Nghiên cứu nhận dạng hành động người dùng sử dụng mạng nơ-ron tích chập CNN trong trí tuệ nhân tạo

Khám phá cách mạng nơron tích chập giúp nhận dạng hành động người dùng, nâng cao hiệu quả trong phân tích dữ liệu và ứng dụng thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

không rõ

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LÝ LỊCH KHOA HỌC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng Quan Về Lĩnh Vực Nghiên Cứu

1.2. Mục Đích Của Đề Tài

1.3. Nhiệm Vụ Và Giới Hạn Của Đề Tài

1.4. Phương Pháp Nghiên Cứu

1.5. Tóm Tắt Nội Dung Chính Của Đề Tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANN - Artificial Neural Network)

2.1.1. Giới thiệu về mạng Nơ-ron (mạng thần kinh)

2.1.2. Các phương pháp huấn luyện mạng Nơ-ron nhân tạo

2.2. Mạng nơron tích chập (Convolutional Neural Networks - CNN)

2.2.1. Kiến trúc mạng Nơ-ron tích chập

2.2.2. Lớp biến đổi tuyến tính (Rectified Linear Unit)

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BỘ PHÂN LOẠI HÀNH ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG MẠNG NƠ-RON TÍCH CHẬP

3.1. Bài toán phân loại sử dụng Machine learning và Deep learning

3.2. Kiến trúc mạng CNN 10 lớp sử dụng trong nhận dạng hành động người

3.2.1. Dữ liệu huấn luyện

3.2.2. Thiết lập cấu hình phần cứng

3.2.3. Mô hình huấn luyện

3.2.4. Quá trình huấn luyện

3.2.6. Giao diện chương trình

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

4.1. Hạn chế của đề tài

4.2. Những hạn chế và hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập

Nhận dạng hành động người dùng là một lĩnh vực quan trọng trong trí tuệ nhân tạo, đặc biệt là trong các ứng dụng như giám sát an ninh, tương tác người-máy và phân tích hành vi. Mạng nơron tích chập (CNN) đã trở thành công cụ chủ yếu trong việc phát hiện và phân loại hành động từ hình ảnh và video. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách mà mạng nơron tích chập hoạt động trong việc nhận dạng hành động người dùng.

1.1. Khái niệm về mạng nơron tích chập

Mạng nơron tích chập (CNN) là một loại mạng nơron được thiết kế đặc biệt để xử lý dữ liệu có cấu trúc dạng lưới, như hình ảnh. CNN sử dụng các lớp tích chập để trích xuất đặc trưng từ hình ảnh, giúp cải thiện độ chính xác trong nhận dạng hành động.

1.2. Lịch sử phát triển của nhận dạng hành động

Nhận dạng hành động đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ các phương pháp truyền thống đến các kỹ thuật học sâu hiện đại. Sự ra đời của mạng nơron tích chập đã mở ra một kỷ nguyên mới cho khả năng nhận diện hành động với độ chính xác cao hơn.

II. Thách thức trong nhận dạng hành động người dùng

Mặc dù mạng nơron tích chập đã mang lại nhiều tiến bộ trong nhận dạng hành động, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như độ chính xác, khả năng tổng quát và yêu cầu về dữ liệu huấn luyện là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

2.1. Độ chính xác trong nhận dạng hành động

Độ chính xác là một trong những thách thức lớn nhất trong nhận dạng hành động. Các yếu tố như ánh sáng, góc nhìn và chất lượng video có thể ảnh hưởng đến khả năng nhận diện của mạng nơron tích chập.

2.2. Yêu cầu về dữ liệu huấn luyện

Để mạng nơron tích chập hoạt động hiệu quả, cần có một lượng lớn dữ liệu huấn luyện. Việc thu thập và xử lý dữ liệu này có thể tốn thời gian và công sức, đặc biệt là trong các tình huống thực tế.

III. Phương pháp chính trong nhận dạng hành động người dùng

Có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng trong nhận dạng hành động người dùng, trong đó mạng nơron tích chập là phương pháp phổ biến nhất. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các lớp tích chập, lớp pooling và các kỹ thuật học sâu khác.

3.1. Cấu trúc mạng nơron tích chập

Cấu trúc của mạng nơron tích chập thường bao gồm nhiều lớp tích chập và lớp pooling, giúp trích xuất các đặc trưng quan trọng từ hình ảnh. Mỗi lớp có nhiệm vụ khác nhau, từ việc phát hiện các cạnh đến nhận diện các hình dạng phức tạp.

3.2. Kỹ thuật huấn luyện mạng nơron

Kỹ thuật huấn luyện mạng nơron tích chập thường sử dụng thuật toán lan truyền ngược để tối ưu hóa các trọng số trong mạng. Quá trình này giúp mạng học từ dữ liệu huấn luyện và cải thiện độ chính xác trong nhận dạng hành động.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nhận dạng hành động người dùng

Nhận dạng hành động người dùng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như an ninh, y tế và giải trí. Các hệ thống nhận dạng hành động có thể giúp cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng cường an ninh.

4.1. Ứng dụng trong an ninh

Trong lĩnh vực an ninh, nhận dạng hành động có thể được sử dụng để phát hiện các hành vi đáng ngờ trong video giám sát, giúp tăng cường an ninh cho các khu vực công cộng.

4.2. Ứng dụng trong y tế

Nhận dạng hành động cũng có thể được áp dụng trong y tế, chẳng hạn như theo dõi hoạt động của bệnh nhân và phát hiện các hành vi bất thường, từ đó hỗ trợ trong việc chăm sóc sức khỏe.

V. Kết luận và tương lai của nhận dạng hành động người dùng

Nhận dạng hành động người dùng bằng mạng nơron tích chập đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá mới, từ việc cải thiện độ chính xác đến việc mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Xu hướng phát triển trong công nghệ

Công nghệ nhận dạng hành động sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các kỹ thuật học sâu và mạng nơron tiên tiến. Điều này sẽ giúp cải thiện khả năng nhận diện và mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

5.2. Thách thức trong tương lai

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết, bao gồm việc tối ưu hóa mô hình và giảm thiểu yêu cầu về dữ liệu huấn luyện.

27/07/2025
Nhận dạng hành động người dùng mạng nơron tích chập

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan Giới thiệu tổng quan về mục đích của đề tài cũng như các nghiên cứu, trình bày mục tiêu và phương pháp thực hiện đề tài. Chương II: Cơ sở lý thuyết Giới thiệu cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung của đề tài như sau: 2. Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANN - Artificial Neural Network). Mạng nơron tích chập (Convolutional Neural Networks - CNN).

3 Chương III: Xây dựng bộ phân loại hành động người sử dụng mạng Nơ-ron tích chập. Bài toán phân loại sử dụng Machine learning và Deep learning 3. Kiến trúc mạng CNN 10 lớp sử dụng trong nhận dạng hành động người Chương IV: Kết luận và hướng phát triển đề tài Phần này sẽ phân tích và so sánh các kết quả thực hiện được cũng như nói về các hạn chế của đề tài, từ đó nêu lên hướng phát triển trong tương lai thể hiện qua các mục sau: 4. Những hạn chế và hướng phát triển của đề tài 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANN - Artificial Neural Network) 2.1 Giới thiệu về mạng Nơ-ron (mạng thần kinh) Đặc điểm bộ não người: Hệ xử lý thông tin phức tạp, phi tuyến và song song, có khả năng học, ghi nhớ, tổng quát hóa, xử lý lỗi và có khoảng 1011 tế bào thần kinh.

Tế bào thần kinh sinh học gồm: Đầu dây thần kinh, thân tế bào, sợi thần kinh.1 Tế bào thần kinh sinh học Tế bào thần kinh nhân tạo: được biết như là mô hình toán học đơn giản của bộ não con người. Đặc điểm: Cần được huấn luyện trước khi sử dụng, các nghiên cứu về lĩnh vực này bắt từ 1940. Hiện nay có rất nhiều mạng và các thuật toán huấn luyện tương ứng được công bố để giải quyết các bài toán khác nhau. Mạng thần kinh nhân tạo: Nó bao gồm các tế bào thần kinh kết nối với nhau bởi các liên kết, mỗi liên kết kèm theo một trọng số.

Các Véc tơ tín hiệu ngõ vào và Véc tơ trọng số của tế bào thần kinh.2 Tế bào thần kinh nhân tạo Định nghĩa: Mạng nơron (thần kinh) nhân tạo, Artificial Neural Network (ANN) là một mô hình xử lý thông tin phỏng theo cách thức xử lý thông tin của các hệ nơron sinh học. Nó được tạo nên từ một số lượng lớn các phần tử (nơron) kết nối với nhau thông qua các liên kết (trọng số liên kết) làm việc nhờ một thể thống nhất để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó. Một mạng nơron nhân tạo được cấu hình cho một ứng dụng cụ thể (nhận dạng mẫu, phân loại dữ liệu, .) thông qua một quá trình học từ tập các mẫu huấn luyện. Về bản chất học chính là quá trình hiệu chỉnh trọng số liên kết giữa các nơron.

Các thành phần cơ bản của một nơron nhân tạo bao gồm: • Tập các đầu vào: Là các tín hiệu vào (input signals) của nơron, các tín hiệu này tường được đưa vào dưới dạng một vector N chiều., xn  T • Tập các liên kết: Mỗi liên kết được thể hiện bởi một trọng số liên kết – Synaptic weight. Trọng số liên kết giữa tín hiệu vào thứ j với nơron k thường được kí hiệu là wij. Thông thường, các trọng số này được khởi tạo một cách ngẫu nhiên ở thời điểm khởi tạo mạng và được cập nhật liên tục trong quá trình học mạng., win  T • Bộ tổng (Summing function): Thường dùng để tính tổng của tích các đầu vào với trọng số liên kết của nó. • Ngưỡng (còn gọi là một độ lệch - bias): Ngưỡng này thường được đưa vào nhờ một thành phần của hàm truyền.

6 • Hàm truyền (Transfer function): Hàm này được dùng để giới hạn phạm vi đầu ra của mỗi nơron. Nó nhận đầu vào là kết quả của hàm tổng và ngưỡng. • Đầu ra: Là tín hiệu đầu ra của một nơron, với mỗi nơron sẽ có tối đa là một đầu ra. Xét về mặt toán học, cấu trúc của một nơron k, được mô tả bằng biểu thức sau:  Hàm xử lý ngõ vào: Hàm tuyến tính: n f  neti  ( wij x j )  i  W T X   (1) j 1 Hàm toàn phương: n f  net  ( wij xij 2 )  i (2) j 1 Hàm cầu: n f  net  (  2  ( wij  xij ) 2 )  i   2 ( X  W )T ( X  W )   (3) j 1  Hàm xử lý ngõ ra _ Hàm kích hoạt: Y = a(f), bao gồm: Hàm nấc: a(f) 1 𝑛ế𝑢 𝑓 ≥ 0 𝑎 (𝑓 ) = { 1 0 𝑛ế𝑢 𝑓 < 0 f 0 Hình 2.3 Hàm nấc Hàm dấu: 7 a(f) 1 1 𝑛ế𝑢 𝑓 ≥ 0 f 𝑎 (𝑓 ) = { −1 𝑛ế𝑢 𝑓 < 0 0 -1 Hình 2.4 Hàm dấu Hàm tuyến tính: a(f) 𝑎 (𝑓 ) = 𝑓 f 0 Hình 2.5 Hàm tuyến tính Hàm dốc bão hòa: a(f) 1 𝑛ế𝑢 𝑓 ≥ 1 𝑎(𝑓) = {𝑓 𝑛ế𝑢 0 ≤ 𝑓 ≤ 1 1 0 𝑛ế𝑢 𝑓 < 0 f 0 1 Hình 2.6 Hàm dốc bão hòa Hàm tuyến tính bão hòa: a(f) 1 𝑛ế𝑢 𝑓 ≥ 1 1 𝑎(𝑓) = {𝑓 𝑛ế𝑢 0 ≤ |𝑓| ≤ 1 -1 f 0 1 −1 𝑛ế𝑢 𝑓 < 0 -1 8 Hình 2.7 Hàm tuyến tính bão hòa Hàm dạng S đơn cực: a(f) 1 𝑎 (𝑓 ) = 1 1 + 𝑒 −𝜆𝑓 0 Hình 2.8 Hàm S đơn cực Hàm dạng S lưỡng cực: a(f) 1 2 f 𝑎 (𝑓 ) = −1 1 + 𝑒 −𝜆𝑓 0 -1 Hình 2.9 Hàm S lưỡng cực Tùy theo cấu trúc mạng người ta chia ra các loại mạng sau: Mạng truyền Là mạng chỉ gồm một lớp thẳng một lớp tế bào thần kinh xử lý.

Tín hiệu chỉ truyền theo một chiều từ ngõ vào đến ngõ ra 9 Mạng truyền Là mạng gồm nhiều lớp tế thẳng nhiều bào thần kinh xử lý. Tín lớp hiệu chỉ truyền theo một chiều từ ngõ vào đến ngõ ra Mạng hồi quy Là mạng chỉ gồm một lớp một lớp trong đó có tín hiệu hồi tiếp từ ngõ ra trở về ngõ vào. Mạng hồi quy Là mạng gồm nhiều lớp tế nhiều lớp bào thần kinh xử lý. Trong đó có tín hiệu hồi tiếp từ ngõ ra trở về ngõ vào.1 Phân loại mạng Nơ-ron nhân tạo 2.2 Các phương pháp huấn luyện mạng Nơ-ron nhân tạo 10 Hình 2.10 Các phương pháp huấn luyện mạng Nơ-ron nhân tạo a.

Học có giám sát: Học có giám sát: Là quá trình học có sự tham gia giám sát của một “thầy giáo”. Cũng giống như việc ta dạy một em nhỏ các chữ cái. Ta đưa ra một chữ “a” và bảo với em đó rằng đây là chữ “a”. Việc này được thực hiện trên tất cả các mẫu chữ cái.

Sau đó khi kiểm tra ta sẽ đưa ra một chữ cái bất kì (có thể viết hơi khác đi) và hỏi em đó đây là chữ gì? Như vậy với học có giám sát, số lớp cần phân loại đã được biết trước. Nhiệm vụ của thuật toán là phải xác định được một cách thức phân lớp sao chovới mỗi vector đầu vào sẽ được phân loại chính xác vào lớp của nó.11 Phương pháp học có giám sát b. Học củng cố: Học củng cố: đôi khi còn được gọi là học thưởng-phạt (rewardpenalty learning), là sự tổ hợp của cả hai mô hình trên. Phương pháp này cụ thể như sau: với vector đầu vào, quan sát vector đầu ra do mạng tính được.

Nếu kết quả được xem là “tốt” thì mạng sẽ được thưởng theo nghĩa tăng các trọng số kết nối lên; ngược lại mạng sẽ bị phạt, các trọng số kết nối không thích hợp sẽ được giảm xuống. Do đó học tăng cường là học theo nhà phê bình (critic), ngược với học có giám sát là học theo thầy giáo (teacher).12 Phương pháp học củng cố c. Học không giám sát: Học không giám sát: Là việc học không cần có bất kỳ một sự giám sát nào. Trong bài toán học không giám sát, tập dữ liệu huấn luyện được cho dưới dạng: D = {(x1, x2, ., xN) là vector đặc trưng của mẫu huấn luyện.

Nhiệm vụ của thuật toán là phải phân chia tập dữ liệu D thành các nhóm con, mỗi nhóm chứa các vector đầu vào có đặc trưng giống nhau. Như vậy với học không giám sát, số lớp phân loại chưa được biết trước, và tùy theo tiêu chuẩn đánh giá độ tương tự giữa các mẫu mà ta có thể có các lớp phân loại khác nhau.13 Phương pháp học không giám sát So sánh các phương pháp học của mạng thần kinh nhân tạo Bộ não con người Mạng Nơron Học có sự hướng dẫn của giáo viên Học có giám sát Học có sự đánh giá của giáo viên Học củng cố Tự học Học không có giám sát 12 Bảng 2.2 Phương pháp học của mạng Nơ-ron sinh học và Nơ-ron nhân tạo Tổng quát Trọng số W của mạng thần kinh thay đổi theo quy luật wij (k  1)  wij (k )  wij (k ) (4) wij (k )   r x j (k ) Trong đó: : tốc độ học. Huấn luyện mạng thần kinh nhân tạo Mục tiêu của giai đoạn huấn luyện là việc học các trọng số trong mạng (weights). Chúng ta cần hai yếu tố:  Dữ liệu huấn luyện (Training data): Trong trường hợp phân loại hình ảnh, dữ liệu huấn luyện bao gồm hình ảnh và nhãn tương ứng.

 Hàm mất mát (Loss funtion): Một hàm chức năng đo lường mức độ không chính xác của dự đoán. Khi chúng ta có hai phần tử trên, chúng ta đào tạo ANN bằng cách sử dụng một thuật toán gọi là lan truyền ngược cùng với gradient descent (suy giảm độ dốc). Dưới đây là các bước trong giải thuật lan truyền ngược MLP: Bước 1: Chọn tốc độ học  >0, chọn sai số cực đại Emax. Bước 2: Khởi động: - Gán sai số E=0.

- Gán các trọng số wiq (k), vqi (k) bằng giá trị ngẫu nhiên nhỏ bất kỳ.zq (k ) (8) q 1 (i=1,n) yi (k )  ao (neti (k )) (i=1,n) (9) Bước 4: (Lan truyền ngược sai số) Cập nhật trong số của mạng:  oi (k )  [(di (k )  yi (k ))][ao' (neti (k ))] (10) (i  1, n) wiq (k  1)  wiq (k ) oi (k ) zq (k ) (11) (i  1, n; q  1, l ) Bước 5: Tính sai số tích lũy: 1 n E  2 i 1 (di (k )  yi (k )) 2  E (12) Bước 6: Nếu k<K thì gán k=k+1 và trở lại bước 3. 14 Nếu k=K thì tiếp tục bước 7 Bước 7: Nếu kết thúc một chu kỳ huấn luyện: - Nếu E<Emax thì kết thúc quá trình học. - Nếu E><Emax thì gán E=0, k=1 và trở lại bước 3 bắt đầu một chu kỳ huấn luyện mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ