CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE VAT LIEU Y SINH XƯƠNG NHÂN TẠO ------ 1.1 Vật liệu y sinh 1.2 Vật liệu y sinh xương nhân tạo 1.1 Sự ghép xương tự nhiên 1.2 Ghép xương sử dụng Vật liệu y sinh xương nhân tạo 1.3 Vật liệu xương nhân tạo - Thủy tinh hoạt tinh sinh học SiO,-Na,O0-CaO- PaOs 5 1.1 Giới thiệu về thủy tinh 1.2 Thanh phân, cấu trúc và tính chất hóa học của Thủy tinh hoạt tính sinh học 1.3 Thuy tinh sinh học 45S5 1.4 Tính chất hóa học của thủy tinh 1.5 Các phương pháp tông hợp thủy tinh hoạt tính sinh học 2 CHUONG 2. THUC NGHIEM II 2.1 Quy trình tong hợp thủy tinh hoạt tính sinh học 45SiO, - 24,5CaO - II 2.1 Nguyên liệu và hóa chất II 2.2 Dụng cụ và thiết bị II 2.3 Quy trình thực nghiệm 12 2.2 Thực nghiệm In vitro kiểm tra hoạt tính sinh học vật liệu thủy tinh ------ 19 2.1 Dung dịch SBF 19 2.2 Quy trình tổng hợp dung dịch SBF 19 2.3 Thực nghiệm Invitro ngam bột thủy tinh trong dung dịch SBF-- 21 2.3 Thực nghiệm kiểm tra tính độc của vật liệu trên tế bào 22 2.4 Phương pháp xác định độ xốp của vật liệu [29 30] 26 3 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP LÝ HÓA ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU 28 3.1 Phân tích huynh quang tia X (X-ray Flourescence XRF) [17] 28 3.2 Phân tích nhiễu xa tia X (XRD) [18-22] 30 3.3 Phân tích cau trúc băng phố hồng ngoại (FTIR) [22] 32 3.4 Quan sát bang kính hiền vi quét điện tử (SEM) [23] 34 3.5 Phương pháp phân tích nhiệt vi sai 35 3.6 Kiểm tra độ bền nén xuyên tâm 37 4 CHƯƠNG 4.
KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 38 4.1 Phân tích thành phan, cấu trúc và đặc điểm cơ lý của thủy tinh tổng hợp --- 38 4.1 Phân tích cau trúc thủy tinh bằng XRD 38 4.2 Phân tích phố hong ngoại FTIR 40 4.3 Quan sát bằng Kính hiển vi điện tử quét SEM 41 4.2 Đánh giá hoạt tính sinh học qua sự hình thành khoáng xương trên bề mặt thủy tinh sau thực nghiệm In vitro 42 4.1 Phân tích XRD 42 4.2 Kết quả phân tích quang phố hong ngoại FTIR 44 4.3 Kết quả kính hién vi điện tử quét SEM 46 4.4 Đánh giá cơ chế hoạt tính sinh học vật liệu thủy tỉnh 47 4.5 Đánh giá cơ chế hoạt tính sinh học 48 II 4.3 Độc tính của thủy tinh y sinh trên tế bào 49 4.4 Đánh gia một số đặc tính cơ ly của vật liệu thủy tinh 50 5 CHUONG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 54 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 lil DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Giới thiệu một số hình ảnh sử dụng vật liệu xương và một số sản phẩm Vat liGu NHAP 49) 01170Ẽ7Ẻ78.2: Một số hình ảnh ứng dụng của vật liệu Thủy tính hoạt tính sinh học .3: Mặt cắt 2 chiều của (a) oxit SiO, và (b) thủy tinh siÏic.4: Các tứ diện SiO, liên kết với nhau qua đỉnh O trong mạng lưới thủy 001/0.5: Quá trình bẻ gãy liên kết Si-O-Si nhờ oxit CaO .1: Hóa chat dùng trong thực nghiệm.-- - 2-2 25 2+x+£++x+£xcxzxcxecxee II Hình 2.2: Cát trang nguyên liệu Cam Ranh.-- ¿2-25 ++s+s£+x+£++x+zx+xzecxecxee II Hình 2.3: Cân phối liệu .--¿- - ©- £ £ 2 SE+EEE£EEEEEEEEEEEEEEEEE11 212121211.4: Chén Pt đựng phối liệu nấu thủy tinh .5: Lò nau thủy tinh có thé đạt nhiệt độ 1600°C.6: Nấu thủy tinh ở nhiệt độ 1450°C.7: Gap chén Pt chứa thủy tinh nóng Chay .8: Rot thủy tinh nóng chảy VÀO THƯỚC. SG ng ngư 18 Hình 2.9: Sản phẩm thủy tinh hoạt tính sinh học thu được .10: Nghién thủy tinh thành bột Min.11: Hóa chất tinh khiết dùng tong hop SBF .12: Tong hợp dung dich SBF .13: Điều chỉnh pH = 74 và nhiệt độ là 37 °C trong quá trình tổng hop SBF ¬.14: Thực nghiệm invitro ngâm bột vật liệu thủy tinh trong dung dich SBF .15: Bung đếm tế bào.16: Cách đếm tế bào.-- 5+ c+ tt E1 H1 TH kg rưg 24 Hình 2.17: cơ chế nhuộm màu của ÌMTTT.¿- 66s EEeE+ESESEsEeEeEeEeEeezeexei 25 Hình 2. nọ re 27 Hình 3.1: Nguyên tắc của bức xạ huỳnh quang tia X.------ 552 s5 cs+cee 28 Hình 3.2: Máy đo phố nhiễu xạ tia X (XRD). 5-52 CS SE EEkkErkrkrkere 32 Hình 3.3: Sơ đồ khối máy phân tích hong ngoại .4: Máy phân tích pho hong ngoại FTIR.- 22 225252 s+zz£ezxeesrxee 33 Hình 3.5: Kính hiển vi điện tử quét (SEM) .6: Một số đường cong tiêu biểu của TG - DTA.7: Thiết bị phân tích nhiệt vi sai LÝ JA.8: Phương pháp đo độ bền nén xuyên tâm.9: Hình minh hoạ đo lực kéo Xuyên tâm.1: Giản đồ nhiễu xa tia X thủy tinh tong hợp so sánh với SiO, cau trúc mạng "h5.2: Phố hồng ngoại của thủy tinh tong hợp .---- 555cc ccccsrcrerrreee 40 Hình 4.3: Ảnh SEM của thủy tinh tổng hợp với độ phóng đại 700 lần, 5000 lân, 10000 lần và 20000 lần .-----c+- 52+ tt HH HH HH nà gà như 4I Hình 4.4: Nhiễu xạ đỗ XRD bột thủy tinh ngâm trong SBF sau 3 ngày, 7 ngày và 21 I2) .5: Phố nhiễu xa XRD mẫu HA, thuỷ tinh vô định hình, composite thuỷ tinh sinh học và HA, thuỷ tinh sinh học nam SBF sau 2Ï ngày .6: Phố héng ngoại của mẫu thủy tinh ngâm trong SBF sau 3 và 7 ngày .7:Anh chụp SEM của mẫu ngâm SBF 3 ngày (trái) và 7 ngày (phải) .8: Ảnh chụp SEM của mẫu ngâm SBF trong 21 ngày.9: Phân tích nhiệt vi sai (DTA) của mẫu composite thuỷ tinh sinh học và HA ¬.
52 DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 4.1: Biéu đồ thé hiện sự thay đổi của lực nén xuyên tâm, thành phan tỉ lệ giữa HA và thuỷ tinh sinh học và nhiệt độ nung.2: Biểu đồ tương quan giữa độ cứng xuyên tâm và phan trăm độ xóp. 52 VI DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Chuỗi phản ứng trên bề mặt chung trong quá trình tham gia vào việc tạo liên kết giữa xương và tuy tinh hoạt tính sinh học [ Ï ].------ 25-2 2s+s2£szez£scs¿ 9 Bảng 2.1: Thanh phần mẫu cat do băng XRF.2: Thanh phan mẫu cát do băng XRF.3: Thanh phan mẫu cát đo băng XRF.4: Nông độ các ion trong dd SBF (107 mOÌ/Ï) .5: Các hóa chất dùng tong hợp dung dịch SBE.1: Bảng thống kê giữa tỉ lệ HA và thuỷ tinh sinh học, nhiệt độ nung va độ cứng xuyên tâm và mật dO XÔP.-- -- 2G 2 1S HH re 50 VII DANH MỤC VIET TAT CT1: Mẫu cát trắng xử lý bằng qui trình 1 CT2: Mẫu cát trắng xử lý bằng qui trình 2 CT3: Mẫu cát trắng xử lý bằng qui trình 3 HA - Hydroxy Apatite HCA - Hydroxy Carbonate Apatite SBF - Simulated Body Fluid - Dung dich giả thé người XRD - X-Ray Diffraction - Nhiéu xa tia X XRF - X-Ray Flourescence - Huynh quang tia X FTIR - Fourier Transformed Infrared - Phan tích pho hồng ngoại SEM - Scanning Electron Microscope - Kinh hién vi dién tir quét DTS - Diametral Tensile Strength - Độ bền nén xuyên tâm OD - Optical density - Độ hap thu quang hoc MITT - 3-(4,5-Dimethylthiazol-2-yl)-2 5-Diphenyltetrazolium Bromide EDTA - Ethylenediaminetetraacetic acid Vill CHUONG 1. TONG QUAN VE VAT LIEU Y SINH XƯƠNG NHAN TAO 1.1 Vật liệu y sinh 1. Williams đưa ra khái niệm vật liệu y sinh và khái niệm này được chấp nhận rộng rãi cho đến ngày nay.
Vat liệu y sinh là loại vat liệu có nguồn sốc tự nhiên hay nhân tạo, su dung dé thay thé hoặc thực hiện một chức năng sống của cơ thé con người [1]. Các vật liệu y sinh đã trở nên thân thuộc trong đời sống của con người như: da nhân tạo, van tim nhân tạo, các loại chỉ khâu trong y học, răng giả, chan tay giả, mach máu nhân tạo, các vật liệu tram răng hay các vật liệu xương nhân tạo dùng trong phẫu thuật chỉnh hình, ghép xương. Hench dựa vào tương tác giữa vật liệu và môi trường co thé đã chia vật liệu y sinh ra 2 loại chính là vat liệu hoạt tính sinh học và vật liệu tro sinh hoc [2]. Vật liệu hoạt tính sinh học là loại vật liệu khi cây chép trong cơ thể con người SẼ xay ra các tương tác hóa học giữa vật liệu với mdi trường sống.
Đối với các vật liệu hoạt tính sinh học có thể kế đến như: thủy tinh hoạt tính sinh hoc, hydroxyapatite hoặc tricalcium silicate. Vật liệu tro sinh hoc là vật liệu khi đưa vào cơ thé con người chúng không có bat cứ một tương tác hóa học nào với môi trường sống. Một số vật liệu tro sinh học điển hình đang được ứng dụng nhiều ngày nay như: van tim nhân tạo, các thiết bị cay ghép trong cơ thé từ alumina hay zirconia. Ngoài ra theo chất liệu của vật liệu, cũng có thể phân loại vật liệu y sinh làm bốn loại như: Vật liệu kim loại & hợp kim, vật liệu ceramic, các polymer, các vật liệu có nguồn gôc tự nhiên.2 Vật liệu y sinh xương nhân tạo 1.1 Sự ghép xương tự nhiên Xương tự nhiên là vật liệu đầu tiên con người sử dụng cấy ghép xương hỏng.
xương khuyết cho con người. Theo bản chất của chủ thể cho và nhận, chúng ta có thé phân loại ra bốn kiểu ghép như sau [3]: - Ghép cùng gene (Isograft): là việc trao đổi miếng ghép xương giữa hai cơ thé giống nhau hoàn toàn về di truyền. Ghép cùng gene được thực hiện chỉ khi co thé cho va co thé nhận là những anh (chi) em sinh đôi. - Ghép xương tự thân (autograft): xương tự thân được lẫy ra từ một phan khác của chính cơ thể bệnh nhân (xương ở hông, xương hàm, xương sọ v.) để ghép vào nơi thiếu xương.
Đây là vật liệu ghép xương tốt nhất bởi nó đã là một thành phần vốn có trong cơ thể bệnh nhân. Mặt trở ngại của ghép xương tự thân là bệnh nhân phải chịu thêm một lần phẫu thuật lẫy xương, phải chịu đau và thời gian lành thương dài hơn. Trong một số trường hợp, phần xương tự thân thu gom được không đủ cho chỗ cần ghép và bác sĩ vẫn cần phải dùng vật liệu ghép xương khác. - Ghép xương dong loại (allograft): là vật liệu được lay từ co quan người hién tặng và được xử lý an toàn tuyệt đối cho việc ghép xương.
Sau xương tự thân thì xương đồng loại là vật liệu ghép hiệu quả nhất bởi nó có nhiều đặc tính tương đồng với xương tự thân. Những thuận lợi của allograft là nó rất tốt, có săn, dồi dào về số lượng, không yêu cau phẫu thuật lần 2 và cực kỳ an toàn. Dé đổi lay những ưu thé cho việc sử dung allograft bệnh nhân sẽ phải chịu chi phí cao hon một chút. - Ghép xương dị loại (xenograft): là một dạng xương nhân tạo có nguồn gốc từ động vat, thực vật hoặc sợi tong hợp.
Loại vat liệu này có ưu thế về chỉ phí nhưng có hạn chế hơn nhiều về hiệu quả sử dụng so với allograft.