Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Đông Cao - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên" được tác giả Đặng Quốc Việt thực hiện năm 2014 tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số tại Việt Nam đang tạo áp lực lớn lên môi trường nông thôn. Ở nhiều vùng nông thôn, các chỉ số chất lượng môi trường đã vượt ngưỡng cho phép, tác động tiêu cực đến hệ sinh thái nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng. Các nguyên nhân chủ yếu gồm: lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong canh tác, chất thải chăn nuôi và làng nghề chưa qua xử lý triệt để, phương thức xử lý rác thải sinh hoạt còn thô sơ và nhận thức bảo vệ môi trường của người dân còn hạn chế. Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý tại địa phương, đề tài tập trung khảo sát tình hình môi trường và nhận thức cộng đồng tại xã Đông Cao, huyện Phổ Yên.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng môi trường, mức độ hiểu biết và sự quan tâm của người dân đối với vấn đề môi trường nông thôn; từ đó chỉ ra những tồn tại và đề xuất giải pháp quản lý, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 6 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã.
  3. Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường, nhận diện các vấn đề môi trường bức xúc và điểm nóng ô nhiễm trên địa bàn.
  4. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về môi trường nông thôn.
  5. Điều tra tình hình quản lý nhà nước về môi trường của xã cùng công tác tuyên truyền, giáo dục vệ sinh môi trường.
  6. Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường khu vực nông thôn và nhận thức, thái độ của người dân đối với công tác bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 10/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý, khung lý thuyết môi trường học và các phương pháp điều tra xã hội học - môi trường thực nghiệm:

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (thông qua ngày 29/11/2005, hiệu lực từ ngày 01/07/2006); Luật Tài nguyên nước năm 2012 (thông qua ngày 21/06/2012).
  • Các Nghị định: Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 179/1999/NĐ-CP, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, Nghị định số 162/2003/NĐ-CP, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.
  • Các Thông tư: Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 15/2006/TT-BYT.
  • Các Quyết định và Quy chuẩn: Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT; Quyết định số 366/QĐ-TTg; Quyết định số 51/2005/QĐ-BNN; Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT; QC-HCBVTV 15:2008/BTNMT; QCVN 01:2009/BYT; QCVN 02:2009/BYT; QCVN 05:2009/BYT; QCVN 26:2010/BYT; QCVN 01:2011/BYT.

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa theo UNESCO, Luật Bảo vệ môi trường 2005 và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về môi trường, chức năng của môi trường (không gian sống, cung cấp tài nguyên, chứa đựng phế thải, giảm nhẹ tác động tự nhiên, lưu trữ thông tin), ô nhiễm môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, không khí và ô nhiễm tiếng ồn (theo Lê Văn Thiện, 2007).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Tổng hợp các công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học liên quan đến môi trường nông thôn.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, địa chính, thống kê đất đai từ UBND xã Đông Cao và tài liệu khí tượng thủy văn huyện Phổ Yên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi gồm 2 phần (thông tin chung và hiện trạng vệ sinh môi trường) tại 80 hộ gia đình thuộc 17 xóm trên địa bàn xã. Phỏng vấn sâu cán bộ chính quyền xã, cán bộ y tế thôn bản và chủ một số trang trại chăn nuôi lớn.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu thành bảng thống kê, tính toán tỷ lệ phần trăm và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh suy thoái môi trường nông thôn, xác định mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn và 5 yêu cầu bắt buộc của nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và tổng quan thực trạng môi trường thế giới cùng Việt Nam.

Về thực trạng quốc tế, tài liệu dẫn báo cáo của Viện Blacksmith (2006) về 10 thành phố ô nhiễm nhất thế giới (Dzerzhinsk, Lâm Phần, Kabwe, Haina, Ranipet, Chernobyl, Mayluu-Suu, La Oroya, Norilsk, Rudnaya); phân tích vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà (IAP) do đun nấu nhiên liệu sinh học với nồng độ PM10 có thể đạt 300 - 3.000 µg/m³, gây ra 3 triệu ca tử vong mỗi năm.

Về thực trạng trong nước, tác giả trích dẫn số liệu điều tra của Bộ Y tế và UNICEF (2008) cho thấy chỉ 18% hộ gia đình nông thôn và 2,6% chợ xã có nhà vệ sinh đạt chuẩn; tỷ lệ dân số nông thôn tiếp cận nước máy chỉ đạt 11,7%. Tác giả dẫn số liệu của Lê Văn Khoa và Hoàng Xuân Cơ (2004) về tỷ lệ cấp nước sạch nông thôn theo vùng:

Vùng địa lý Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (%)
Vùng núi phía Bắc 15%
Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên 18%
Đông Nam Bộ 21%
Đồng Bằng Sông Hồng 33%
Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung 36%
Đồng Bằng Sông Cửu Long 39%

Về chất thải rắn, khóa luận nêu số liệu thống kê chất thải nông thôn với tỷ lệ thu gom chỉ đạt 20% (so với 71% ở đô thị), lượng phát sinh rác sinh hoạt nông thôn là 0,3 kg/người/ngày và lượng chất thải nguy hại từ nông nghiệp phát sinh trên toàn quốc là 128.400 tấn/năm.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hiện trạng môi trường và nhận thức của người dân tại xã Đông Cao; phạm vi thời gian từ 10/01/2014 đến 30/04/2014; thiết kế cấu trúc bộ câu hỏi điều tra 80 hộ gia đình; mô tả quy trình phỏng vấn cán bộ địa phương, cán bộ y tế và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu điều tra thực tế tại địa phương:

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:

  • Vị trí và địa hình: Xã Đông Cao có diện tích tự nhiên 647,41 ha, thuộc vùng 1 phía Đông Nam huyện Phổ Yên. Địa giới tiếp giáp xã Tân Hương (Bắc), Tân Phú (Nam), Bắc Giang (Đông), Trung Thành (Tây). Địa hình trung du tương đối bằng phẳng.
  • Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 23,3°C (chênh lệch nhiệt độ cực đại giữa các tháng lên tới 14°C). Lượng mưa trung bình năm 2.000 mm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 85%, riêng tháng 7-8 chiếm gần 40%). Lượng bốc hơi trung bình năm 985 mm (tháng 5 cao nhất đạt 99,9 mm, tháng 3 thấp nhất 52,7 mm). Độ ẩm trung bình 82% (tháng 12 thấp nhất 77%). Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, gió Đông Nam và gió Tây Nam. Hệ thống thủy văn gồm Sông Cầu, kênh Núi Cốc và hệ thống kênh mương nội đồng.
  • Thổ nhưỡng: Đất đai gồm 5 loại chính: Đất phù sa không được bồi hàng năm Pb (379,62 ha), Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Pf (25,0 ha), Đất dốc tụ D (100 ha), Đất bạc màu B (78,15 ha), Đất vàng trên phù sa cổ Fp (62,5 ha). Đất chưa sử dụng còn 4,43 ha và đất mặt nước chuyên dùng 20,89 ha.
  • Hiện trạng sử dụng đất (năm 2010): Diện tích đã sử dụng là 642,98 ha (99,32% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất nông nghiệp là 409,83 ha (63,30% - gồm đất sản xuất nông nghiệp 396,21 ha, đất thủy sản 13,11 ha, đất nông nghiệp khác 0,51 ha); đất phi nông nghiệp là 233,15 ha (36,01% - gồm đất ở 93,62 ha, đất công cộng 100,34 ha, đất sông suối chuyên dùng 13,44 ha, đất sản xuất vật liệu xây dựng 8,28 ha, đất nghĩa trang 8,05 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,77 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 0,79 ha, đất trụ sở 0,32 ha); đất chưa sử dụng là 4,43 ha (0,68%).

Điều kiện kinh tế - xã hội:

  • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm đạt 12,7%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 9 triệu đồng/người/năm (bằng 52% mức bình quân của tỉnh Thái Nguyên là 17,4 triệu đồng/người/năm). Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 60%, Tiểu thủ công nghiệp chiếm 20%, Dịch vụ chiếm 20%. Sản lượng lương thực bình quân 5 năm đạt 2.626 tấn (tỷ lệ giống lúa mới đạt 85%). Quy mô chăn nuôi năm 2009: đàn trâu bò có 932 con, đàn lợn có 5.230 con, đàn gia cầm có khoảng 43.000 con.
  • Xã hội: Dân số năm 2011 có 7.729 nhân khẩu, 1.915 hộ phân bố tại 24 xóm; lực lượng lao động trong độ tuổi là 5.800 người (chiếm 75,04% dân số). Xã có 1 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức 1 (367 cháu), trường tiểu học (568 học sinh), trường THCS (404 học sinh, tỷ lệ tốt nghiệp 97%). Trạm y tế xã thực hiện khám chữa bệnh 5.546 lượt trong 6 tháng đầu năm; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống 14% (năm 2009). Di tích lịch sử cấp tỉnh gồm Đền Giá (700 m²) và Đình Trà Thị (1.190 m²); ngoài ra có Nhà thờ giáo xứ Tiểu Lễ (2.670 m²).

Thực trạng môi trường và nước sinh hoạt tại 80 hộ khảo sát: Điều tra phân bố tại 17 xóm (gồm các xóm Cò, An Phong, Thành, Đồi, Giỏ, Thượng, Trại Cẩm La, Tân Ấp, Sắn, Đình, Trung, Soi - mỗi xóm 5 hộ; xóm Me, Dộc, Nghè, Việt Cường, Đông - mỗi xóm 4 hộ).

Nguồn nước sinh hoạt Số hộ gia đình (hộ) Tỷ lệ (%)
Nước máy 0 0,00%
Nước giếng khoan (sâu 15 - 25m) 24 30,00%
Nước giếng đào (sâu 4 - 10m) 41 51,25%
Kết hợp nước giếng khoan và giếng đào 15 18,75%
Nguồn khác 0 0,00%
Tổng cộng 80 100,00%

Về hình thức xử lý nước trước khi ăn uống, sinh hoạt: Có 57,65% hộ gia đình sử dụng nước trực tiếp không qua lọc; 33,59% hộ có xây bể lọc đơn giản (vật liệu cát, sỏi, đá); chỉ có 8,76% hộ có lắp đặt máy lọc nước gia đình. Tình trạng bố trí chuồng trại sát giếng nước để tiện lấy nước vệ sinh chăn nuôi khiến nguồn nước ngầm đối mặt nguy cơ ô nhiễm vi sinh.

Về nước thải và rác thải: Nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra mương rãnh, ao hồ và cống rãnh chung. Khóa luận ghi nhận các tồn tại về cống thải tắc nghẽn, ô nhiễm khói bụi từ lò gạch thủ công và tình trạng bao bì thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom đúng quy chuẩn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng môi trường, chỉ ra những hạn chế trong nhận thức người dân và công tác quản lý; đưa ra kiến nghị với các cơ quan chức năng về bố trí cán bộ chuyên trách, đầu tư hạ tầng cấp thoát nước và đẩy mạnh công tác truyền thông môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Cao với 409,83 ha đất nông nghiệp (63,30%) và 233,15 ha đất phi nông nghiệp (36,01%).
  • Phản ánh thực trạng hạ tầng nước sinh hoạt nông thôn: 100% hộ dân chưa được tiếp cận nước máy đô thị; 51,25% hộ phụ thuộc vào giếng đào và 30% dùng giếng khoan.
  • Xác định mức độ an toàn nước sinh hoạt ở mức thấp khi có tới 57,65% hộ dùng nước trực tiếp không qua xử lý; chỉ 8,76% hộ có máy lọc nước.
  • Đánh giá được áp lực ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi (đàn lợn 5.230 con, gia cầm 43.000 con) và nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra môi trường tiếp nhận mà không qua hệ thống xử lý tập trung.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật cho người dân thông qua hệ thống truyền thanh và đoàn thể địa phương.
  • Bố trí cán bộ chuyên trách về công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại UBND xã Đông Cao.
  • Quy hoạch xây dựng hệ thống rãnh thoát nước thải kín, kiên cố hóa kênh mương, khắc phục tình trạng cống rãnh tắc nghẽn.
  • Vận động người dân áp dụng các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi như hầm Biogas; hướng dẫn kỹ thuật lọc nước giếng đào, giếng khoan đơn giản cho các hộ gia đình; kiểm soát việc xả thải từ lò gạch và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực địa có giá trị thực tiễn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cấp nước và thực trạng vệ sinh môi trường tại xã Đông Cao năm 2014. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp phục vụ chính quyền địa phương trong việc đánh giá và hoàn thiện tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp dừng lại ở 80 hộ gia đình tại 17/24 xóm; nghiên cứu chưa thực hiện lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa - sinh của nguồn nước giếng khoan, giếng đào và đất tại phòng thí nghiệm chuyên sâu mà chủ yếu dựa trên số liệu khảo sát xã hội học và quan sát thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đủ 24 xóm của toàn xã; kết hợp lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các thông số ô nhiễm nước (E.coli, Coliform, kim loại nặng, asen) và đất (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật); theo dõi biến động chất lượng nước ngầm theo mùa mưa và mùa khô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển Nông thôn tham khảo về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp, phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra môi trường nông thôn và cách xử lý số liệu bằng Excel.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện tham khảo về phương pháp đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt, chất thải và kinh nghiệm đề xuất giải pháp vệ sinh môi trường nông thôn cấp cơ sở.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ (Phần 3); số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu nguồn nước sinh hoạt (Bảng 4.1 và Biểu đồ 4.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn nước phục vụ ăn uống và sinh hoạt của người dân xã Đông Cao theo khảo sát gồm những loại nào?

Theo khảo sát trên 80 hộ gia đình tại xã Đông Cao, không có hộ nào sử dụng nước máy (0%). Tỷ lệ hộ sử dụng nước giếng đào là 51,25% (41 hộ), nước giếng khoan là 30,00% (24 hộ), và 18,75% số hộ (15 hộ) sử dụng kết hợp cả giếng khoan và giếng đào.

2. Tỷ lệ các hộ gia đình thực hiện xử lý nước sinh hoạt trước khi sử dụng đạt mức bao nhiêu?

Kết quả điều tra ghi nhận có 57,65% số hộ gia đình sử dụng nước trực tiếp không qua lọc; 33,59% số hộ có xây bể lọc bằng vật liệu đơn giản như cát, sỏi, đá; chỉ có 8,76% số hộ sử dụng máy lọc nước sạch.

3. Quy mô đất đai và cơ cấu sử dụng đất của xã Đông Cao năm 2010 được thống kê như thế nào?

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 647,41 ha, trong đó diện tích đã đưa vào sử dụng là 642,98 ha (chiếm 99,32%). Đất nông nghiệp chiếm 409,83 ha (63,30%), đất phi nông nghiệp chiếm 233,15 ha (36,01%), và đất chưa sử dụng còn 4,43 ha (0,68%).

4. Thu nhập bình quân đầu người của xã Đông Cao tại thời điểm đánh giá đạt bao nhiêu so với tỉnh Thái Nguyên?

Thu nhập bình quân đầu người của xã Đông Cao năm 2010 đạt 9 triệu đồng/người/năm, bằng 0,52 lần (52%) so với mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Thái Nguyên cùng năm (17,4 triệu đồng/người/năm), chưa đạt tiêu chí thu nhập của chương trình nông thôn mới.

5. Cỡ mẫu và địa bàn thực hiện khảo sát nông hộ của tác giả được phân bổ ra sao?

Tác giả đã phỏng vấn 80 hộ gia đình tại 17/24 xóm của xã Đông Cao, bao gồm: 12 xóm có 5 hộ được phỏng vấn (Cò, An Phong, Thành, Đồi, Giỏ, Thượng, Trại Cẩm La, Tân Ấp, Sắn, Đình, Trung, Soi) và 5 xóm có 4 hộ được phỏng vấn (Me, Dộc, Nghè, Việt Cường, Đông).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Quốc Việt đã phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại xã Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập lớn trong hạ tầng cấp thoát nước khi 100% hộ dân chưa có nước máy và hơn 57% hộ dùng nước giếng trực tiếp chưa qua xử lý, đồng thời nước thải sinh hoạt và chăn nuôi còn xả tự do ra môi trường. Các số liệu khảo sát thực tế và hệ thống giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường nông thôn tại địa phương.