CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về mắc ca 1. Giới thiệu chung về mắc ca Macadamia, Macadamia, Proteaceae là Macadamia integrifolia Maiden & Betche Macadamia tetraphylla L. Jhonson loài m : v áng (Macadamia integrifolia), trên (Macadamia tetraphylla) [13].
Cây mắc ca [10] là B. ill trong HVTH: Keoudone SOULIYASENG 3 PGS. Khác vi nhiu lo n, vc ca ra qu bên trong tán cây ch không mc u cành. Hoa ca mc ca có dng hoa t sóc phát dc qua 3 thi k: thi k hình thành mm hoa, thi k a hoa và thi k n hoa.
Sau khi phân hóa m n khi mm hoa ln ti mc mt ng nhìn thc, tùy tng vùng khác nhau thi k này bing t 50 - 96 ngày. Thm n hoa sau khi phân hóa mng là 136 - 153 ngày. S ng hoa trên m thành thc (7 tui) khong 3 tri l u qu ca mc ca rt thp ch t khong 0,3% - 0,4% [10]. Đặc điểm của quả mắc ca [24] TT Đặc điểm Giá trị 1 2 2- 3 cm 3 8- 9 g 4 2-3 mm 5 25- 30% 6 20- 25% 7 50- 55% m bào nhu mô.
N HVTH: Keoudone SOULIYASENG 4 PGS.TS h Tú, TS Hình 1. Quả mắc ca Bảng 1. Thành phần hóa học của vỏ quả mắc ca theo thời điểm thu hoạch[1]. Thời điểm thu hoạch TT Thành phần hóa học (%) 175 ngày 195 ngày 215 ngày 1 57,0 53,0 49,3 2 Tanin 16,5 15,5 13,4 3 6,0 8,2 8,2 4 7,9 8,3 8,9 5 5,0 5,7 6,9 6 Pectin 3,0 3,9 4,1 7 K 0,02 0,02 0,04 8 P 0,03 0,03 0,05 9 Mg 0,02 0,04 0,04 10 Ca 0,5 0,6 0,6 11 S 0,6 0,7 0,7 12 Fe 0,01 0,01 0,015 13 Zn 0,01 0,01 0,012 14 Mn 0,01 0,01 0,02 15 Cu 0,02 0,025 0,025 16 Vitamin B1 0,02 0,022 0,028 17 Vitamin B2 0,1 0,013 0,017 HVTH: Keoudone SOULIYASENG 5 PGS.TS h Tú, TS Cây m .
Ứng dụng của vỏ mắc ca m không có gì là lãng phí nhân m Nhân rang, làm bánh Phân phù bón salad Hình 1. Các sản phẩm của cây mắc ca tại Nam Phi [17]. HVTH: Keoudone SOULIYASENG 6 PGS.TS h Tú, TS và nóng có [14]. Ngoài giá trị chính là nhân hạt có thể chế biến thành nhiều sản phẩm trong những ngành hàng khác nhau như thực phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng… thì các sản phẩm từ các bộ phận khác của cây như vỏ mắc ca có thể làm phân bón, chất đốt… cũng mang lại nguồn lợi đáng kể, tạo thêm công ăn việc làm cho người sản xuất.
Toàn bộ các phần trong quả mắc ca đều có thể ứng dụng trong sản xuất. Với giá trị dinh dưỡng như đã nêu trên, mắc ca nhanh chóng vương lên vị trí hàng đầu trong các loại hạt và được mạnh danh là “Hoàng hậu các loại hạt khô”. Đặc biệt tại Việt Nam cây mắc ca được coi là “cây tỷ đô” đầy triển vọng, vì thế diện tích trồng mắc ca đang ngày càng được nhân rộng, hiện nay diện tích trông mắc ca đạt 2.000 ha và dự kiến đến năm 2020 sẽ có 30.000 ha tại Tây Bắc và 200.000 ha tại Tây Nguyên, đồng thời cũng cho sản lượng cao đạt đến 3 tấn/ha. Nhưng hiện nay chúng ta chỉ tập trung vào nghiên cứu và khai thác sản phẩm chính là nhân mắc ca dẫn đến tình trạng là phần lớn các phụ phẩm còn lại của quả mắc ca như vỏ hạt và vỏ quả, chưa được khai thác và vận dụng một cách triệt để, vì vậy việc nghiên cứu xử lý và ứng dụng vỏ quả mắc ca là vô cùng cần thiết.
HVTH: Keoudone SOULIYASENG 7 PGS. Tổng quan về thức ăn chăn nuôi cho lợn 1. Tình hình chăn nuôi lợn hiện nay a. Tình hình chăn nuôi trên thế giới.
Tình hình chăn nuôi tại Việt Nam. HVTH: Keoudone SOULIYASENG 8 PGS. Mô hình nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam HVTH: Keoudone SOULIYASENG 9 PGS. Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện nay 60 [12].
HVTH: Keoudone SOULIYASENG 10 PGS.TS h Tú, TS Bảng 1. Thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan về thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu tháng 2/2017 +/-so với +/- so với +/- so với KNNK KNNK KNNK T1/2017 T2/2016 2T/2016 2T/ 2016 T2/2017 2T/ 2017 (%) (%) (%) Tổng KN 412.697 56,92 116,2 7,1 Tây Ban Nha 3.718 -15,7 70,8 -22,2 Nguồn: Tổng Cục Hải Quan Viêt Nam HVTH: Keoudone SOULIYASENG 11 PGS. Vai trò của sản xuất thức ăn đối với chăn nuôi Trong thô, 1.4 Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của lợn a. Các nhóm thức ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho lợn - - HVTH: Keoudone SOULIYASENG 12 PGS.
Một số ảnh hưởng của sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng trong chăn nuôi lợn - . - HVTH: Keoudone SOULIYASENG 13 PGS.TS h Tú, TS Bảng 1. Các chỉ tiêu lý hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp lợn Giai Giai sau cai nuôi con - choai (Finisher) (Gestating (Lactating làm Starter) (Grower) sow) sow) (Starter) (Boar) 1. 3200 3100 2900 2900 2800 3000 2950 tính theo Kcal/kg, không 3.
0,50 0,50 1,00 1,00 1,00 1,00 0,50 clorua, tính theo 10. 2,0 tan trong axit clohydric, HVTH: Keoudone SOULIYASENG 14 PGS. Mối quan hệ giữa thức ăn, vật nuôi và sức khỏe người tiêu dùng Mô hình “Chuỗi thực phẩm an toàn” -- dùng. Mô hình chuỗi thực phẩm sạch khép kín HVTH: Keoudone SOULIYASENG 15 PGS.TS h Tú, TS Dinh dưỡng và sức khỏe người tiêu dùng mãn nhu và và khoáng v Vấn đề an toàn thực phẩm an toàn luôn [3].
- HVTH: Keoudone SOULIYASENG 16 PGS.TS h Tú, TS ngu ] [12]. Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đang phát triển rất nhanh tại Việt Nam, tháng 2/2017 tổng số lợn cả nước tăng 4,5-5,2% so với cùng kì năm ngoái. Dẫn đến nhu cầu về thức ăn chăn nuôi công nghiệp cho lợn cũng tăng theo luôn đạt mức tăng khoảng 10%/năm. Nhưng hiện nay Việt Nam chỉ tự túc được 40% nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài dẫn đến giá thức ăn chăn nuôi luôn cao hơn 15-20% so với các nước trong khu vực.
Mặt khác, để tăng sản lượng thịt lợn cũng như giảm lượng thức ăn chăn nuôi nhừm mang lại lợi nhuận cao hơn, nhiều cơ sở sản xuất đã lựa chọn sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi kém chất lượng, không đảm bảo an toàn, bị trộ thêm các loại hóa chất nguy hiểm như chất tạo nạc, kháng sinh…gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng như gây vô sinh, béo phì,…Vì vậy, để bảo vệ người tiêu dùng, từ tháng 4 năm 2014, Chi cục Thú y (thuộc sở NN-PTNT) đã đưa vào áp dụng mô hình “Chuỗi thực phẩm an toàn” trong chăn nuôi, giết mổ và buôn bán gia súc gia cầm với tên gọi là “Từ trang trại đến bàn ăn”. Trong đó thức ăn chăn nuôi đóng một vai trò vô cùng quan trọng mang tính quyết định. Vì vậy vấn đề đặt ra là cần tìm một nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi dồi dào, giá HVTH: Keoudone SOULIYASENG 17 PGS.TS h Tú, TS thành rẻ mà đồng thời cũng đảm bảo an toàn với sức khỏe vật nuôi và người tiêu dùng. Tổng quan về enzyme 1.