ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẶNG THỊ TƢỜNG VI TỔNG HỢP, KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH VÀ THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE KẼM OXIT/GRAPHENE OXIT Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC Mã số chuyên ngành: 60520301 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, 2017 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN HỮU HIẾU Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS. HUỲNH NGỌC OANH Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS.
HOÀNG THỊ KIM DUNG Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm 1. Phan Minh Tân – Chủ tịch 2. Nguyễn trường sơn – Thư ký 3.
Huỳnh Ngọc Oanh – Ủy viên phản biện 1 4. Hoàng Thị Kim Dung - Ủy viên phản biện 2 5. Hoàng Minh Nam - Ủy viên Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Đặng Thị Tường Vi.
Ngày, tháng, năm sinh: 04/12/1990 .Nơi sinh: Phú Yên. Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hóa Học. TÊN ĐỀ TÀI: Tổng hợp, khảo sát đặc tính và thử nghiệm khả năng kháng khuẩn của vật liệu nanocomposite kẽm oxit/graphene oxit. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG 2.1 Tổng quan: graphite, graphite oxit, graphene oxit, kẽm oxit và kẽm oxit/graphene oxit.
Giới thiệu tính chất, cấu trúc, các phương pháp tổng hợp, ứng dụng và cơ chế kháng khuẩn của các vật liệu. Giới thiệu hai loại vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli) và Gram dương (Staphylococcus aureus). Các phương pháp thử nghiệm khả năng kháng khuẩn.1 Tổng hợp graphene oxit, vật liệu kẽm oxit/graphene oxit với các tỉ lệ lần lượt là 0,5:1; 1:1, 2:1 và kẽm oxit.2 Phân tích đặc tính, hình thái và cấu trúc của các vật liệu tổng hợp được 2.3 Thử nghiệm khả năng kháng khuẩn của các vật liệu tổng hợp được 2.3 Kết quả và bàn luận 2.4 Kết luận và kiến nghị III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 04/07/2016 IV.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2016 V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN HỮU HIẾU Tp. HCM, ngày 06 tháng 01 năm 2017.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA….……… (Họ tên và chữ ký) Ghi chú: Học viên phải đóng tờ nhiệm vụ này vào trang đầu tiên của tập thuyết minh LV HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS. Nguyễn Hữu Hiếu LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã may mắn được gặp gỡ với các thầy cô, bạn bè và các anh chị đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ để có thể hoàn thành tốt luận văn này. Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng tới TS. Nguyễn Hữu Hiếu người Thầy đã tận tâm hướng dẫn khoa học, định hướng nghiên cứu để luận văn được hoàn thành, đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các bạn trong phòng thí nghiệm Trọng Điểm ĐHQG- HCM Công Nghệ Hóa Học & Dầu Khí, chị Huỳnh Thư và các bạn phòng thí nghiệm Công Nghệ Sinh Học 4, trường Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, khích lệ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Tác giả Đặng Thị Tƣờng Vi i HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS.
Nguyễn Hữu Hiếu TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong luận văn này, graphene oxit (GO) được chế tạo bằng phương pháp Hummers cải tiến. Vật liệu nanocomposite kẽm oxit/graphene oxit (ZnO/GO) được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa với tỉ lệ ZnO và GO lần lượt là 0,5:1; 1:1 và 2:1. Kẽm oxit (ZnO) được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa. Đặc tính, hình thái và cấu trúc của các nanocomposite ZnO/GO được khảo sát bằng các phương pháp: phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), nhiễu xạ tia X (XRD), phổ Raman, diện tích bề mặt riêng theo BET (Brunauer–Emmett–Teller - BET) và kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).
Kết quả phân tích FTIR, XRD và phổ Raman cho thấy các nhóm chức chứa oxy, sự tách lớp và các đỉnh đặc trưng D, G của GO và ZnO/GO. Diện tích bề mặt riêng lớn nhất theo BET của ZnO/GO là 65,158 m2/g. Ảnh TEM của ZnO/GO cho thấy các hạt ZnO với kích thước từ 12 đến 18 nm và được đính trên tấm GO. Khả năng kháng khuẩn của vật liệu ZnO, GO và các nanocomposite ZnO/GO đối với hai loại vi khuẩn Escherichia coli (E.
coli) và Staphylococcus aureu (S. aureus) được thử nghiệm bằng phương pháp khuếch tán qua giếng thạch, ASTM 2149:2010 và nồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration -MIC). Kết quả thử nghiệm và so sánh cho thấy vật liệu nanocomposite với tỉ lệ phối hợp của ZnO và GO là 1:1 (ZnO/GO 1:1) có hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất đối với cả hai loại vi khuẩn và khả năng kháng E. coli là cao hơn so với S.
Đồng thời, MIC của vật liệu ZnO/GO 1:1 đối với vi khuẩn E. aureus lần lượt là 80 µg/ml và 160 µg/ml. iii HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS. Nguyễn Hữu Hiếu ABSTRACT In this thesis, graphene oxide (GO) was fabricated by improved Hummers method.
Zinc oxide/graphene oxide (ZnO/GO) nanocomposites were prepared with three different ratios 0.5:1, 1:1, and 2:1 by solution precipitation method. Zinc oxide (ZnO) was synthesized by precipitation method. Characteristics, morphology and structure of nanocomposite ZnO/GO were surveyed by methods: Fourier transform infrared spectroscopy (FTIR), X-ray diffraction (XRD), Raman spectroscopy, specific surface area according to BET (Brunauer-Emmett-Teller -BET) and transmission electron microscopy (TEM). FTIR, XRD, Raman spectroscopy analysis results showed the oxygen-containing functional groups, the top layer separation, the characteristic peaks of D and G of ZnO/GO nanocomposites.
The largest specific surface area according to BET of ZnO/GO nanocomposite was of 65. TEM images of ZnO/GO nanocomposites showed ZnO nanoparticles with a mean size of 12-18 nm were anchored on the surface of GO sheets. Antibacterial properties of ZnO, GO, and ZnO/GO nanocomposites for two types of the Escherichia coli (E. coli) and Staphylococcus aureu (S.
aureus) bacterium were tested by agar diffusion well method, ASTM 2149:2010 and minimal inhibitory concentration (MIC). Test results and comparisons showed that nanocomposite material with ZnO/GO ratio of 1:1 (ZnO/GO 1:1) has the strongest antibacterial activity against both bacteria, and antibacterial activity of E. coli was higher than S. Additionally, the MIC values of ZnO/GO 1:1 against E.
aureus are 80 µg/ml and 160 µg/ml, respectively. iv HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS. Nguyễn Hữu Hiếu LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy TS. Nguyễn Hữu Hiếu, Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh.
Các số liệu, những kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác trước đây. Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tác giả Đặng Thị Tƣờng Vi ii HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS. Nguyễn Hữu Hiếu DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc của Gi .2: Cấu trúc hóa học của GiO .3: Cấu trúc đề xuất của GO .4: Cấu trúc hóa học của GO .5: Quy trình tổng hợp GO từ Gi .6: Cơ chế kháng khuẩn của GO trên vi khuẩn E.7: Cấu trúc lục giác (a), cấu trúc lập phương (b) của ZnO .8: Các cơ chế kháng khuẩn của ZnO .9: Cơ chế kháng khuẩn của ZnO .10: Sơ đồ minh họa phản ứng tổng hợp ZnO/GO.11: Cơ chế kết hợp của ZnO/GO .12: Cơ chế kháng khuẩn của ZnO/GO .13: Vi khuẩn Escherichia coli (E.14: Vi khuẩn Staphylococcus aureu (S.15: Hình mô tả nguyên lý hoạt động của máy FT-IR .16: Sơ đồ tán xạ tia X bởi nguyên tử .17: Sơ đồ nhiễu xạ tia X bởi tinh thể .18: Sự tán xạ Raman .19: Mô tả nguyên lý hoạt động máy TEM .1: Quy trình tổng hợp GO .2: Quy tình tổng hợp ZnO/GO .3: Quy tình tổng hợp ZnO .4: Quy trình kháng khuẩn .5: Phương pháp pha loãng trong canh thang .1: Phổ FTIR của Gi, ZnO, GO và các nanocomposite ZnO/GO .2: Phổ XRD của Gi, ZnO, GO và các nanocomposite ZnO/GO.3: Phổ Raman của Gi, GO và các nanocomposite ZnO/GO .4: Ảnh TEM của GO và các nanocomposite ZnO/GO .49 v HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS.
Nguyễn Hữu Hiếu Hình 3.5: Đĩa petri thể hiện vòng kháng khuẩn của vật liệu ZnO, GO và các nanocomposite ZnO/GO với E.6: Đĩa petri với vi khuẩn E.7: Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu của ZnO/GO 1:1 với 2 vi khuẩn E.54 vi HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS. Nguyễn Hữu Hiếu DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các hóa chất sử dụng .2: Các nguyên liệu sử dụng .3: Thành phần khối lượng các chất tổng hợp vật liệu ZnO/GO .1: Diện tích bề mặt riêng BET của các vật liệu .2: Kết quả đường kính vòng kháng khuẩn của ZnO, GO và các nanocomposite ZnO/GO .3: Kết quả kiểm tra kháng khuẩn bằng phương pháp ASTM 2149:2100 .4: Nồng độ ức chế tối thiểu của ZnO/GO 1:1 .55 vii HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS. Nguyễn Hữu Hiếu DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Các từ viết tắt Chú thích Gi Graphite GiO Graphite oxit GO Graphene oxit ZnO Kẽm oxit ZnO/GO kẽm oxit/ Graphene oxit Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier FTIR (Fourier Transform Infrared Spectroscopy) Nhiễu xạ tia X XRD (X Ray Diffaction) BET Brunauer–Emmett–Teller Hiển vi điện tử truyền qua TEM (Transmission Electron Microscopy) Phần tử oxy hoạt hóa ROS ( Rective Oxygen Species) Nồng độ ức chế tối thiểu MIC (Minimal Inhibitory Concentration) E. coli Escherichia coli S.
aureus Staphylococcus aureus viii HV: Đặng Thị Tường Vi GVHD: TS. Nguyễn Hữu Hiếu MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN VĂN.
iii DANH MỤC HÌNH .v DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. viii MỤC LỤC. ix CHƢƠNG 1.2 Phương pháp tổng hợp GiO.2 Ứng dụng của GO.3 Tính kháng khuẩn của GO.2 Phương pháp tổng hợp .3 Ứng dụng của ZnO .4 Tính kháng khuẩn ZnO.5 Vật liệu nanocomposite kẽm oxit/graphene oxit .2 Các phương pháp tổng hợp vật liệu nanocomposite kẽm oxit/graphene oxit .3 Cơ chế kết hợp của ZnO/GO .4 Cơ chế kháng khuẩn của nanocomposite ZnO/GO .6 Đặc tính của hai vi khuẩn .1 Đặc tính của chủng vi khuẩn Escherichia coli .