Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh vĩnh phúc

Chuyên khảo kinh tế phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh vĩnh phúc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan đề tài nghiên cứu

1.2. Tổng hợp nghiên cứu nước ngoài

1.3. Tổng hợp nghiên cứu trong nước

1.4. Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế

1.4.1. Khái niệm tuân thủ thuế

1.4.2. Phân loại về tuân thủ thuế

1.4.3. Tuân thủ thuế tự nguyện

1.5. Cơ sở lý luận về hộ kinh doanh

1.5.1. Khái niệm hộ kinh doanh

1.5.2. Đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh

1.5.3. Nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh

1.6. Các nhân tố phi kinh tế tác động đến hành vi tuân thủ thuế tự nguyện của hộ kinh doanh

1.6.1. Các lý thuyết nền tảng

1.6.2. Nhân tố phi kinh tế tác động đến hành vi tuân thủ thuế tự nguyện của hộ kinh doanh

1.7. TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

2.1. Khái quát điều kiện kinh tế và các hộ kinh doanh tại Việt Nam

2.2. Thực trạng một số công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh tại Việt Nam

2.3. Thực trạng công tác tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh tại Việt Nam

2.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ PHI KINH TẾ ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI CÁC HỘ KINH DOANH TẠI VIỆT NAM

3.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế tự nguyện của hộ kinh doanh

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và xác định các biến nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.3. Quy trình nghiên cứu

3.4.4. Xây dựng bảng hỏi và mã hóa thang đo

3.5. Kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng hành vi tuân thủ thuế tự nguyện của hộ kinh doanh thông qua mô hình SPSS

3.5.1. Mẫu nghiên cứu

3.5.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.5.4. Kiểm định mô hình và các giả thuyết

3.5.5. Đánh giá kết quả nghiên cứu

3.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.1. Khuyến nghị đối với Cơ quan quản lý thuế

4.2. Đẩy mạnh chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra thuế

4.3. Thực hiện cải cách hiện đại hóa hệ thống thuế điện tử

4.4. Cải cách chính sách thuế phù hợp

4.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế chất lượng

4.6. Cập nhật quy định thuế thường xuyên trên các nguồn chính thống

4.7. Thường xuyên tương tác với nhân viên hỗ trợ công tác thuế

4.8. Đóng góp ý kiến, quan điểm đến các cơ quan quản lý thuế

4.9. Chủ động trang bị kiến thức cơ bản về thuế

4.10. Xây dựng kế hoạch thuế định kỳ

4.11. TỔNG KẾT CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Tuân Thủ Thuế Tự Nguyện 50 60 ký tự

Thuế đóng vai trò then chốt trong quản lý thu nhập quốc gia và điều hòa nền kinh tế. Việc sử dụng công cụ thuế hợp lý giúp Chính phủ kiểm soát lạm phát, điều tiết vĩ mô và phân phối lại của cải. Tuy nhiên, tình trạng không tuân thủ của người nộp thuế, đặc biệt là các hộ kinh doanh, gây thâm hụt ngân sách. Các hộ kinh doanh nhỏ lẻ với quy định pháp luật lỏng lẻo, ý thức tuân thủ thấp, thậm chí gia tăng tỷ lệ nợ thuế, trốn thuế. Báo cáo của Tổng cục Thuế cho thấy nợ thuế tăng đáng kể. Nguyên nhân bao gồm kiểm tra giám sát chưa nghiêm minh, quy định thuế phức tạp, hướng dẫn chưa chi tiết và tác động của dịch Covid-19. Nghiên cứu về tuân thủ thuế thường tập trung vào doanh nghiệp, bỏ qua hộ kinh doanh, và chỉ nhấn mạnh yếu tố kinh tế, bỏ qua các yếu tố phi kinh tế khác. Tác giả sẽ phân tích, nhận định để tìm ra biện pháp hiệu quả chống thất thu thuế đối với hộ kinh doanh trong đề tài: Tác động của các yếu tố phi kinh tế đến hành vi tuân thủ thuế tự nguyện: Nghiên cứu điển hình các hộ kinh doanh tại Việt Nam.

1.1. Nghiên cứu nước ngoài về hành vi tuân thủ thuế

Nhiều nghiên cứu quốc tế tập trung vào các khía cạnh khác nhau của tuân thủ thuế. Nghiên cứu của Arfah Habib Saragih (2021) nhấn mạnh tác động của chủ nghĩa duy tâm về thuế và nhận thức đạo đức. Kristina Murphy (2008) tập trung vào việc làm thế nào để đối phó tốt với người phạm tội nhằm tăng cường hỗ trợ pháp luật và giảm tỷ lệ tái phạm lần sau, cũng như cảm giác oán giận. Sabina Kolodziej (2011) nghiên cứu vai trò của giáo dục, Hellhel, Y. (2014) khảo sát các yếu tố ảnh hưởng thái độ thuế tại Yemen và Th. Groenendijk (2017) phân tích vai trò cán bộ thuế tại Indonesia. Mỗi nghiên cứu cung cấp góc nhìn giá trị, nhưng vẫn còn những khoảng trống cần được lấp đầy.

1.2. Nghiên cứu trong nước về tuân thủ thuế doanh nghiệp

Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Bùi Ngọc Toản (2017) chỉ ra đặc điểm cơ quan thuế tác động mạnh nhất đến hành vi tuân thủ thuế TNDN tại TP.HCM. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2017) nghiên cứu các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Phạm Minh Tiến, Phan Thị Thắng (2016) khai thác các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế qua khảo sát doanh nghiệp tại TP.HCM. Những nghiên cứu này tập trung vào doanh nghiệp và địa phương cụ thể, cần mở rộng sang hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.

II. Vì Sao Hộ Kinh Doanh Việt Nam Ít Tuân Thủ Thuế 50 60 ký tự

Tình trạng tuân thủ thuế tự nguyện thấp ở hộ kinh doanh tại Việt Nam là một thách thức lớn. Một số yếu tố chính góp phần vào tình trạng này. Thứ nhất, sự phức tạp của quy định thuế và thủ tục hành chính gây khó khăn cho hộ kinh doanh trong việc hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Thứ hai, ý thức về trách nhiệm xã hộiđạo đức kinh doanh còn hạn chế. Nhiều hộ kinh doanh xem việc trốn thuế là một cách để tăng lợi nhuận, mà không quan tâm đến tác động tiêu cực đến xã hội. Thứ ba, hệ thống kiểm tra, giám sát và xử phạt chưa đủ mạnh để răn đe hành vi trốn thuế. Cuối cùng, mối quan hệ giữa hộ kinh doanhcơ quan thuế còn nhiều hạn chế, thiếu sự tin tưởng và hợp tác. Việc giải quyết những thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực từ cả cơ quan thuếhộ kinh doanh.

2.1. Quy định thuế phức tạp gây khó khăn cho hộ kinh doanh

Quy định thuế phức tạp với nhiều điều khoản, thông tư, nghị định chồng chéo gây khó khăn cho hộ kinh doanh trong việc tiếp cận và hiểu rõ. Thủ tục hành chính rườm rà, tốn thời gian và chi phí cũng là một rào cản. Ví dụ, việc kê khai và nộp thuế có thể đòi hỏi nhiều giấy tờ và thủ tục phức tạp, đặc biệt đối với hộ kinh doanh có trình độ học vấn hạn chế. Việc thiếu thông tin và hướng dẫn rõ ràng khiến hộ kinh doanh dễ mắc sai sót và bị xử phạt.

2.2. Ý thức trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh hạn chế

Nhiều hộ kinh doanh chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của thuế đối với sự phát triển của đất nước. Họ xem việc trốn thuế là một hành vi có thể chấp nhận được để tăng lợi nhuận. Đạo đức kinh doanh hạn chế, thiếu tinh thần trách nhiệm xã hội cũng góp phần vào tình trạng này. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức về thuế cần được chú trọng để thay đổi tư duy và hành vi của hộ kinh doanh.

III. Cách Tăng Tuân Thủ Thuế Tự Nguyện Cho Hộ Kinh Doanh 50 60 ký tự

Để tăng cường tuân thủ thuế tự nguyện cho hộ kinh doanh tại Việt Nam, cần có một cách tiếp cận đa chiều. Thứ nhất, đơn giản hóa quy định thuế và thủ tục hành chính. Cơ quan thuế cần rà soát, sửa đổi các quy định phức tạp, khó hiểu, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin để đơn giản hóa thủ tục kê khai và nộp thuế. Thứ hai, tăng cường tuyên truyền, giáo dục về thuế. Cơ quan thuế cần phối hợp với các tổ chức xã hội, truyền thông để nâng cao nhận thức của hộ kinh doanh về vai trò của thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế. Thứ ba, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa cơ quan thuếhộ kinh doanh. Cơ quan thuế cần tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh trong việc tiếp cận thông tin và được tư vấn về thuế, đồng thời lắng nghe ý kiến phản hồi của hộ kinh doanh để cải thiện chính sách và thủ tục thuế. Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và xử phạt nghiêm minh các hành vi trốn thuế.

3.1. Đơn giản hóa quy định và thủ tục hành chính thuế

Việc đơn giản hóa quy định thuế và thủ tục hành chính là yếu tố then chốt để tăng cường tuân thủ thuế tự nguyện. Cơ quan thuế cần rà soát, sửa đổi các quy định phức tạp, khó hiểu, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin để đơn giản hóa thủ tục kê khai và nộp thuế. Ví dụ, xây dựng phần mềm kê khai thuế thân thiện với người dùng, cho phép hộ kinh doanh nộp thuế trực tuyến.

3.2. Tăng cường tuyên truyền và giáo dục về nghĩa vụ thuế

Cơ quan thuế cần phối hợp với các tổ chức xã hội, truyền thông để nâng cao nhận thức của hộ kinh doanh về vai trò của thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế. Các hình thức tuyên truyền cần đa dạng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ và đặc điểm của từng nhóm hộ kinh doanh. Ví dụ, tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn về thuế cho hộ kinh doanh, phát tờ rơi, poster tuyên truyền tại các khu chợ, khu dân cư.

IV. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Văn Hóa Thuế Tại Việt Nam 50 60 ký tự

Văn hóa thuế đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh tại Việt Nam. Một nền văn hóa thuế tích cực, trong đó người dân coi việc nộp thuế là một nghĩa vụ trách nhiệm xã hội, sẽ góp phần tăng cường tuân thủ thuế tự nguyện. Nghiên cứu về văn hóa thuế cần tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa thuế, như niềm tin vào chính phủ, sự công bằng của hệ thống thuế, ảnh hưởng xã hội, và quy phạm xã hội. Đồng thời, cần đề xuất các giải pháp để xây dựng và củng cố một nền văn hóa thuế tích cực trong cộng đồng hộ kinh doanh.

4.1. Niềm tin vào chính phủ và tuân thủ thuế của hộ kinh doanh

Niềm tin vào chính phủ có ảnh hưởng lớn đến hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh. Khi hộ kinh doanh tin tưởng rằng chính phủ sử dụng tiền thuế một cách hiệu quả và minh bạch để phục vụ lợi ích chung, họ sẽ có xu hướng tuân thủ thuế cao hơn. Ngược lại, khi niềm tin vào chính phủ suy giảm, hộ kinh doanh có thể tìm cách trốn thuế.

4.2. Sự công bằng của hệ thống thuế và ý thức nộp thuế

Sự công bằng của hệ thống thuế là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến ý thức tuân thủ thuế của hộ kinh doanh. Khi hộ kinh doanh cảm thấy hệ thống thuế không công bằng, ví dụ như một số đối tượng được hưởng ưu đãi quá lớn hoặc có thể dễ dàng trốn thuế, họ sẽ có xu hướng phản đối và tìm cách trốn thuế.

V. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Tuân Thủ Thuế Tự Nguyện 50 60 ký tự

Kết quả nghiên cứu về các yếu tố phi kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế tự nguyện của hộ kinh doanh tại Việt Nam có thể được ứng dụng rộng rãi. Thứ nhất, cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách và biện pháp quản lý thuế hiệu quả hơn, phù hợp với đặc điểm của từng nhóm hộ kinh doanh. Thứ hai, các tổ chức xã hội, truyền thông có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình tuyên truyền, giáo dục về thuế hiệu quả hơn. Thứ ba, các nhà nghiên cứu có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để tiếp tục khám phá các khía cạnh khác của tuân thủ thuế, góp phần hoàn thiện lý thuyết và thực tiễn về quản lý thuế.

5.1. Xây dựng chính sách thuế phù hợp đặc điểm hộ kinh doanh

Kết quả nghiên cứu giúp cơ quan thuế hiểu rõ hơn về các yếu tố phi kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của hộ kinh doanh, từ đó xây dựng các chính sách thuế phù hợp hơn với đặc điểm của từng nhóm hộ kinh doanh, như cơ cấu hộ kinh doanh, khu vực kinh tế tư nhân. Ví dụ, có thể áp dụng các biện pháp khuyến khích tuân thủ thuế đối với các hộ kinh doanhtrách nhiệm xã hội cao.

5.2. Thiết kế chương trình tuyên truyền giáo dục hiệu quả

Các tổ chức xã hội, truyền thông có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình tuyên truyền, giáo dục về thuế hiệu quả hơn. Chương trình cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của hộ kinh doanh về vai trò của thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế, đồng thời giải thích rõ các quy định thuế và thủ tục hành chính. Nội dung và hình thức tuyên truyền cần đa dạng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ và đặc điểm của từng nhóm hộ kinh doanh.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Tuân Thủ Thuế Hộ Kinh Doanh 50 60 ký tự

Nghiên cứu về tuân thủ thuế tự nguyện của hộ kinh doanh tại Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển. Trong tương lai, cần tiếp tục khám phá các yếu tố phi kinh tế khác có thể ảnh hưởng đến tuân thủ thuế, như ảnh hưởng xã hội, quy phạm xã hội, và đạo đức kinh doanh. Đồng thời, cần nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tếphi kinh tế trong việc định hình hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh. Việc ứng dụng các phương pháp nghiên cứu mới, như phân tích hành vi và kinh tế học thực nghiệm, cũng sẽ góp phần nâng cao chất lượng và tính ứng dụng của các nghiên cứu về tuân thủ thuế.

6.1. Khám phá yếu tố xã hội ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

Nghiên cứu cần tập trung khám phá ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như mạng lưới quan hệ, môi trường kinh doanh, và văn hóa địa phương đến hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh. Những yếu tố này có thể tạo áp lực tuân thủ hoặc khuyến khích hành vi trốn thuế.

6.2. Ứng dụng phương pháp nghiên cứu mới vào lĩnh vực thuế

Áp dụng các phương pháp nghiên cứu mới như kinh tế học hành vi, phân tích dữ liệu lớn, và học máy để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi của người nộp thuế. Các phương pháp này có thể giúp xác định các điểm yếu trong hệ thống thuế và thiết kế các biện pháp can thiệp hiệu quả hơn.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan đề tài nghiên cứu 1. Tổng hợp nghiên cứu nước ngoài Đề tài nghiên cứu:‘Ethical Perception of Tax Evasion in Indonesia: Determinants and Consequences on Voluntary Tax Compliance’ của tác giả Arfah Habib Saragih và cộng sự (2021).

Mục đích của đề tài là điều tra nhận thức đạo đức về việc tuân thủ thuế. Kết quả đề tài cho thấy những tác động tiêu cực của chủ nghĩa duy tâm về thuế, đối với nhận thức đạo đức về thuế, tôn giáo và trình độ học thức không ảnh hưởng đến nhận thức đạo đức về trốn thuế. Nhận thức đạo đức có ảnh hưởng đáng kể đến tuân thủ thuế tự nguyện. Ngoài ra, đề tài vẫn tồn tại những hạn chế như trốn thuế là yếu tố dự đoán duy nhất của tuân thủ thuế tự nguyện.

Nghiên cứu của Kristina Murphy và các cộng sự (2008): ‘Enforcing Tax Compliance: To Punish or Persuade?’ Đề tài này tập trung nhấn mạnh làm thế nào để đối phó tốt với người phạm tội nhằm tăng cường hỗ trợ pháp luật và giảm tỷ lệ tái phạm lần sau. Kết quả cho ta hiểu rõ hơn lý do tại sao và khi nào mọi người được thúc đẩy để tuân thủ các quyết định và các quy tắc. Điều này sẽ có ích cho các cơ quan quản lý thuế kiểm soát sự tuân thủ thuế. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện cảm giác oán giận đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế.

Các chiến lược thực hiện gây cảm giác tức giận đối với sự tuân thủ và đối với cơ quan quản lý thuế gây ức chế cho cả cộng đồng người nộp thuế. Ngược lại, chiến lược gây cảm giác hài hòa dễ chịu sẽ thúc đẩy người nộp dễ dàng thực hiện tuân thủ. Khoảng trống nghiên cứu là đề tài chỉ tập trung vào cảm giác của người nộp chứ không đứng từ góc độ của cơ quan quản lý thuế. Đối với đề tài: ‘The Role Of Education In Forming Voluntary Tax Compliance’ của Sabina Kolodziej (2011) xoay quanh vấn đề vai trò của giáo dục đối với tuân thủ thuế tự nguyện.

Bài viết mô tả các yếu tố kinh tế như thuế suất, thu nhập và các yếu tố tâm lý như kiến thức, động lực tác động đến sự tuân thủ thuế tự nguyện. Đặc biệt, mối quan hệ giữa mức độ kiến thức kinh tế và thái độ được nhấn mạnh trong bài. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tích cực giữa hai yếu tố này. Nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của giáo dục trong việc tác động đến hình thành thái độ của 4 người nộp với cơ quan quản lý.

Ngoài ra, việc đơn giản hóa thuế tối đa góp phần lớn vào tăng tinh thần thuế tự nguyện. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là chỉ giáo dục người nộp thuế chấp hành nghiêm các quy định của cơ quan thuế mà không hướng dẫn họ cách trình bày quan điểm, dành quyền lợi cho bản thân. ‘Factors Affecting Tax Attitudes and Tax Compliance: A Survey Study in Yemen’ của tác giả Hellhel, Y. (2014) bàn về nhân tố tác động đến thái độ thuế và tuân thủ thuế của các cá nhân tại Yemen.

Kết quả nghiên cứu thu được, mức thuế suất quá cao và bất công về thuế là hai yếu tố tác động mạnh nhất đến sự tuân thủ thuế thấp. Yếu tố thanh tra - kiểm tra thuế không thường xuyên, hình phạt thuế và ân xá thuế có tác động đến quyết định tuân thủ của người nộp. Ngoài ra, các yếu tố như số lượng cán bộ ở cơ quan thuế và thay đổi mã số thuế thường xuyên tác động ở mức thấp hơn. Các câu trả lời thu thập được cũng chỉ ra rằng, phụ nữ có xu hướng tuân thủ thuế đều đặn hơn so với nam giới, nhóm người trẻ có xu hướng ít tuân thủ hơn những người đã có tuổi.

Đề tài có khoảng trống là phạm vi nghiên cứu tập trung tại Yemen sẽ không phù hợp với quy định tại một số quốc gia nên khi sử dụng thang đo của bài phải chọn lọc thật kỹ. Đề tài ‘Tax Compliance in Indonesia: The role of public officials as taxpayers’ của Th. Groenendijk và các cộng sự (2017) lả một bài tổng thể về tuân thủ thuế của người nộp tại Indonesia. Mục đích của bài muốn tìm ra các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế, từ đó đưa ra khuyến nghị phù hợp với cơ quan thuế.

Bài đưa ra các thang đo đáng tin cậy về nhân tố Phần thưởng, Hình phạt, Dịch vụ hỗ trợ thuế, Thanh tra, kiểm tra. Ưu điểm đề tài là có thể sử dụng biến quan sát vận dụng vào mô hình đề xuất của tác giả mà không phải chỉnh sửa nhiều vì đặc điểm tuân thủ thuế của người dân Indonesia khá tương đồng với Việt Nam. Tuy nhiên, khoảng trống của bài là liệt kê quá nhiều biến quan sát tương tự nhau làm cho bài trình bày vô cùng phức tạp và khó theo dõi. Bài cũng không có mô hình tổng kết của các biến độc lập và khuyến nghị cho đối tượng nghiên cứu rời rạc, không chặt chẽ.

Tổng hợp nghiên cứu trong nước Các đề tài trong nước có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến sự tuân thủ thuế của người nộp. Đa số đối tượng được nhắc đến nhiều nhất là doanh nghiệp từ lớn đến vừa 5 và nhỏ. Ngoài ra, yếu tố tuân thủ thuế luôn đi kèm với một sắc thuế cụ thể. Ví dụ như tuân thủ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập doanh nghiệp (TNDN),.

Bùi Ngọc Toản (2017) ‘Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp - Nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh’ cho thấy trong 7 yếu tố đã nếu thì yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế là tác động mạnh nhất đến hành vi tuân thủ thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trải qua quá trình lọc và chạy mô hình dữ liệu của gần 200 doanh nghiệp, kết hợp với phương pháp phân tích EFA để đo lường mức độ tác động các yếu tố kinh tế và phi kinh tế lên hành vi tuân thủ thuế. Kết quả là các yếu tố như năng lực thanh tra, kiểm tra thuế, dịch vụ hỗ trợ về thuế là gây ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đó là yếu tố pháp luật, chính sách thuế. Hạn chế đề tài là phạm vi nghiên cứu thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đặc thù văn hóa sẽ khác biệt với các doanh nghiệp tại miền Bắc và Trung.

Ngoài ra, khuyến nghị của đề tài chỉ xoay quanh cơ quan quản lý thuế mà không đứng từ góc độ doanh nghiệp. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2017) ‘Các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các doanh nghiệp trên địa bàn Tp. Đà Nẵng’ nghiên cứu mô hình gồm 9 biến độc lập: (1) Sự phức tạp của chính sách, (2) Công tác thanh – kiểm tra thuế, (3) Mức phạt, (4) Dịch vụ hỗ trợ thuế, (5) Tính công bằng, (6) Tình trạng tài chính, (7) Sự thông thạo về thuế của người nộp thuế, (8) Thuế suất, (9) Chi phí tuân thủ thuế. Mục đích của đề tài là tập trung nghiên cứu thuế TNDN trên các doanh nghiệp trong phạm vi thành phố Đà Nẵng, Kết qua thủ được, tình trạng tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tư nhân còn thấp, nhân tố Thanh tra – kiểm tra, Mức phạt, Thuế suất, Dịch vụ hỗ trợ có tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNDN trong mẫu nghiên cứu.

Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài còn tồn tại một số hạn chế sau: Nghiên cứu chỉ thực hiện được trên một bộ phận người nộp thuế tại Đà Nẵng nên tính đại diện sẽ không cao. Do đặc thù của công việc kê khai, kế toán thuế ở Việt Nam trong một số trường hợp, nhân viên kê khai, kế toán thuế không được toàn quyền thực hiện các công việc liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế theo quy định mà sẽ dưới sự chỉ đạo của chủ doanh nghiệp, công ty khi xác định tiền thuế phải nộp.1: Mô hình các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Tp. Đà Nẵng Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2017), Trung tâm thông tin – học liệu Đại học Đà Nẵng Phạm Minh Tiến, Phan Thị Thắng (2016) ‘Hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nhìn từ phía các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh’. Mục đích của đề tài là khai thác các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế qua khảo sát gần 500 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên cứu cho thấy Cấu trúc hệ thống thuế (G), Đặc điểm của doanh nghiệp (A), Chất lượng quản trị công (E), Chuẩn mực xã hội (F) có ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi tuân thủ của doanh nghiệp. Tương tự như đề tài trên, kết quả nghiên cứu cũng sẽ được sử dụng với mục đích nâng cao chất lượng quản lý thuế để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Hạn chế của đề tài là phạm vi nghiên cứu tập trung chỉ tập trung vào các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh và các khuyến nghị chỉ xoay quanh các cơ quan quản lý.2: Hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp: Nhìn từ phía các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh Nguồn: Phạm Minh Tiến, Phan Thị Thắng (2016), Tạp chí khoa học Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Quỳnh Trang (2021) ‘Nâng cao tính tuân thủ thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở Việt Nam’ dựa vào mô hình SSF và tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của các hộ gia đình để đưa ra những nhận định giúp nâng cao tinh thần tuân thủ thuế. Tác giả đã đưa ra ba giải pháp cho cơ quan quản lý thuế.

Một là, quản lý dựa vào nhóm cấp độ tuân thủ cụ thể. Hai là, tích cực hơn nữa trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế, cần phải trừng phạt một cách nghiêm minh. Ba là, cải tổ lại năng lực của các bộ thuế, phân loại trách nhiệm phù hợp vào trình độ, kinh nghiệm. Hạn chế của bài là chưa khai thác triệt để thực trạng tuân thủ thuế của hộ kinh doanh, chưa chỉ ra số liệu dẫn chứng cụ thể về số thuế thất thu hoặc thu được từ hộ kinh doanh.

Cơ sở lý luận về tuân thủ thuế 1. Khái niệm tuân thủ thuế Tuân thủ thuế được hiểu theo nhiều luận điểm khác nhau từ những nguồn tiếp cận trong phạm vi hẹp và rộng. Bằng chứng cho thấy, mỗi chuyên gia ở khắp nơi trên thế giới đều đứng từ góc nhìn cá nhân của họ sau khi đã trải qua quá trình trải nghiệm thực tiễn. Song, những ý kiến, quan điểm này lại có những điểm chung nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu về các yếu tố phi kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế tự nguyện của hộ kinh doanh tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố không liên quan đến kinh tế nhưng lại có tác động lớn đến hành vi tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố xã hội, tâm lý và văn hóa ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế, mà còn chỉ ra những lợi ích của việc nâng cao ý thức tuân thủ thuế trong cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú tự kê khai thuế tại tp hcm. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế trong bối cảnh cụ thể của thành phố Hồ Chí Minh, từ đó cung cấp thêm góc nhìn và thông tin hữu ích cho nghiên cứu của bạn.