CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP 110kV NINH PHƯỚC - NINH THUẬN LA Vị trí, vai trò, lịch sử phát b LL. Giới thiệu chung ‘Tram biến áp 110/22kV Ninh Phước trực thuộc Chỉ nhánh điện Cao thé Ninh Thuận - Céng ty Lưới điện Cao thé miễn Nam được giao nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện 110kV, nhiệm vụ chính của trạm là cung cấp điện cho huyện Ninh Phước, Thuận Nam và một phần cho thành phố Phan Rang - Tháp Chàm “Trạm được xây dựng trên quốc lộ 1A, thôn Hiếu Thiện, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. ‘Tram biến áp 110/22kV Ninh Phước được xây dựng vào năm 2000, Công suất thi SOMVA, công suất lip đặt được chia làm hai giai đoạn ~ Giải đoạn 1; Trạm được đưa vào vận hành ngày 18 tháng 02 năm 2004 với công suất lắp đặt 25MVA. ~ Giai đoạn 2: Hoàn thiện sơ dé lắp thêm một MBA 25MVA, phân đoạn thanh cái 110kV, 22kV đóng điện vận hành ngày 30 thing 02 năm 2016 1.12 Qui mô trạm: Phía 110kV gồm: + Ngân lộ 171: đường đây 110kV Ninh Phước ~ Tuy Phong; + Ngăn lộ 172: đường dây 110kV Ninh Phước ~ Tháp Cham; + Ngăn lộ 131: ngăn lộ tổng 131 vào MBA TL ++ Ngăn lộ 132: ngăn lộ tổng 132 vào MBA T2 + Ngăn lộ phân đoạn thanh cái 112 May biến áp: + TI: 25MVA ~ 115/23kV; + T2: 25MVA — 115/23kV; +TDI: 75kVA ~ 22/0,4KV.
+ TD2: 100kVA ~ 22/0,4kV, Phía 22kV: gồm 08 xuất tuyển 22kV, 2 ngăn tụ bù, một máy cắt phân đoạn: + 471: Phước Dân; +473: Phước Dinh; + 415: Phước Minh; + 477: Phước Diêm. + 472 và 474: Vĩnh Tân. + 416 và 478: Thuận Nam + TBN4O1 và TBN402: Tụ bù cho thành cái C81 và C42 1-3. Các thiết bj bảo vệ trạm “Thiết bị bảo vệ chính của trạm là bảo vệ so lệch và bảo vệ quá đồng.
Ngoài ra, để bảo vệ cho đường đây, thanh cái và máy cắt trong tram còn sử dung một số loại bảo vệ khác. như: Bảo vệ khoảng cách, bảo vệ so lệch thanh cái trở kháng thấp, bio vệ chống từ chối tắc động của máy cắt, bảo vệ cắt nhanh chống các dang ngắn mach nhiều pha LI Hệ thống điện tự đồng - Nguồn tự ding xoay chiễu được cung cấp từ phía thứ cắp máy biển áp tự dùng TDI (22kV/0.38KV — 75KV A) và TD2 (chưa đưa vào hoạt động) đến vào các tủ, thiết bị chính thông qua các CB nhánh (đều có bảo vệ riêng). Vì vay rt thud lợi cho vận hành và sửa chữa hư hỏng - Nguồn tr đăng một chigu: Sử dung 01 bộ ắc quy Niken-Cadmi (NiCd), ngõ ra 110VDC, dung lượng 120Ah/5h. Do có 1 din ắc quy 110V là nguồn cũng cắp dâng DC cho toàn tram nên không có nguồn dự phòng tong trường hop ắc quy bị sự MC4I2 4121 ° Gu TD2 TDL A TRkVA, TRkVA.4kV Khóa liên động Phy tải ty ding AC er as May sập nan (7 vị “ en | on or ACCU Accu ‘on PT TỰ DUNG DC 10V Hình 1.2 Sơ đồ nguồn điện tự dùng DC 1.5 Cách điện ~ bảo vệ quá áp — nỗi đất ~ Theo tiêu chuẩn 815/85; khu vực có độ nhiễm bản không khí cắp 3, ứng với đường rò tối thiểu cách điện 2,Semv/kV.
Việc tinh toán cách điện có sự phối hợp cách điện đường diy để hạn chế sự phóng điện do sét đánh trên đường dây truy: vào trạm. ~ Bảo vệ quá điện áp trong tram bao gm bảo vệ sét đánh trực tiếp, bảo vệ chống sét truyền từ đường dây vào tram và bảo vệ qué điện ấp thao tác + Bảo vệ quá điện áp do sét đánh trực ếp: dùng kim th ship trên các inh trụ 110KV, trụ nten, ++ Bảo vệ quá điện áp do sét truyén từ đường đây vào trạm và quả điện ấp cảm ứng qua các cuộn dây máy biến áp, ở các đầu vào 110 kV và đầu ra 22 kV của máy biển ấp lực trang bị các chẳng sét van loại ZnO, còn cuộn cân bằng đầu tam giác có một đầu được nỗi dit. Ngoài ra ở đầu cúc đường diy 110 kV cũng trang bi các chống sét van bảo vỆ tiếp điểm máy cắt khi máy cắt hở mach, 1.2 Nguyên lý hoạt động Phía HOkV: Tram biến áp 110/22kV Ninh Phước nhận điện từ một trong hai nguồn: + Nguồn chính: Từ nhà máy thủy điện Đại Ninh thông qua đường day 110kV: Đại Ninh — Phan Ri - Tuy Phong ~ Ninh Phước (lộ 171). + Nguồn dự phòng: Từ nhà máy thủy điện Da Nhim thông qua đường day 110kV Da Nhim - Ninh Sơn = Tháp Chàm — Ninh Phước (lộ 172) Thông qua 2 đường dây 171, 172 các trạm 1I0kV Tuy Phong, Ninh Phước, Tháp Chàm số thể nhận hoặc phát công suất qua ại với nhau thy theo thời điểm tro lưu công suất Phân doan cho thánh góp I1OKV là máy cắt 112.
Do có máy cắt phân đoạn thanh góp nên hạn chế được sự thao te nhằm, hạn chế được khu vực mắt điện khi sự cổ tên phân đoạn thanh gp và an todn hơn cho việc kiểm tra sửa chữa tht bi Phía 22kV: Thiết bị phân p 22KV được thiết kế trong ngăn tủ hợp bộ đặt trong nhà phân phối, bao gồm: 2 ngăn lộ tổng 431 và 432; 8 phát tuyến là 22kV ra lưới điệ lực; 2 ngăn MBA tự ding (ngăn 1p TD4I, TD42), 2 i đo lưởng PT 22lV/110V (ngăn lộ TUCAI, TUCA2), 2 ngăn ty bù (TBN401, TBN409):MC phân đoạn thanh efi 22KV 412 Hiện nay trạm vận hanh ở chế độ 1 MBA, MBA T2 dang ở trạng thai dự phòng nguội và thanh cái C42 không có điện, máy cắt 412 mở. MBA TI mang tải cung cắp cho các phụ tải trên thanh cái Cái. Khi có bảo trì sửa chữa hay sự cố MBA TI, để phụ tải không bị gián đoạn cung cắp điện thì MBA T2 phải đưa vào hoạt động cắp điện cho phụ tải qua máy cắt phân đoạn thanh cái 412. So đồ nguyễn ý: PN1lthirư0nớkýacVm đnS1Hgìồuơ3yhê 1.
Thông số và các thiết bị chính 1.1 Các thông số phía II0kV của tram Phía 110kV dùng sơ đ “ inh chữ H”, ác thiết bị được đặt ngoài rời có các thôngs kỹ thuật sau Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của các ết bị điện phía 110kV STP | Thebi Ma higu am (kV) [iêm(A) NET SAPIFG i T600 2 TPaoekhiy MGBEM T5 3000 TT GSMVA~110KV) 3 May bién sp H523 |1004/1255A T2 (25MVA - 110kV) 4 | Miy bign ding điện [ATA 1g 1 5 Dio cichiy MGBEM 1B 0008 Bang 1.2 Thông số kỹ thuật của máy cắt SF6- 3APIFG Điện ấp định mức 123V Dang diện định mức 16008 Tân số 50Nz Thôi gian mở 3135080 ms Thôi gian đồng 3726 (5538) ms Ch tinh thao tác 0-038 -CO-3min-CO Tiêu chuân ứng đụng TEC 60056 ‘Mite chịu đựng áp xung. 550kV “Trọng lượng máy cắt 1500kg "Trọng lượng khí SF6 Ike Đồng điện ct ngin mạch định mie] 25KA Điện áp chịu đựng ởtẫn số công nghiệp |230kV Thôi gian chu đựng đồng ngin mạch [3s Điện ip định mức của mạch điều khiển | TTOVDC Điện áp định mức của mach mato 220VAC Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật của dao cách ly S&S POWER Điện áp định mức 123kV Đồng điện định mức [2000A. ‘Tan số, S0Hz Mức chịu đựng áp xung 650kV. "Trọng lượng 780kg Dong điện ôn định động 62.5KA Dong điện ôn định nhiệt 25KA Gs) Điện áp cấp cho động cơ U=1II0VPE Điện ấp chiếu sắng sưởi U=220VAC Bang 1.4 Thông số kỹ thuật của máy biển áp kiểu tụ (Crompton Greaves) Điện áp định mức 123V “Công suất định mức 15UVA.
Tân số 50nz Điện áp chiu được xung sét 550kV "Trọng lượng 430kg Hộ số quá điện áp cho phép. 1,2Un tiên tục) và 1,5 Un (rong 309) Diu cích điện của bộ tụ 30*10%kg Diu cách điện của thùng điện từ 65*10kg Điện dp chịu đựng ở tin số công nghigp | 230KV.5 Thông số kỹ thuật của máy biến dòng điện Điện ấp định mức 145kV. Tin số 50Hz Mức chịu đựng ấp xung 650kV. Trọng lượng 780kg Dang điện Gn định động 68.
Đông điện Sn định nhiệt 25KA Gs) Điện ấp chiu được xung sết 650kV Điện ấp chịu đựng ở tin số công nghiệp | T3kV Bảng 1.6 Thông số kỹ thuật của may cắt chân không (AH) Điện ấp định mức Un=2i8V 2000A (3AHI263-4) Dang điện định mức 1250A (3AHI284-2 ) ‘Tan số. SOHz Số pha 03 Ding điện cất ngắn mach Tse 25KA Đồng dig xung đình Ip=63kA Điện ấp chiu được xung sét 125kV Điện áp chịu đựng ở tan số công nghiệp | Ur=50kV Bảng L7 Thông số kỹ thuật của chống sét văn (3E ~ P4 096 - 2PL3) Điện dp định mức Điện p lim việ lên we Dang điện phóng định mức Đông chịu đựng Max Tân số 1. Các thông số phía 22kV của trạm Bảng 1.8 Thông số kỳ thuật của máy biển áp Điện áp định mức, 24V “Công suất định mức. TSOVA Tin số 30HZ Điện dp chiu được xung sết 125kV Điện dp chịu đựng ở tin số công nghiệp _ | 50kV Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của máy biển dòng điện Điện ấp định mức 244V Tinsd 30 Công suất 3*15VA (4 cuộn thứ cắp) Ding diện ôn định nhiệt OKA (Is) Điện ấp chiu được xung sét 125kV Điện ấp chịu đựng ở tin số công nghiệp _ | S0kV KẾT LUẬN 1 Với thiết kế và quy mô công suất như trên, trạm biển áp L1OkV Ninh Phước sẽ là nguồn.
cung cấp điện quan trọng cho các phụ tải trong huyện Ninh Phước cũng như các khu vực lân cận, góp phin quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ninh Phước nói riêng và tinh Ninh Thuận nói chung. Trang thiết bị của trạm được đầu tư mới hoàn toàn và đều là những trang thiết bị hiện dai, đã được thir nghiệm theo đúng quy trình trước khi đưa vào vận hành và đảm bảo đáp ứng tat cá các yêu cầu kỹ thuật hiện hình. Do tinh chất quan trọng của trạm nén cin phải có những yêu cầu cao cho hệ thing "bảo vệ role, Để duy trì sự vận hanh an toàn và én định lâu đài của tram cằn thiết phải có một hệ thống bảo vệ le với các phương thức bảo vệ và role phù hợp. Vi vậy, vẫn để cải dt roe kỹ thuật số mang tinh bức thất 10 G2 NGHIÊN CỨU TONG QUAN VE RO LE KY THUAT SO 2A Cơ sở role kỹ thuật số Role là phần tir quan trọng nhất trong hệ thống bảo vệ, nó quyết định có tác động cảnh bo và bảo vệ thiết bị.
Role có rit nhiều chuẩn loi khắc nhau nhưng có thé phân làm ba nhôm chính: Role điện từ, role tinh (dùng lin kiện bản din) và role kỹ thuật số hay goi tắt là role số.