BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------------- PHẠM MINH ĐỨC NGUY CƠ CỔ ĐÔNG LỢI DỤNG SỰ BUÔNG LỎNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT THAO TÚNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN: TÌNH HUỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------------- PHẠM MINH ĐỨC NGUY CƠ CỔ ĐÔNG LỢI DỤNG SỰ BUÔNG LỎNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT THAO TÚNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN: TÌNH HUỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.
PHẠM DUY NGHĨA TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
Tác giả luận văn Phạm Minh Đức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -ii- LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng chứng khoán và xu hƣớng cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ tại thị trƣờng Việt Nam đã có thêm một kênh đầu tƣ mới, góp vốn vào các doanh nghiệp thông qua việc mua bán cổ phiếu trên sàn chứng khoán và cả thị trƣờng OTC. Khi việc sở hữu các công ty đƣợc đại chúng hóa dẫn tới sự tham gia của đông đảo các nhà đầu tƣ, đồng thời cũng dẫn đến sự phân nhóm các cổ đông trong một công ty. Nhóm các cổ đông lớn - những ngƣời nắm quyền quyết định điều hành doanh nghiệp thông qua lá phiếu của mình - có lợi thế vƣợt trội và có ảnh hƣởng mạnh đến các thành viên ban điều hành doanh nghiệp. Điều này tạo ra nguy cơ các cổ đông lớn có thể dùng ảnh hƣởng của mình tác động lên các hoạt động điều hành của doanh nghiệp nhằm tạo lợi thế và mang lại lợi ích cho họ nhƣng lại làm ảnh hƣởng đến lợi ích chung toàn công ty qua đó làm thiệt hại cho các cổ đông nhỏ khác.
Để khắc phục điều này Luật Doanh nghiệp năm 2005 khi ra đời đã quy định về chức năng và nhiệm vụ của Ban kiểm soát với ý tƣởng Ban kiểm soát là cơ quan đối trọng để kiểm tra giám sát các hoạt động của ban điều hành (bao gồm HĐQT và BGĐ) nhằm đảm bảo các hoạt động điều hành luôn tuân thủ luật pháp và phục vụ cho lợi ích của tất cả các cổ đông chứ không phục vụ cho lợi ích của một nhóm thiểu số cổ đông nào đó. Đối với các ngân hàng thƣơng mại cổ phần, đây là những doanh nghiệp cổ phần đặc biệt có ảnh hƣởng trọng yếu đến sự vận hành của nền kinh tế, vì vậy các ngân hàng thƣơng mại đƣợc pháp luật điều chỉnh riêng thông qua Luật các tổ chức tín dụng. Trong Luật các tổ chức tín dụng, vai trò của Ban kiểm soát trong Ngân hàng thƣơng mại cũng đƣợc quy định rất chi tiết với mục đích đảm bảo việc giám sát của Ban kiểm soát đối với các hoạt động điều hành đƣợc thực thi một cách chặt chẽ và đúng đắn giúp cho ngân hàng hoạt động đúng pháp luật và vì lợi ích của đa số các cổ đông. Tuy nhiên, tình hình thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại cho thấy một thực tế là: ảnh hƣởng của nhóm cổ đông lớn đối với các hoạt động điều hành của các ngân hàng là khá mạnh.
Đã có nhiều trƣờng hợp cho thấy các cổ đông này đã dùng ảnh hƣởng của mình tác động để ngân hàng cấp tín dụng dƣới chuẩn cho các công ty sân sau có lợi ích liên quan. Hoặc tác động để vay vốn từ ngân hàng thông qua một số công ty sau đó sử dụng các khoản tín dụng đó để mua TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -iii- cổ phiếu nhằm tăng tỷ lệ sở hữu của mình tại chính ngân hàng đó hoặc các ngân hàng khác. Những hoạt động đó đã làm biến dạng bức tranh thực về các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, giới hạn tín dụng, giới hạn góp vốn cổ phần và đầu tƣ, khả năng chi trả, phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro, từ đó đẩy các ngân hàng đối mặt với các rủi ro tiềm ẩn chƣa đƣợc kiểm soát. Từ thực tiễn đó, một số câu hỏi đặt ra là: Tại sao Ban kiểm soát lại không nhận biết và ngăn cản đƣợc các rủi ro đó? Vai trò của Ban kiểm soát trong việc cảnh báo và giám sát các hoạt động điều hành? Có phải các quy định hiện hành đối với Ban kiểm soát trong ngân hàng thƣơng mại cổ phần là chƣa đủ để Ban kiểm soát có thể thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình? Luận văn đi sâu vào phân tích các quy định của luật pháp đối với Ban kiểm soát trong ngân hàng thƣơng mại cổ phần từ đó chỉ ra các điểm yếu trong các quy định dẫn đến việc cổ đông lớn có thể vô hiệu hóa vai trò giám sát của Ban kiểm soát.
Thông qua nghiên cứu tình huống Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu (ACB) Luận văn sẽ chỉ ra các cách thức cụ thể mà cổ đông Nguyễn Đức Kiên đã thực hiện để thao túng các hoạt động điều hành Ngân hàng ACB và vô hiệu hóa vai trò giám sát của Ban kiểm soát. Từ những điểm yếu đƣợc chỉ ra trong các quy định đối với Ban kiểm soát và cách thức các hoạt động thao túng đã diễn ra trong thực tế, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm bổ sung sửa đổi các quy định hiện hành nhằm giúp giảm thiểu các ảnh hƣởng tƣơng tự từ cổ đông lớn, tăng hiệu quả giám sát của Ban kiểm soát trong ngân hàng thƣơng mại cổ phần từ đó đảm bảo quyền lợi của đa số các cổ đông. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -iv- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. vi CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH .1 Tổng quan hệ thống Ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam – Bối cảnh chính sách .2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi chính sách: .3 Phạm vi nghiên cứu .4 Cấu trúc Luận văn. 3 CHƢƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH .1 Lý thuyết về Quản trị công ty .2 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng (vai trò của Ngƣời ủy nhiệm và Ngƣời thừa hành) .3 Các quy định về BKS trong NHTMCP tại Việt Nam và các điểm bất hợp lý làm suy giảm vai trò giám sát của BKS .4 BKS ở một số nƣớc trên thế giới:. 15 CHƢƠNG 3 TÌNH HUỐNG NGÂN HÀNG ACB .1 Giới thiêu về Ngân hàng ACB .2 Sơ đồ tổ chức Ngân hàng ACB:.3 Ban kiểm soát tại Ngân hàng ACB (giai đoạn 2008 – 2012) .4 Hoạt động của Ban kiểm soát .5 Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát ACB .6 Vấn đề ngƣời ủy nhiệm – ngƣời thừa hành giữa cổ đông và BKS ACB : .7 Hành vi thao túng của cổ đông Nguyễn Đức Kiên đối với các hoạt động điều hành Ngân hàng ACB.
25 CHƢƠNG 4 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VÀ KẾT LUẬN.1 Khuyến nghị chính sách. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -v- DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu BKS Ban kiểm soát BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thƣờng niên DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nƣớc HĐQT Hội đồng quản trị HĐSL Hội đồng sáng lập NCTH Nghiên cứu tình huống NH Ngân hàng NHVN Ngân hàng Việt Nam NHTM Ngân hàng Thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc P.TGĐ Phó Tổng Giám đốc TCTD Tổ chức tín dụng TGĐ Tổng Giám đốc TV.BKS Thành viên BKS TV. HĐQT Thành viên HĐQT VN Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -vi- DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình vẽ Hình 2.
Hệ thống quản trị công ty .1: Tăng trƣởng mạng lƣới qua các năm .2: Mạng lƣới của ACB phân bố theo vùng .3: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng ACB .4: Sơ đồ hoạt động của BKS Ngân hàng ACB .5: Sơ đồ đƣờng đi của nguồn tiền dùng mua cổ phiếu ACB .6: Sơ đồ đƣờng đi của nguồn tiền trả lại cho ACBS.7: Ma trận rủi ro và lợi ích của việc đầu tƣ mua cổ phiếu ACB .8: Ma trận rủi ro và lợi ích khi lựa chọn giữa hai Phƣơng án .1: Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản. 43 DANH MỤC HỘP Hộp Hộp 1: Các thành viên của BKS Ngân hàng ACB giai đoạn 2008 – 2012. 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -1- CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 1.1 Tổng quan hệ thống Ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam – Bối cảnh chính sách 1.1 Tổng quan hệ thống ngân hàng Việt Nam Ngành ngân hàng Việt Nam thực sự bắt đầu phát triển từ đầu những năm 1990s. Từ hệ thống ngân hàng (NH) một cấp, đến nay ngành NH đã phát triển mạnh mẽ, trở thành một hệ thống rộng lớn các NH và các tổ chức phi NH chỉ trong vòng hơn 20 năm.
Hiện tại trong hệ thống NH Việt Nam số lƣợng các Tổ chức tín dụng (TCTD) bao gồm: 05 NH thƣơng mại nhà nƣớc (NHTMNN), 34 NH thƣơng mại cổ phần (NHTMCP), 04 NH liên doanh (NHLD), 05 NH 100% vốn nƣớc ngoài và hơn 100 chi nhánh và phòng giao dịch NH nƣớc ngoài, 18 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính, và khoảng 1. NH có tổng tài sản lớn nhất là NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn, NH có tổng vốn điều lệ lớn nhất là NH Công thƣơng. Hơn một nửa trong tổng số các NHTMCP có quy mô nhỏ với tổng tài sản dƣới 50.000 tỷ đồng và vốn điều lệ dƣới 5. Một nửa số NHTMCP có số vốn điều lệ dƣới 4.000 tỷ đồng và chỉ có bốn NHTMCP bao gồm NHTMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (EIB), NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín (STB), NHTMCP Sài Gòn (SCB) và NHTMCP Quân đội (MBB) có số vốn điều lệ trên 10.
So với các NH trong khu vực, quy mô các NH Việt Nam vẫn còn khá nhỏ bé.