Nhận Diện Những Giá Trị Kiến Trúc Nhà Ở Truyền Thống Tại Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

Chuyên khảo phân tích Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ đạm nghi xuân hà tĩnh1, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH

1.1. Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH

3. CHƯƠNG 3: NHẬN DIỆN NHỮNG GIÁ TRỊ KTNƠTT VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ THỪA GIÁ TRỊ KTNƠTT - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giá Trị Kiến Trúc Nhà Ở Truyền Thống Hà Tĩnh

Hà Tĩnh, vùng đất giàu truyền thống văn hóa, là cái nôi của nhiều anh hùng dân tộc. Tổ chức xã hội ở đây hình thành dựa trên làng, dòng tộc và gia đình, tạo nên cộng đồng nông nghiệp gắn bó. Mối quan hệ xã hội khăng khít, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống, tạo nên tình làng nghĩa xóm bền chặt. Làng xóm Việt ở Hà Tĩnh đa dạng, linh hoạt, bám theo đường làng hoặc triền sông. Mỗi làng là một đơn vị hành chính, thường không có lũy tre bao bọc như ở miền Bắc. Sự khác biệt rõ rệt giữa nhà ở của người nghèo và người giàu thể hiện sự phân tầng xã hội. Các công trình kiến trúc như cổng làng, đình làng, chùa, miếu, ao làng, giếng làng, cầu, chợ... là những yếu tố quan trọng tạo nên văn hóa truyền thống đặc trưng của làng Việt. Kiến trúc nhà ở truyền thống Hà Tĩnh phản ánh rõ nét đời sống văn hóalịch sử của vùng.

1.1. Tổ Chức Không Gian Làng Xã Truyền Thống Hà Tĩnh

Tổ chức không gian làng xã ở Hà Tĩnh mang đậm dấu ấn của nền văn hóa lâu đời. Làng xóm thường quần tụ theo các trục đường hoặc ven sông, tạo nên sự gắn kết cộng đồng. Sự phân bố dân cư và các công trình công cộng như đình, chùa, miếu thể hiện rõ nét đời sống văn hóatín ngưỡng của người dân. Theo tài liệu gốc, 'Tổ chức xã hội của Hà Tĩnh hình thành trên cơ sở làng, dòng tộc và gia đình, là cộng đồng dân cư làm nông nghiệp, quần tụ gắn bó trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử'. Điều này cho thấy sự bền vững của cấu trúc xã hội truyền thống.

1.2. Sự Khác Biệt Giữa Nhà Ở Giàu Nghèo Tại Làng Quê Hà Tĩnh

Sự phân tầng xã hội thể hiện rõ qua kiến trúc nhà ở. Nhà ở của người giàu thường rộng rãi, kiên cố, sử dụng vật liệu tốt, trong khi nhà ở của người nghèo đơn sơ, nhỏ bé, vật liệu chủ yếu là tre, nứa, đất. Sự khác biệt này phản ánh sự chênh lệch về kinh tế và địa vị xã hội trong làng quê Việt Nam. Theo tài liệu, 'Nhà ở người nghèo nông thôn khác biệt hoàn toàn so với người giàu. Không gian cư trú cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh (Nguồn tác giả) Khuôn viên khu đất nhỏ hơn, diện tích thường chỉ khoảng 1sào đất (490m2), chung quanh khuôn viên nhà trồng các loại cây, hàng rào được làm sơ sài bằng các thanh tre hoặc để trống có thể đi sang được nhà hàng xóm.'

II. Cách Nhận Diện Giá Trị Kiến Trúc Nhà Ở Truyền Thống

Việc nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống đòi hỏi sự am hiểu về văn hóa, lịch sửkỹ thuật xây dựng của vùng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: tổ chức không gian, vật liệu xây dựng, kỹ thuật xây dựng, hoa văn trang trí, và sự thích ứng với điều kiện tự nhiên. Kiến trúc nhà ở truyền thống không chỉ là nơi ở mà còn là nơi lưu giữ giá trị văn hóa, tinh thần của cộng đồng. Việc bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc này là vô cùng quan trọng trong bối cảnh hiện đại hóa.

2.1. Phân Tích Tổ Chức Không Gian Kiến Trúc Nhà Ở Cổ Truyền Thống

Tổ chức không gian nhà ở truyền thống thường tuân theo các nguyên tắc phong thủy và tập quán sinh hoạt của người dân. Các không gian chức năng được bố trí hợp lý, tạo sự tiện nghi và hài hòa với thiên nhiên. Sân vườn, ao cá, giếng nước là những yếu tố không thể thiếu trong kiến trúc nhà ở nông thôn. Theo tài liệu, 'Khuôn viên ngôi NƠNT vùng Hà Tĩnh được xây dựng đan xen với những lũy tre làng, hay dưới các tán cây xanh, bên cạnh sông suối, ao hồ chúng hòa nhập với nhau đẹp tựa như một bức tranh.'

2.2. Đánh Giá Vật Liệu Và Kỹ Thuật Xây Dựng Truyền Thống

Vật liệu xây dựng truyền thống thường là các vật liệu địa phương, dễ kiếm, thân thiện với môi trường như tre, gỗ, đất, rơm, rạ. Kỹ thuật xây dựng truyền thống được truyền từ đời này sang đời khác, thể hiện sự khéo léo và sáng tạo của người thợ. Việc sử dụng vật liệu và kỹ thuật truyền thống giúp tạo nên những ngôi nhà mát mẻ vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Theo tài liệu, 'Từ xa xưa, người dân nông thôn vùng Hà Tĩnh đã sử dụng các loại vật liệu đơn giản sẵn có như tre, gỗ, đất, bùn, gạch, đá vào xây cất nhà ở trong đó tre, luồng là vật liệu chính.'

III. Giá Trị Kiến Trúc Làng Cổ Đạm Nghi Xuân Hà Tĩnh

Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh là một trong những ngôi làng cổ còn lưu giữ được nhiều giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống. Kiến trúc nhà ở ở đây mang đậm dấu ấn của văn hóa địa phương, thể hiện sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Việc nghiên cứu và bảo tồn giá trị kiến trúc của Làng Cổ Đạm có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc.

3.1. Đặc Điểm Kiến Trúc Nhà Ở Ba Gian Hai Chái Làng Cổ Đạm

Nhà ba gian hai chái là loại hình nhà ở phổ biến ở Làng Cổ Đạm. Kiến trúc này thể hiện sự cân đối, hài hòa, phù hợp với điều kiện khí hậu và tập quán sinh hoạt của người dân địa phương. Các chi tiết trang trí trên nhà như hoa văn, họa tiết, câu đối thể hiện giá trị văn hóatinh thần của gia chủ.

3.2. Giá Trị Văn Hóa Lịch Sử Trong Kiến Trúc Làng Cổ Đạm

Kiến trúc nhà ở ở Làng Cổ Đạm không chỉ có giá trị thẩm mỹ mà còn mang giá trị văn hóa lịch sử sâu sắc. Các ngôi nhà cổ là chứng nhân của lịch sử, là nơi lưu giữ những câu chuyện về cuộc sống, con người và văn hóa của vùng đất này. Theo tài liệu, 'Làng Cổ Đạm thuộc huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, đất rộng, người đông, có truyền thống cách mạng và giàu tính lịch sử, văn hóa đặc biệt là làng độc nhánh ở miền trung, cả làng ai cũng biết hát Ca trù.'

3.3. Ảnh Hưởng Của Kiến Trúc Đến Đời Sống Văn Hóa Làng Cổ Đạm

Kiến trúc nhà ở không chỉ là không gian sống mà còn là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng của gia đình và cộng đồng. Các lễ hội, nghi lễ, sinh hoạt văn hóa thường được tổ chức tại nhà, tạo nên sự gắn kết cộng đồng và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống.

IV. Phương Pháp Bảo Tồn Kiến Trúc Nhà Ở Truyền Thống Hà Tĩnh

Bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự phối hợp giữa các nhà quản lý, nhà khoa học, và cộng đồng. Các phương pháp bảo tồn bao gồm: bảo tồn nguyên trạng, tu bổ, phục hồi, và tái tạo. Việc bảo tồn cần đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn, và tính bền vững của di sản kiến trúc.

4.1. Nghiên Cứu Và Lập Hồ Sơ Di Sản Kiến Trúc Chi Tiết

Việc nghiên cứu và lập hồ sơ di sản là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong công tác bảo tồn. Hồ sơ di sản cần ghi lại đầy đủ thông tin về lịch sử, kiến trúc, vật liệu, kỹ thuật xây dựng, và giá trị văn hóa của công trình.

4.2. Xây Dựng Chính Sách Hỗ Trợ Bảo Tồn Kiến Trúc Cổ Truyền Thống

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho các chủ sở hữu nhà cổ để họ có điều kiện bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Chính sách cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo tồn.

4.3. Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Gắn Với Kiến Trúc Truyền Thống

Phát triển du lịch văn hóa là một giải pháp hiệu quả để bảo tồn và phát huy giá trị kiến trúc truyền thống. Du lịch giúp tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng, nâng cao nhận thức về giá trị di sản, và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo tồn.

V. Ứng Dụng Giá Trị Kiến Trúc Vào Phát Triển Nông Thôn Mới

Việc ứng dụng giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống vào phát triển nông thôn mới là một hướng đi đúng đắn, giúp bảo tồn bản sắc văn hóa và tạo nên những không gian sống hài hòa, bền vững. Kiến trúc nhà ở nông thôn mới cần kế thừa những ưu điểm của kiến trúc truyền thống, đồng thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hiện đại.

5.1. Thiết Kế Nhà Ở Nông Thôn Mới Kế Thừa Kiến Trúc Cổ

Thiết kế nhà ở nông thôn mới cần kế thừa những yếu tố kiến trúc đặc trưng của vùng, như mái ngói, tường đất, sân vườn, ao cá. Đồng thời, cần cải tiến để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hiện đại, như hệ thống điện nước, vệ sinh, thông gió, chiếu sáng.

5.2. Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng Địa Phương Thân Thiện Môi Trường

Việc sử dụng vật liệu xây dựng địa phương giúp giảm chi phí xây dựng, tạo sự hài hòa với cảnh quan, và giảm thiểu tác động đến môi trường. Các vật liệu như tre, gỗ, đất, rơm, rạ cần được sử dụng một cách sáng tạo và hiệu quả.

5.3. Tạo Không Gian Sống Gắn Kết Cộng Đồng Tại Nông Thôn

Thiết kế không gian sống cần tạo điều kiện cho các hoạt động cộng đồng, như sân chơi, nhà văn hóa, khu sinh hoạt chung. Điều này giúp tăng cường sự gắn kết cộng đồng và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống.

VI. Kết Luận Về Giá Trị Kiến Trúc Nhà Ở Truyền Thống Hà Tĩnh

Kiến trúc nhà ở truyền thống Hà Tĩnh là một di sản văn hóa quý giá, cần được bảo tồn và phát huy. Việc nghiên cứu, bảo tồn, và ứng dụng giá trị kiến trúc này vào phát triển nông thôn mới có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa và tạo nên những không gian sống hài hòa, bền vững. Cần có sự chung tay của các nhà quản lý, nhà khoa học, và cộng đồng để bảo tồn và phát huy giá trị di sản này.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Tồn Di Sản Kiến Trúc Cổ

Bảo tồn di sản kiến trúc không chỉ là bảo tồn những công trình vật chất mà còn là bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử, và tinh thần của dân tộc. Di sản kiến trúc là nguồn cảm hứng cho các thế hệ sau và là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Kiến Trúc Nhà Ở Cổ Truyền Thống

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về kiến trúc nhà ở truyền thống Hà Tĩnh, đặc biệt là về kỹ thuật xây dựng, vật liệu xây dựng, và sự thích ứng với điều kiện tự nhiên. Các nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

10/06/2025
Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ đạm nghi xuân hà tĩnh1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH 1. Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh 1. Giai đoạn trước năm 1954 1. Tổ chức không gian làng, xã truyền thống Tỉnh Hà tĩnh là nơi có nền văn hoá lâu đời, cái nôi của sản sinh ra các anh hùng dân tộc.

Tổ chức xã hội của Hà Tĩnh hình thành trên cơ sở làng, dòng tộc và gia đình, là cộng đồng dân cư làm nông nghiệp, quần tụ gắn bó trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử. Mối quan hệ xã hội gắn bó giữa các thành viên trong cộng đồng với nhau, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, tình cảm láng giềng thân thiện được hình thành từ xa xưa đã trở thành một truyền thống tốt đẹp trong cộng đồng nông thôn Hà Tĩnh. Làng xóm người Việt tổ chức rất đa dạng, linh hoạt bám theo các con đường làng hay triền sông. Hình dáng có thể kéo dài theo tuyến, cũng có khi là hình tròn, ô van, làng xóm ngăn cách nhau bởi cánh đồng trồng lúa.

Mỗi làng là một địa giới hành chính, xung quanh làng không có luỹ tre xanh bao bọc, vừa để phòng thủ và để lấy vật liệu làm nhà cửa, đồ da dụng như ở phía Bắc. Nhà ở người nghèo nông thôn khác biệt hoàn toàn so với người giàu. Không gian cư trú cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh (Nguồn tác giả) Khuôn viên khu đất nhỏ hơn, diện tích thường chỉ khoảng 1sào đất (490m2), chung quanh khuôn viên nhà trồng các loại cây, hàng rào được làm sơ sài bằng các thanh tre hoặc để trống có thể đi sang được nhà hàng xóm. Nhà ở củng chia thành hai không gian nhà chính và nhà phụ,những gia đình quá nghèo chỉ có một ngôi nhà nhỏ duy nhất, tất cả mọi sinh hoạt của gia đình đều diễn ra ở đây.

5 Khi nói đến làng Việt, chúng ta không thể không nói đến một số công trình kiến trúc đã đi vào thơ ca và lịch sử của làng như cái cổng làng, cái đình làng, chùa, miếu, ao làng, giếng làng, cầu, chợ… đó là những thành phần cơ bản để xây dựng nên văn hóa truyền thống đặc trưng của làng Việt. Cổng làng là công trình đầu tiên mà bước chân vào làng chúng ta gặp phải. Cũng giống như ngõ ngôi NƠNT, cổng làng thể hiện sự giàu sang hay nghèo khó của dân cư trong làng; làng có nhiều khoa bảng, kẻ sỹ, làng có nhiều chữ,nhiều người học giỏi, đỗ đạt làm quan được cả vùng trọng vọng hay chỉ là làng làm nông thuần tuý,tất cả đều được thể hiện thông qua cái cổng làng. Cổng làng giàu sang được xây bằng gạch vồ, gạch đá ong, gạch đất nung, đá hộc với tỷ lệ cao lớn, thường chia làm ba khối với sự nguy nga gồm khối đế, khối than và mái; hai bên cột cổng viết chữ đề câu đối ca ngợi công danh của làng, bức đại tự khắc trên mái cổng đề tên làng.

Cổng làng trung lưu cũng được xây bằng gạch đá ong, đá hộc, tỷ lệ nhỏ hơn, thấp hơn và ẩn mình cũng với cây đa, bến nước ao làng, cổng làng cũng được trang trí đẹp mắt. Cổng của làng nghèo khóvừa mới được lập nên không được xây dựng kiên cố mà thường được dựng bằng tre,nứa,mái lợp tranh hoặc ngói. Nhìn chung, cổng làng toát lên văn hóa truyền thống lâu đời và sự giàu sang phú quý hay nghèo hèn của một làng Việt. Trong làng, thường có từ hai đến ba cổng làng, cổng chính nối với đường cái quan, cổng hậu phía sau đi ra đồng ruộng và một cổng đi ra nghĩa địa, nơi chôn cất người chết.

Một số hình ảnh nông thôn Hà Tĩnh trước năm 1954 (Nguồn tác giả) 1.Tổ chức không gian khuôn viên ngôi nhà ở: Khuôn viên ngôi NƠNT vùng Hà Tĩnh được xây dựng đan xen với những lũy tre làng, hay dưới các tán cây xanh, bên cạnh sông suối, ao hồ chúng hòa nhập với nhau đẹp tựa như một bức tranh. Nhìn tổng thể, khuôn viêng ngôi NƠNT vùng Hà Tĩnh rất giống nhau, tuy nhiên, chúng có sự khác nhau về diện tích khu đất, cách tổ chức tổng mặt bằng, vật liệu dựng nhà và mái lợp, chúng khác nhau về sự giàu nghèo của người nông dân. Trong xây dựng nhà ở, người Việt đặc biệt chú trọng đến việc giải quyết vi khí hậu cho ngôi nhà như đón hướng gió mát và che hướng gió lạnh, hướng có nhiều bức xạ mặt trời. Theo quan niệm phương Đông, hướng Nam là hướng sinh khí, hướng hưng thịnh, hướng cho gió nồm mát về mùa hè ( Lấy vợ hiền hòa, làm nhà hướng Nam); huớng Đông là hướng của Thần linh, nơi có ánh bình minh chiếu vào mỗi buổi sáng làm cho không khí ngôi nhà quang sạch; hướng Bắc là hướng có gió lạnh về mùa đông, hướng Tây nóng do bức xạ nên hai hướng này không được chọn làm hướng xây dựng nhà cửa.

Ngoài ra còn có tránh hướng gió Lào (Tây Nam bay phờn). Cách tổ chức không gian khuôn viên khu đất NƠNT vùng Hà Tĩnh thường bố trí nhà chính quay mặt về hướng nam nhìn ra sân rộng trước nhà; phía trước sân là ao, vườn cây ăn quả, bể nước mưa, giếng nước.Vườn trước trồng cau, giàn trầu. Cây cau thân cao và thẳng vừa có giá trị thẩm mỹ cảnh 7 quan, vừa lấy bóng mát về mùa hè, tán cây có tác dụng như cái ô che nắng, vẫn đón gió nồm nam thổi vào trong nhà ở. Phía sau nhà chính là hướng Bắc, hướng có gió lạnh về mùa đông, nên được trồng cây chuối có lá to bản, cây lại thấp nên lại có thể che bớt gió lạnh.

“Trước cau, sau chuối” là câu lưu truyền nhắc nhở các thế hệ sau này lưu tâm đến tổ chức cảnh quan ngôi nhà và cách giải quyết vi khí hậu cho ngôi nhà ở. Phía sau ngồi nhà ở thường là các công trình phụ trợ như: Chuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà để dụng cụ làm nông nghiệp, nhà kho và nhà vệ sinh… [9]. Nhà ở nông thôn người nghèo khác biệt hoàn toàn so với người giàu. Khuôn viên khu đất nhỏ hơn, diện tích thường khoảng 1 sào đất (490m2), chung quanh khuôn viên nhà trồng các loại cây, hàng rào được làm sơ sài bằng các thanh tre hoặc để trống có thể đi sang đựoc nhà hàng xóm.

Nhà ở cũng được chia thành hai không gian nhà chính và nhà phụ, những gia đình quá nghèo chỉ có một ngôi nhà nhỏ duy nhất, tất cả mọi sinh hoạt của gia đình đều diễn ra ở đây (Hình 1. Tổ chức không gian khuôn viên nhà ở Hà Tĩnh (Nguồn tác giả) a. Nhà ở truyền thống b. Hình ảnh nhà ở truyền thống 1.

Tổ chức không gian nhà ở: a. Không gian nhà giàu nông thôn: Nhà chính từ 3-5 gian, nhà hai mái, hai chái lợp ngói mũi, bên dưới có ngói liệt (cách lợp mái 2 lớp theo phương pháp này cho ta hiệu quả thông gió rất tốt về mùa hè). Kết cấu vì kèo của ngôi nhà bằng gỗ, vách tường ván gỗ 9 hoặc xây bằng gạch nung, nền lát gạch bát. Gian giữa của ngôi nhà bố trí bàn thờ tổ tiên và bàn ghế tiếp khách, hai gian bên đặt giường ngủ cho chủ nhà và con trai lớn; hai phòng phụ còn lại, một phòng để đồ đạc quý hoặc lúa thóc,phòng kia là phòng ngủ của phụ nữ và con gái, sau này khi con trai lớn lên xây dựng gia đình thì phòng ngủ này sẻ dành riêng cho gia đình mới.

Nhà phụ hay còn gọi là nhà ngang kéo dài 3-5 gian ( từ 1-2 nhà ). Nền nhà phụ thường thấp hơn nền nhà chính. Chiều cao mái cũng thấp hơn. Mái lợp ngói đối với nhà giàu có và lợp rạ, cói đối với nhà trung lưu lớp dưới và nhà nghèo.

Nhà phụ là nơi nấu ăn, bếp, phòng ăn, nơi ngủ của phụ nữ, người giúp việc trong nhà. Ngoài ra, nhà phụ còn là nơi làm các công việc thủ công lúc nông nhàn như dệt vải, dệt cửi, đan lát, thêu thùa, đặt cối xay thóc, cối giã gạo…(Hình 1. Một số hình ảnh nhà ở nông thôn hộ giàu có Hà Tĩnh trước năm 1954 b. Không gian nhà nghèo nông thôn Nhà chính quay mặt về hướng nam và chếch 15-20 0 so với hướng Tây - Bắc, gồm 2-3 gian có chái hoặc không, được dựng bằng tre, nứa, mái lợp rạ, tường vách phên tre nứa, trát trong, ngoài bằng bùn nhuyễn trộn với rơm, nền nhà đắp bằng đất.

Gian ngoài ngôi nhà cũng là nơi đặt bàn thờ tổ tiên, phía trước có bộ chõng tre để tiếp khách, gian bên cạnh là phòng ngủ của cả nhà (không có không gian riêng cho phụ nữ và con gái). Nhà phụ gồm 1-2 gian ,2 chái làm bếp nấu và để nông cụ, cối xay giã gạo…Nhà phụ cũng dựng bằng tre nứa, mái lợp rạ, vách phên trát bùn, nền đắp bằng đất (vùng nông thôn ven 10 biển, vách nhà ở dùng đất sét trộn với cói chặt ngắn nện chặt thành tường,độ dày từ 0,5m- 0,7m). Một phần bán mái của nhà bếp được kéo dài xuống thấp để làm nơi chăn nuôi gia súc. Phía trước nhà là sân bằng đất đầm chặt.

Trước sân có ao nhỏ hoặc vườn trồng rau, cây ăn trái. Nhà ở người nghèo kém tiện nghi hơn so với nhà giàu. Chẳng hạn như không có hiên trong nhà hoặc nếu có thì hiên nhà củng quá hẹp, không đảm bảo điều kiện sử dụng. Chiều cao của ngôi nhà quá thấp, các cửa sổ thường nhỏ, hẹp nên thiếu ánh sáng trong nhà.

Tuy vậy, ngôi nhà ở có mái lợp bằng rạ, cói với tường trình bằng đất củng mang lại một hiệu qủa sử dụng rất tốt, đảm bảo mát về mùa hè và ấm vào mùa đông. Ngoài các không gian nhà ở nêu trên, NƠNT còn có các không gian phụ như chuồng trại chăn nuôi gia cầm, gia súc. Để giới thiệu đầy đủ các loại hình nhà ở dân gian Hà Tĩnh, chúng ta còn phải kể đến nhà ở vùng lấn biển vùng duyên hải Bắc Trung Bộ kéo dài từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế. Là ngôi nhà ở ven biển có hình dáng và kỹ thuật xây dựng đơn giản, do thường xuyên phải chịu gió bão nên ngôi nhà rất thấp, bám chặt xuống nền đất, nhà sử dụng vì kèo suốt- quá giang bằng tre hoặc gỗ (kéo dài thêm mái phía trước thêm hàng cột hiên Nam ghé một chút về hướng tây để đón gió mát, chống gió lào và chống gió bão từ biển thổi vào).

Tường nhà được trình bằng đất dày, trổ rất ít cửa sổ, nếu có thì cửa sổ nhỏ, nằm ở hai gian đầu hồi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nhận Diện Giá Trị Kiến Trúc Nhà Ở Truyền Thống Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" mang đến cái nhìn sâu sắc về giá trị văn hóa và kiến trúc của những ngôi nhà truyền thống tại làng cổ Đạm. Tác phẩm không chỉ phân tích các yếu tố kiến trúc đặc trưng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn những giá trị này trong bối cảnh hiện đại. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý báu về cách mà kiến trúc truyền thống phản ánh bản sắc văn hóa địa phương, cũng như những thách thức mà nó đang phải đối mặt.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ đạm nghi xuân hà tĩnh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giá trị kiến trúc và văn hóa của khu vực, từ đó nâng cao nhận thức về việc bảo tồn và phát huy những giá trị này trong xã hội hiện đại.