhân thân chủ thẻ, năng lực thanh toán dư nợ và lịch sử giao dịch. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán mà còn đến quyết định cấp thẻ tín dụng của ngân hàng.

II. Vấn Đề Rủi Ro Tín Dụng Trong Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng

Rủi ro tín dụng trong kinh doanh thẻ tín dụng đang gia tăng do nhiều nguyên nhân. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và sự gia tăng số lượng thẻ tín dụng đã tạo ra nhiều thách thức cho ngân hàng. Việc quản lý rủi ro tín dụng trở nên phức tạp hơn khi các ngân hàng phải đối mặt với các hình thức gian lận và nợ xấu.

2.1. Các Loại Rủi Ro Trong Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng

Các loại rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán và rủi ro công nghệ. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và cách thức quản lý riêng, đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược phù hợp.

2.2. Thách Thức Trong Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Quản lý rủi ro tín dụng gặp nhiều thách thức do sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và hành vi của khách hàng. Ngân hàng cần phải cập nhật thường xuyên các phương pháp và công nghệ để phát hiện và ngăn chặn rủi ro.

III. Phương Pháp Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng Hiện Nay

Đánh giá rủi ro tín dụng là một phần quan trọng trong quản lý rủi ro của ngân hàng. Các phương pháp hiện nay bao gồm phân tích dữ liệu lịch sử, đánh giá khả năng tài chính của chủ thẻ và sử dụng các mô hình dự đoán. Những phương pháp này giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc cấp thẻ tín dụng.

3.1. Phân Tích Dữ Liệu Lịch Sử

Phân tích dữ liệu lịch sử giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về hành vi thanh toán của chủ thẻ. Dữ liệu này có thể được sử dụng để dự đoán khả năng thanh toán trong tương lai.

3.2. Đánh Giá Khả Năng Tài Chính

Đánh giá khả năng tài chính của chủ thẻ là một yếu tố quan trọng trong việc xác định rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần xem xét thu nhập, tài sản và các khoản nợ hiện tại của chủ thẻ.

IV. Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Trong Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng

Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như cải thiện quy trình thẩm định, tăng cường giám sát và sử dụng công nghệ để phát hiện gian lận. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định

Cải thiện quy trình thẩm định giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán của chủ thẻ. Việc này bao gồm việc thu thập thông tin đầy đủ và phân tích kỹ lưỡng.

4.2. Tăng Cường Giám Sát

Tăng cường giám sát giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro. Việc này có thể thực hiện thông qua việc theo dõi giao dịch và phân tích dữ liệu.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng. Các ngân hàng cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đã được đề xuất để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Ngân Hàng TMCP

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng TMCP cần cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn tài chính. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đề Xuất

Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn và giảm thiểu tổn thất.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Rủi Ro Tín Dụng Trong Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng rủi ro tín dụng là một vấn đề quan trọng trong kinh doanh thẻ tín dụng. Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp để quản lý rủi ro hiệu quả hơn trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Rủi Ro Tín Dụng

Tương lai của rủi ro tín dụng trong kinh doanh thẻ tín dụng sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và các phương pháp quản lý rủi ro. Ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với những thách thức mới.

6.2. Khuyến Nghị Đối Với Ngân Hàng

Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu về tên đề tài và giải thích lý do tác giả chọn thực hiện đề tài này. Đồng thời cũng giới thiệu đến người đọc về mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu của đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu và ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Chương 2 sẽ giới thiệu về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại, trước hết chúng ta đi tìm hiểu về thẻ tín dụng và hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại NHTM, tìm hiểu về các loại rủi ro khi kinh doanh thẻ tín dụng cũng như nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và lược khảo các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của các ngân hàng thương mại.1 Tổng quan về thẻ tín dụng 2.1 Khái niệm thẻ tín dụng Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp.

Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín (O’Sullivan, Arthur, Steven M. Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch. Thẻ tín dụng cho phép khách hàng "trả dần" số tiền thanh toán trong tài khoản.

Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hàng tháng. Tuy nhiên, chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê. Thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với ngân hàng phát hành, hạn mức chi tiêu này được ngân hàng quy định cho từng chủ thẻ dựa trên khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc được đảm bảo bằng tài sản thế chấp.2 Phân loại thẻ tín dụng Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ : thẻ tín dụng nội địa; thẻ tín dụng quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Phân loại theo đối tượng sử dụng: thẻ cá nhân; thẻ công ty.

Phân loại theo công nghệ sản xuất: thẻ dập nổi (Embossed card); thẻ từ (Magnetic Stripe); thẻ thông minh (IC/Smart Card). Chi tiết phân loại thẻ tín dụng được trình bày ở Phụ lục 1 2.3 Các đối tƣợng tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng Tổ chức thẻ quốc tế; chủ thẻ; ngân hàng phát hành; ngân hàng thanh toán thẻ; đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT – Merchant). Chi tiết tham khảo tại Phụ lục 2 2.4 Đặc điểm, chức năng, vai trò của thẻ tín dụng Đặc điểm thẻ tín dụng (chi tiết tham khảo Phụ lục 1) Tính tiện ích;tính an toàn và nhanh chóng; tính linh hoạt; tính tín dụng. Vai trò của thẻ tín dụng Đối với chủ thẻ: chủ thẻ tín dụng không bị giới hạn bởi lượng tiền mặt mang theo người, có thể giải quyết được những nhu cầu phát sinh đột xuất.

Chủ thẻ tín dụng được hưởng toàn bộ các đặc tính của thẻ tín dụng như tính tiện ích, tính an toàn, nhanh chóng, linh hoạt, tín dụng. Chủ thẻ được hưởng một số dịch vụ khác do ngân hàng phát hành triển khai và áp dụng cho chủ thẻ như dịch vụ SMS banking thông báo ngay lập tức giao dịch thẻ tín dụng của khách hàng, dịch vụ bảo hiểm, y tế, trợ giúp toàn cầu. Đối với Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): khi đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ tăng thêm uy tín cho đơn vị, cung cấp thêm cho khách hàng phương thức thanh toán nhanh chóng hiện đại từ đó khả năng thu hút tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng sẽ tăng lên giúp gia tăng doanh số, mở rộng thị trường và đạt lợi nhuận nhiều hơn. Mặt khác chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ giảm thiểu rủi ro cho ĐVCNT trong việc hạn chế khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế nguy cơ mất cắp tiền, rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng một cách an toàn và chính xác hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Ngoài ra việc trở thành đơn vị chấp nhận thẻ cũng là điều kiện cần thiết để các đơn vị kinh doanh này nhận được nhiều ưu đãi của ngân hàng như ưu đãi về tín dụng, lãi suất và các dịch vụ khác… Đối với ngân hàng: như chúng ta đã biết kinh doanh thẻ tín dụng là một trong những hoạt động của ngân hàng thương mại (chi tiết trình bày ở phụ lục 3) và những lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại là làm gia tăng nguồn thu và lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu các loại phí và lãi thẻ tín dụng như thu phí phát hành, phí thường niên, phí chuyển đổi ngoại tệ, phí rút tiền mặt, lãi phát sinh khi khách hàng không thanh toán toàn bộ số dư sao kê… Thẻ tín dụng cũng góp phần đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về một sản phẩm thanh toán tiện ích, hiện đại, nhanh chóng và an toàn. Thẻ tín dụng còn góp phần hiện đại hóa ngân hàng, khi buộc ngân hàng phát hành không ngừng hoàn thiện nâng cao trang thiết bị kỹ thuật công nghệ qua đó đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường trong và ngoài nước. Đối với nền kinh tế - xã hội: thẻ tín dụng góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được chi phí in đúc, vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm tiền đồng thời hạn chế được nạn tiền giả trong nền kinh tế. Góp phần hỗ trợ quản lý vĩ mô của Nhà nước, thông qua việc sử dụng thẻ, mọi giao dịch thanh toán đều diễn ra qua ngân hàng, nhờ đó nâng cao khả năng kiểm soát dòng tiền trong nền kinh tế của ngân hàng trung ương, góp phần điều hành chính sách tiền tệ quốc gia và quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Thẻ tín dụng góp phần thực hiện kích cầu cho nền kinh tế, do dựa vào yếu tố tâm lý của chủ thẻ “chi tiêu trước, trả tiền sau” cũng như tác động từ các chương trình khuyến mãi giảm giá cho các đối tượng sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ. Ngoài ra phát triển thẻ tín dụng và cơ sở hạ tầng đi kèm cũng như giúp hình thành môi trường thanh toán văn minh hiện đại hơn cho nền kinh tế của mỗi Quốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 gia, thu hút khách du lịch và nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện hết sức thuận lợi để kết nối các ngân hàng trong nước với các tổ chức thẻ quốc tế từ đó rút ngắn khoảng cách công nghệ ngân hàng hiện đại cũng như tạo niềm tin lớn hơn cho nhân dân về hoạt động của hệ thống ngân hàng.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn, chỉ có những tình trạng không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro (Nguyễn Minh Kiều, 2007). Trong thuật ngữ tài chính, rủi ro là khả năng mất mát tài chính của ngân hàng. Rủi ro gắn liền với bất cứ hoạt động tài chính nào và cũng như bản thân các giao dịch tài chính đó cần được quản lý một cách đúng mực.

Các ngân hàng có thể phải đối mặt với các tổn thất lớn nếu không quản lý chặt chẽ các rủi ro. Rủi ro trong hoạt động thẻ là các tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát hành và hoạt động thanh toán thẻ. Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ hoặc ĐVCNT. Vì vậy mỗi ngân hàng cần phải quan tâm đặc biệt đến hoạt động quản lý rủi ro nói chung và hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh thẻ tín dụng nói riêng.1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng 2.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ Hồ sơ đăng ký thẻ giả: ngân hàng có thể phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng với những thông tin giả mạo đươc cung cấp qua hồ sơ, hợp đồng yêu cầu phát hành thẻ giả mạo nếu không thầm định kỹ thông tin.

Điều này có thể dẫn đến rủi ro về tín dụng cho NHPHT khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán hoặc có hành vi lừa đảo. Thẻ bị lạm dụng khi chủ thẻ chƣa nhận đƣợc thẻ: rủi ro này phát sinh khi NHPHT gửi thẻ tín dụng cho chủ thẻ qua đường bưu điện và bị đánh cắp trên đường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 gửi, thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ không biết về việc thẻ đã được gửi cho mình. NHPHT có thể phải chịu rủi ro đối với loại giao dịch này. Thẻ bị đánh cắp, thất lạc: rủi ro xảy ra khi thẻ bị đánh cắp thất lạc và bị sử dụng trước khi chủ thẻ hoặc NHPHT phát hiện ra sự việc.

Thẻ bị đánh cắp thất lạc cũng có thể bị tội phạm thẻ sử dụng thông tin làm thẻ giả như trường hợp thẻ giả. Thẻ bị làm giả: thẻ giả là thẻ bị làm giả dựa trên các thông tin chủ thẻ có được từ việc đánh cắp dữ liệu trên băng từ của thẻ thật. Thẻ có thể được làm giả bao gồm thẻ trắng, thẻ bị dập nổi lại, thẻ bị mã hoá lại và thẻ bị làm giả hoàn toàn dựa trên các dữ liệu của thẻ thật. Đây là loại rủi ro chiếm tỷ lệ cao, thường được tội phạm thẻ sử dụng rộng rãi phổ biến nhất hiện nay.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ Rủi ro từ thẻ giả, chủ thẻ giả: rủi ro này xảy ra khi thẻ giả được thanh toán tại ĐVCNT; thẻ bị đánh cắp thất lạc dùng để thanh toán tại các ĐVCNT; gian lận trong môi trường thanh toán không xuất trình thẻ.

Do bất cẩn hay cố ý trong quá trình sử dụng thẻ mà chủ thẻ để lộ thông tin về số thẻ, ngày hiệu lực thẻ, dãy số bảo mật (bao gồm 3 số cuối ở mặt sau thẻ)… từ đó người đánh cắp thông tin có thể sử dụng các thông tin có được để thanh toán online qua internet mà không cần phải xuất trình thẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ