vời ca Ape SỬ KHOA HE CŨNG NGHỆ-MỖI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH HƯƠNG TRÌNH VẬT LIỆU MỚI BAO CAO TONG KET DE TAI CHE TAO VA PHU HP KIM Ag — Cử LÊN TIẾP ĐIỆN VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT BỨI & BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TP HỔ GHÍ MINH Thing 40 - 2004 Đ$j2-0 s@ KHOA HOC CONG NGHE-M6I TRUONG TP HO CHI MINH HƯƠNG TRINH VAT LIEU MGI BAO CAO TONG KET DE TAI CHE TAO VA PHU HOP KIM Ag — Cd LEN TIEP BIEN Chủ nhiệm để tài: KS. Bùi Trọng Tài Viện KTNĐ & BVMT KS. Tran Dinh Hiến Vién KIND & BVMT Thành viên dé tài: TS. Phung Chi Sỹ Viện KTNĐ & BVMT Th§.
Nguyễn Nhị Trự Viện KTNĐ & BVMT KS. Nguyễn Viết Xuyến Viện KTNĐ & BVMT KS. Trần Quốc Việt Viện KTNP & BVMT KTV. Cao Thi Thom Vién KTND & BVMT KS.
Nguyễn Giao Long Viện KTNĐ & BVMT KS. Hà Văn Thiện Nhà máy A41 KTV. Phạm Minh Thông Nhà máy A41 VIEN KY THUAT NHIET BGI & BAO VE MÔI TRƯỜNG <TP;H CHÍ MINH ` Thing 10 - 2004 MỤC LỤC ` Trang LOI NOI DAU. 4 pHAN THU NHAT: TONG QUAN TAI LIEU vi VAT LIEU TIẾP ĐIỆN 1.
Phân loại tiếp điện. 7 II Một số phương pháp chế tạo vật liệu tiếp điện mới § 11. Phương pháp đúc nóng chảy. Phương pháp thẩm thấu.
Phương pháp mạ: Mạ hợp kim và mạ tổ hợp. TH, Lựa chọn phương pháp 10 1H. Lý thuyết cơ bần về mạ hợp kim. Mạ hợp kim Ag — Cd.
Mạ hợp kim Ag — Cu. PHAN THỨ HAI : CÁC NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN CHƯƠNGI : NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HỢP KIM Ag~ Cẻ,Ag— Cu ĐÙNG CHO TIẾP ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN HÓA. Lựa chọn dung dịch. Phương pháp chế tạo điện cực anot hợp kim Ag - Cá, hợp kim Ag - Cu 3.
Thiết lập quy trình mạ. CHƯƠNG II : CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG LỚP MA: 17 2. Các phương pháp nghiên cứu dung dịch mạ: 2. Phân tích dung dịch.
Hiệu suất dòng điện catot. Chiều đày lớp mạ. Đánh giá định lượng khả năng phân bố tế vi.5, Xác dinh khá năng phân bố của dung dịch. Đo đường cong phân cực.
Các phương pháp nghiên cứu lớp mạ: 2. Phương pháp xác định thành phan hợp kim. Phương pháp đánh giá độ bám dính giữa lớp mạ và nến, 2. Phương pháp đánh giá khả năng chịu mài mòn của lớp hợp kim.
Phương pháp xác định điện trở tiếp xúc của tiếp điểm hợp kim. Phương pháp xác định độ cứng so sánh của lớp mạ hợp kim. CHUONG Il: KET QUA NGHIEN CUU HOP KIM Ag- Ca 23 3. Phương pháp thực nghiệm.1, Chuẩn bị dung dich mạ hợp kim, 3.
Chuẩn bị mẫu mạ. Cách sử lý số liệu thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm 26 3. Ảnh hưởng của chất thêm 'TDS tới chất lượng lớp mạ hợp kim và hiệu suất dong.
Ảnh hưởng của chất thêm TDS tới khả năng phân bố và phân bố tế vi của dung dịch. Ảnh hướng của mật độ đồng catot tới độ nhám bể mặt lớp mạ 3. Ảnh hướng của nhiệt độ dung dịch mạ tới thành phẩn% Ag trong hợp kim.5, Anh hưởng của mật độ đồng catot D, và nổng độ tương đối | Ag*| :|Cd”* | trong dung dịch đến hiệu suất dòng, thành phần hợp kim và chất hrợng lớp mạ. Ảnh hưởng của thành phần hợp kim tới độ gắn bám giữa lớp mạ với nền.
Ảnh hưởng của thành phần hợp kim tới điện trở tiếp xúc. Ảnh hưởng của thành phần hợp kim tdi kha năng chịu mài mòn. Đường cong phân cực. -Đường phân cực mạ hợp kim trong dung dịch không có TDS và có TDS.
-Đường phân cực mạ riêng Ag , Cd có và không có TDS. - Đường phân cực riêng phần của Ag , Cd khi kết tỉa hợp kim trong dung dịch có TDS và không có TDS 3. Biện luận kết quả nghiên cứu hợp kim Ag — Cd 42 3. Ảnh hưởng của chế độ điện phân tới thành phẫn hợp kim kết tủa và tính chất của nó.
Ảnh hưởng của thành phần dung dịch và chất thêm hữu cơ tới thành phẩn, tính chất và hiệu suất dòng của hợp kim kết tủa. Kết luận về việc lực chọn dung dịch và chế độ kết tỉa điện hóa hợp 46 kim Ag - Cd dùng để chế tạo tiếp điện làm việc theo cơ chế nén trượt, cố định.1,Hợp kim dùng cho tiếp điện làm việc theo cơ chế nén trượt. Hợp kim dùng cho tiếp điện làm việc theo cơ chế cố định. _— "xẻ Ra 2 CHƯƠNG IV: MẠ HỢP KIM Ag- Cu, PHỤC HỒI KHẢ NANG LÀM VIỆC CUA CONTACTOR KM - 2004-B , TKC 201808 ,TKC 611 Kop 4.
Khái quát về các thể loại.contactor cần phục hồi. Thông số kỹ thuật của các thể loại contactor cần phục hồi. Kết quả nghiên cứu hgp kim Ag ~ Cu 4. Lựa chọn dung dịch mạ.2, Chuẩn bị dung dịch mạ.
Kháo sát ảnh hưởng của mật độ đồng tới % Ag trong hop kim. Quy trình mạ phục hổi các tiếp điện cũ contactor 4. Kết quả phục hồi các thể loại contactor. CHƯƠNG V : KẾT LUẬN 54 5.
Nội dung nghiên cứu đã hoàn thành. Sản phẩm của để tài. PHAN THU BA : PHY LUC 1- Phiếu đăng ký + Để cương để tài. 58 2- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ.
3- Phiếu thẩm định thông tin. 4- Công văn yêu cầu của nhà máy sửa chữa máy bay A41. 5- Phiếu báo kết quả phân tích và đánh giá khả năng làm việc của bạc chuyển tín hiệu, đo nhiệt độ được chế tạo bằng phương pháp phủ hợp kim bạc lên đồng. 6- Biên bản thử nghiệm — Đánh giá tính năng điện và khả năng làm việc của tiếp điểm trượt.
7- Kết quả kiểm tra xử lý bể mặt má vít trên các contactor loại TKC , KM. 8- Kết quả thử nghiệm các contactor loại TKC và KM sau khi được mạ phục hổi tại Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường. Biên bản Hội nghị xét duyệt để tài nghiên cứu Khoa học: "Chế tạo và phủ kim loại Ag ~Cd lên tiếp điện” ngày 12/09/2000. Biên bắn giám định để tài nghiên cứu Khoa học: “Chế tạo và phú kim loại Ag —Cd lên tiếp điện” ngày 26/06/2001.
Thẩm tra quyết toán năm 2001.Báo cáo tổng kết đề tài: “Nghiên cứu chế tạo lớp phủ hợp kim trung lên sứ` tụ điện trung thế ” Thành phố Hồ Chí Minh năm 1395. Báo cáo tổng kết để tài: “Mạ phục hồi bằng dòng đảo cực ứng ”. công nghệ sửa chữa máy bay vận tải ~ Huấn luyện và khuôn mẫu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2000. Báo cáo tổng kết để tài: “Nghiên cứu chế tạo lưỡng kim Cu — AI sử dung trong ngành công nghiệp điện ”.Thành phố Hồ Chí Minh năm 2000.
LỜI NÓI ĐẦU Để đảm bảo khả năng làm việc của các thiết bị điện, điện tử các tiếp điện thường được chế tạo hoặc được phủ kím loại quý hiếm có độ dẫn điện cao, bén trong môi trường làm việc như vàng, bạc, platin. nhưng do hạn chế ở một số tính năng kỹ thuật của kim loại nguyên chất như dễ bị oxy hóa , sunfua hóa, mém không bển trong điều kiện làm việc theo cơ chế tiếp xúc ép trượt. hoặc giá thành cao. Nhằm hạn chế những khiếm khuyết trên người ta nghiên cứu vật liệu tổ hợp hoặc hợp kim làm tiếp điện theo các hướng sau: đúc nóng, thiêu kết kim loại bột , thẩm thấu kim loại để nóng chảy vào kim loại khó nóng chảy, công nghệ điện hóa , Để phục hếi khả năng làm việc của các tiếp điện trong các thiết bị đòi hỏi sự chính xác về cơ cấu và tính năng kỹ thuật, hoặc sẩn xuất các tiếp điện mang tính đa dạng về thể loại , cấu hình làm việc ở các môi trường khác nhau, hướng nghiên cứu chế tạo hợp kim và phủ lên phôi bằng công nghệ điện hóa được chú trọng hơn.
Nhằm đáp ứng yêu câu thực tế , khẩ năng công nghệ trong nước nhiều năm qua Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ môi trường đã triển khai nghiên cứu mạ hợp kim, mạ tổ hợp lên phôi kim loại để phục hồi khả năng làm việc hoặc chế tạo mới các tiếp điện, một trong những vật liệu đó là hợp kim Ag - Cd. Việc nghiên cứu nhằm đồng thời giải quyết các yêu cầu sau: + Chế tạo hợp kim Ag ~ Cd có thành phần của tiếp điện. + Độ cứng và khả năng làm việc đảm bảo làm việc theo cơ chế nén trượt, + Độ bám dính giữa hợp kim với kim loại nền cao. + Quy trình không phức tạp , ổn định, thiết bị vật tư có thể mua ngoài thị trường.
Quá trình nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ, kết quà nghiên cứu đưa vào sắn phẩm được đánh giá hết sức nghiêm tíc theo tiêu chuẩn Quốc tế, Việt Nam và chuyên ngành. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường xúc tác sức mạnh cho nhiều hoạt động khoa học kỹ thuật của Viện, riêng đối với để tài “Chế tạo và phủ hợp kim Ag — Cả lên tiếp điện” Sở đã tổ chức Hội đồng Khoa học xét duyệt và cho phép để tài được tham gia chương trình “Vật liệu mới” của Thành phố và cấp kinh phí 146.000đ chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn | tY thang 10/2000 đến tháng 05/2001 kinh phí là 98. Giai đoạn 2 từ tháng 06/2001 đến tháng 10/2001 kinh phí là 48.000đ Đề tài nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách và lâu dài của ngành điện, ngành sửa chữa máy bay, tàu thủy, ngành công nghiệp chế tạo các thiết bị đo chính xác, nên đã nhận được sự hợp tác rất chặt chẽ của Viện vũ khí - Trung tâm KH KT & 4 CN QS Bộ quốc phòng, nhà máy sửa chữa máy bay A41, Trung tâm Thí nghiệm điện thuộc Công ty điện lực 2. Báo cáo tổng kết để tài nghiên cứu được trình bày theo trình tự sau: - Téng quan tài liệu.
- _ Những nội dung nghiên cứu. - Phan cuối dành cho phụ lục gốm trích hổ sơ đăng ký xét duyệt để tài, các văn bản đánh giá kiểm nghiệm. Để hoàn thành nhiệm vụ để tài đã nhận được sự giúp đỡ có hiệu quả của các đơn vị: 1. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường -_ Giám đốc.
-_ Phó giám đốc. - _ Trưởng phòng quản lý KHCN - MT. -_ Phó phòng quản lý KHCN - MT. -_ Kế toán Trưởng Sở KHCN - MT.
Chương trình vật liệu mới của Thành phố. No Chủ nhiệm Giáo sư TS Bài Ngọc Thọ. Phó chủ nhệm Giáo sư TS Nguyễn Hữu Niếu. Thu ky KH.
DS Lé Nhi Thiên. 3, Nhà máy sửa chữa máy bay A41. Nguyễn Thành Lâm 4. Trung tâm Thí nghiệm điện.
Giám đốc Văn Hiến. Viện vũ khí : Trung tâm KHKT và CNQS. - _ Trưởng phòng vũ khí Bộ binh: TS Nguyễn Mạnh Hùng.