Chương 1: Tổng quan về kết cầu gỗ và thiết kể cầu gỗ “Chương 2: Nghiên cứu thực nghiệm dim gỗ địa phương Chương 3: Mô hình cầu. Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo CHUONG1 TÔNG QUAN VE GO VÀ THIET KE CAU GO 11 Lich sử công trình cầu gỗ G6 đã được sử dụng từ thời kỳ đồ đá mới cho vượt sông. Người ta ước tính rằng các khúc gỗ được dit bằng phẳng và được phủ bằng sin ở đô 17.000 năm trước đã tạo thành những cây cầu đầu tiên ở gỗ, tuy nhiên nhịp được giới hạn ở khoảng mười mét. Cie cây cầu nhịp ngắn để vượt qua một nhành sông Nile cách đây 2000 đến 3000 năm 4 được ghỉ chếp trong các ti liệu của Herodotus.
Một cây cầu được hoàn thành ở Babylon vào năm 783 trước Công nguyên được tim thấy trong tải liệu chỉ tiết nhất Nổi chung, trong thời cổ ại, tiến bộ kỹ thuật trong sử đụng kết cầu gỗ là do đông tau, đặc biệt là của người Ai Cập , người Hy Lạp. Quân đội của các để chế lục địa sử dụng xà lan nỗi lim giá đỡ trung gian. Chúng ta có thị trích dẫn cây cầu Darius trên co biển, Bosphorus thé kỷ thứ 6 trước Công nguyên. Người La Mã đã phát triển các cấu trúc mới phúc tạp hơn với các cụm, đặc biệt là cầu nang, dim và vòm.
Trong số, chúng ta có thé tích dẫn cây cầu Trajan trên sông Dannbecó niên đại từ 103 và vượt qua 1.100m mỗi nhịp 35m: 6 châu A,: có những cây cầu thuyền và nhiều các loi cẩu có dỗ , chân hoặc vom, cũng như của những giao cất bằng cầu treo đến diy leo. Ở đảo Java, kỹ thuật cầu treo có niên đại từ thời cỗ đại. Kỹ thuật của mồ trụ búa cũng được phát triển ở châu A, ực trạ ung vật liệu gỗ trong công trình cầu trên thé giới va tại 'Việt Nam và trên thé giới Kết cầu gỗ thực sự phát triển vượt bậc trong giai đoạn chiến tranh thé giới thứ2 (1939- 1945). Do yêu cầu chế tạo các cây cầu tạm, phục vụ vận chuyển hằng hóa, vật liệu gỗ được uu tiên do mang tính địa phương, dễ tim và có sẵn.
Rat nhiều kỹ thuật tin tiến trong chế tạo kết cầu gỗ được phát minh, trong đó phải kể đến là kết cấu liên hợp gỗ nhiều lớp, liên kết bằng keo dán. Loại kế các kết cấu gỗ, vốn di bị hạn chế bởi kích thước của thân cây gỗ tự nl day giới thiệu kết cầu gỗ liên hop nhiều lớp, sử dụng keo dán. 'Ngày nay các dim có nhịp đến 60 m đã được chế tạo và sử dụng cho các công trình nhịp lớn, như công trình cầu trong giao thông. Các dạng dim vom được ưu tiên nhằm tạo dạng kết cấu phù hợp sơ đỗ chịu lực của công trình nhịp lớn.3 Dim vòm kích thước lớn dạng liên hợp gỗ, sử dụng keo dán "Ngoài ra kết cầu gỗ ghép còn giúp loại bat những khuyết tật có sẵn của cây gỗ bằng kỹ thuật ghép mộng răng cưa đối đầu (Hình 1-4) wy VW ty & inh 1.4 Mộng lên kết răng cưa đối đầu Hiện nay kết cầu gỗ dang dẫn có mat trong các công trình ở Việt Nam, tuy nhiên, ắt ít xuất hiện trong các công tình nhịp lớn, như công trình cầu.
Các nghiên cứu về Sỗ còn ric hạn ch và chưa có một hướng rõ rằng 13 Vitligu gỗ 1.1 Hinkd học và cấu trú vi mổ ci số Gỗ được chia lâm hai loại: gỗ lá kim thuộc họ cây hạt tần, tên khoa học Hà gymnospermes và gỗ lá bản thuộc họ cây hạt kín, có tên khoa học là angiospermes. Các loi g lá kim phổ biến như là gỗ thông, gỗ từng, gỗ xoan và các loại gỗ lá bản như là gỗ si, đề, bạch din (Hình L5).5 Thân cây gỗ lá kim và cây gỗ lá bin [7] Mô đứng mot tia Hình 1.6 Mô tả cấu trúc gỗ lá kim [7]. Gi lá kim được cấu tạo từ các mạch, có hình dạng tổ ong giống nhau. Nó gp truyền nhựa trong thân cây và nuôi cây phát triển.
Ngoài ra các mạch này giúp hình thành cấu trúc thân cây, và đứng vững G6 lá bản bao gồm tử rất nhiều loại tế bảo có hình dang thay với gỗ lá kim (Hình L7) TẾ bào gỗ rit khác nhau. Từ ngoài vào rong bao gdm vách đầu tiền và vá _Vách thứ 2 chia làm ba lớp, Lớp đầu tiên ngoài cùng SI là các vi thé, ngh ng góc 60° đến 80° so với với thớ dọc, Lớp giữa S2 gm cúc vi thứ xếp đặc, có góc nghiêng từ 5° «én 30° so với thé doc. Chiều diy của lớp này chiếm đến 85% chiều dây của toàn bộ vách thứ 2, Thé Sở có vai trd quyết định ứng xửeơ lý của loại sổ. Thớ trong cing S3 6 gốc nghiêng từ 60° dn 90° so với thé dọc.
Lớp thứ2| — ve Hình 1.8 Cấu tạo chung các lớp của ế bảo gỗ [7] 13.2 Nhóm gỗ ‘Theo quy định hiện hảnh tại Việt Nam hiện nay gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm. bao gồm [1 — Nhóm I: Nhóm gỗ quý có vân thé, màu sắc đẹp, có hương thom, độ bên vả gid trị kinh t cao ~_ Nhóm I: Nhôm gỗ năng, cứng, cótỷ trọng lớn và sức chịu lực ao, = Nhóm HH: Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn nhóm II và nhóm I, nhưng cũng có súc site chịu lực cao và độ déo dai lớn —_ Nhóm IV: Nhóm gỗ có thé mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biển. —_ Nhóm V: Nhóm gỗ trung bình, có ty trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dung, đồng đồ đạc, ~_ Nhóm VI: Nhóm gỗ nhọ, sức chịu đựng kém, d bị mỗi mọt nhưng bù lại rất để chế biển Nhóm VII: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực kém, sức chồng mối mot —_ Nhóm VI: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mồi mot cao.3 Tính chất cơ -học của gỗ “Gỗ là vật liệu tự nhiên, các tính chất cơ lý học của gỗ phụ thuộc vào loại gỗ, khối lượng riêng, độ âm và môi trường sống của gỗ.1 mô tả một số đặc tính cơ lý của các loại g thông dung.1 Đặc tính cơ lý của một số loại gỗ thông dụng (* ở độ ẩm H=12%) [2] oR in — ae TT TU TT han |Vm— [Đã [iãn[Tnh Sm [am ứng lên | sm Khổ lượng |2, | 1 1ã. | 30 |5s0_| son (kgm) + 0400, [yyy [eat [aan 0460, LG nởmon theo wy & M641 9,720,9 | 6,9 5242, 8,240.
phân loại gỗ địa phương theo tính chất eo lý của từng loại gỗ. Tuy nhiên tiêu chuẩn đã được thực hiện từ năm 1971, và chưa được cập nhật mới. Ngoài ra, hai tiêu chuẩn mới TCVN 8164: 2015 [4], TCVN 8574: 2010 [5] đã được thiết lập cho phân hạng kết cầu gỗ theo độ bền. Tiêu chuẩn Châu Âu EN 338 [6] phân loại gỗ lá kim thành 12 loại từ C14 đến CSO tương ứng với cường độ.
chịu uốn tương ứng từ L4MIPa đến SOMPa, Gỗ lá bản được phân loại từ DIS đến D70) tương ứng với cường độ chịu tốn từ 18 MPa đến 70 MPa (Bảng 1.2 Phân loại gỗ theo cường độ chịu uốn [6] EE Teta] ers J cts | can | cay | cai ear] cso | cas cáo [cas] eso] |- ET | [pw|- | [oe [- |mmjmsimaj. [0 [bw | ow Bảng 1.3 Quan hệ giữa các đại lượng din hồi của gỗ va chỉ số cơ học [5] Gỗ lá bải Gỗ lá kim HEI2%;pu=0,65giem` |H=12;po=045g/em" Poe 10° MPa |S; -š(z] R [s- 5-0-3) ÌR : SE, 1800(0/0.45) [0,460 Trong đó ~_ H: Độ Âm của gỗ = po: Khôi lượng riêng của gỗ ứng với độ ẩm 12% p: Khối lượng riêng của gỗ ứng với độ âm thực tế Si: M dun đàn hồi trong mặt phẳng ij ( j= 1 + 6) — E: M6 dun din hồi đạc thứ —_ G:Mô dun din hồi trượt = R:Phuomg sai —_ B: Hệ số không đối Guitard 1987 [7] đưa ra mối quan hệ giữa các đại lượng đàn hồi của gỗ và chỉ số cơ học của n6 (Bang 1. Nghiên cứu được thực hiện rên các loại gỗ lá kim có trọng lượng riêng trung bình là 450 kg/m? và các loại gỗ lá bản có trọng lượng riêng trung bình là 650 kg/m’, 134 Mô hình ứng xứ cơ học của gỗ Ứng xử cơ học của gỗ phụ thuộc vio thé kim việc của gỗ, do gỗ là một vật liệu đa hướng. Ngoài ra các yếu tổ như độ dm, nhiệt độ, tải trọng tác động cũng ảnh hưởng đến tính chit co học của gỗ.
Ứng xử cơ học của gỗ rit phức tạp, có thể giả thiết dưới các dang mô hình như : dn hi, dẻo, din nhớt, cơ học hắp thu. Ứng xử cơ học của gỗ được xem xét ở ba mặt cắt đặc trưng (Hình 1. Mặt cắt hướng tâm (LR) là mặt phẳng cit qua lõi cây. ~_ Mặt cắt ngang (RT) là mặt phẳng vuông góc với thân cây —_ Mặt cắt tiếp tuyển (LT) là mặt phẳng song song và không cùng t với trục của cây gỗ, “Trong đó các kí hiệu L thể hiện trục dọc thớ, R là trục hưởng tâm và T là trục tiếp tuyển, Hình 1.9 Ba mặt cắt đặc trưng.
“Thân cây gỗ được lý tưởng hóa bởi hệ trục tọa độ tổng thé (0,¢1,¢2,¢3), trong đó c3 là trục của thân cây gỗ. Mỗi điểm P nằm trong hệ tọa độ cực địa phương (P. OP ered ebrezAer “Trong đó P` là hình chiều của P trong mặt phẳng (O, el, e2) Ứng xử cơ học din tuyển tinh của một môi trường liên tue thể hiện mỗi quan hệ giữa các thành phần. ng uất và biển dạng, được mô t bởi định luật Hook a=, a4) (1-5) “Trong đồ 2:2 lẫn lượt li ten-xo ứng suất va ten-xo biển dang GuiSw lần lượt là ten-xơ bậc bổn của mô đun đàn hồi và mô đun mềm.
Đôi với vật liệu gỗ C,„2Š¿, phụ thuộc vào tính tự nhiên của vật liệ cũng như nhiệt độ vàđộ âm "Để đơn giản trong kí hiệu, các đại lượng din hỏi được đặt như sau —_ Đối với biển dạng: (1-6) (1-7) (1-8) (1-9) ‘Ung xử cơ học din hai tuyến tinh của gỗ được viết đưới dang sau: Yon Ye, Ye, MỸ Ky “ k i eel J2: (1-10) Per, 9 For. “Trong đó: Ey;E,;E, :mô dun Young theo true R; T; GniGuiGor “Mô đun trượt.