Tổng quan luận án
Nghiên cứu xây dựng hệ thống kích thước cơ thể người phục vụ công nghệ may đòi hỏi quá trình cập nhật liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất may mặc công nghiệp nội địa. Tại Việt Nam, hệ thống tiêu chuẩn kích thước quần áo trước đây (TCVN 5781:1994, TCVN 5782:1994 và bản cập nhật TCVN 5781:2009, TCVN 5782:2009) sau một thời gian áp dụng đã bộc lộ khoảng cách so với sự thay đổi thể trạng thực tế của người Việt Nam do điều kiện kinh tế - xã hội phát triển.
Phương pháp thu thập dữ liệu nhân trắc truyền thống bằng đo trực tiếp bộc lộ các hạn chế: tốn nhiều thời gian, đòi hỏi lực lượng kỹ thuật viên lớn, và kết quả đo chịu ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của người thao tác. Phương pháp đo gián tiếp 3D sử dụng kỹ thuật quét quang học tuy có độ chính xác cao nhưng chi phí đầu tư thiết bị rất đắt, hệ thống cồng kềnh, khó di chuyển để đo thực địa diện rộng. Trong khi đó, phương pháp đo gián tiếp sử dụng kỹ thuật xử lý ảnh 2D có chi phí đầu tư thấp, thiết bị đơn giản, dễ vận hành và cơ động, khắc phục được các nhược điểm trên với độ chính xác nằm trong giới hạn cho phép của ngành May.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:
- Nghiên cứu thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D bao gồm thiết lập hệ thống thiết bị và xây dựng phần mềm thu thập, xử lý dữ liệu nhân trắc nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác nghiên cứu nhân trắc học ngành May.
- Ứng dụng hệ thống đo gián tiếp 2D đã thiết lập để thu thập dữ liệu nhân trắc, xây dựng hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên các trường đại học và cao đẳng Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ công tác thiết kế và sản xuất quần áo may công nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống thiết bị đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D bằng camera kết nối máy tính.
- Các mốc đo và thông số kích thước cơ thể nam sinh viên.
- Hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên.
Phạm vi nghiên cứu được xác định trên nhóm khách thể là nam sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc các khu vực quận 1, quận 3, quận 9, Bình Thạnh, Gò Vấp, Thủ Đức).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp tình hình nghiên cứu nhân trắc học và hệ thống cỡ số trên thế giới cũng như tại Việt Nam:
Trên thế giới, phương pháp đo gián tiếp 3D đã được triển khai qua các chương trình khảo sát quy mô quốc gia như tại Nhật Bản (1992), Dự án CAESAR (1998), Anh (1999), Trung Quốc (1999), Dự án NedSan (2000), Mỹ (2002) và Châu Phi (2004) với các công nghệ quét bề mặt cơ thể bằng chùm tia laser, máy quét quang học (TC2, Cyberware). Nghiên cứu trắc lượng hình thái qua ảnh 2D đã được thực hiện từ sớm bởi Sheldon, Stevens, Tuckers (1940); Douty (1968); Farrel và Pouliot (1983); Gazzuolo (1985); Heisey, Brown, Johnson (1986). Các nghiên cứu phát triển thuật toán trích xuất mốc đo và tái tạo kích thước từ ảnh 2D gồm có Meunier và Yin (2000); Wang, Chang, Yuen (2003, 2010); Stancic, Supuk, Cecic (2009); Yueh-Ling Lin và Mao-Jiun J. Wang (2010); Tomas Kohlschutter (2012); Patrick Chi-Yuen Hung, Channa P. Witana, Ravindra S.
Về hệ thống cỡ số quần áo, các tổ chức quốc tế và các quốc gia đã ban hành nhiều tiêu chuẩn như: ISO/TR 10652:1991, ISO 7250-1:2008, ISO 8559:1989, ISO 20685; tiêu chuẩn ASTM D6240-98 (Mỹ); BS, KIF (Anh); TGL-20866 (Đức); JIS L4005:2001 (Nhật Bản); KS K 0050:2004 (Hàn Quốc); GB/T 1335 (Trung Quốc); MSZ (Hungary); DS (Đan Mạch). Các nghiên cứu tối ưu hóa phân nhóm cỡ số ứng dụng quy hoạch nguyên và thuật toán phân cụm gồm Tryfos (1986); Salusso-Deonier, Delong, Martin, Krohn (1985); Paal và Ashdown (1998); Paquet và Guo (2006); Lee (2014).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu nhân trắc phục vụ may mặc tiêu biểu gồm: Atlat nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động (1986); TCVN 5781:1994, TCVN 5782:1994, TCVN 5781:2009, TCVN 5782:2009; công trình nghiên cứu hệ thống cỡ số của Nguyễn Văn Thông (2008), Phan Thanh Thảo (2012), Bùi Thúy Nga (2010, 2011), Chu Thị Mai Hương (2010), Nguyễn Phương Hoa và Trần Thị Minh Kiều (2011), Nguyễn Thị Hà Châu, Phùng Thị Bích Dung (2007), Trần Bích Hoàn (2010), Trần Thị Hường và Nguyễn Văn Lân (2001).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Xây dựng một quy trình công nghệ hoàn chỉnh và phần mềm đo gián tiếp 2D tự động khép kín (từ thu nhận ảnh đồng thời hai hướng, tách nền, tách biên, trích xuất mốc đo, liên kết tọa độ trực giao đồng phẳng, đến tính toán kích thước) và ứng dụng hệ thống này để cập nhật hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và thuật toán xử lý ảnh
- Không gian màu và phân đoạn ảnh: Ứng dụng phép biến đổi phi tuyến từ hệ màu RGB sang không gian màu HSV (Hue, Saturation, Value) để thực hiện kỹ thuật tách hình nền độc lập với sự biến thiên cường độ sáng.
- Kỹ thuật tách biên: Ứng dụng toán tử Canny (Canny edge detector) để trích xuất đường biên hình thể từ ảnh mặt trước và mặt bên hông.
- Mã hóa đường biên: Sử dụng phương pháp mã hóa chuỗi Freeman (Freeman chain code 8 hướng) để biểu diễn quỹ đạo đường biên của đối tượng.
- Trích xuất mốc đo: Xác định tọa độ 72 mốc đo nhân trắc (50 mốc mặt trước, 22 mốc mặt bên hông) dựa trên quy luật chuyển hướng cục bộ và đạo hàm bậc nhất, bậc hai của chuỗi điểm ảnh trên đường biên.
- Thuật toán liên kết hai đường biên và tính kích thước: Thiết lập hệ tọa độ liên kết trực giao đồng phẳng giữa ảnh mặt trước và ảnh mặt bên hông. Để tính toán kích thước vòng, luận án khảo sát các công thức hình elip, công thức Ivory-Bessel và lựa chọn công thức chuỗi lập do đạt sai số nhỏ nhất so với giá trị đo trực tiếp.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu
- Thiết kế thực nghiệm điều kiện chụp ảnh: Khảo sát các thông số nguồn sáng (tự nhiên, sợi đốt, huỳnh quang, ánh sáng kết hợp từ 200 ÷ 380 lux); góc chiếu sáng; độ phân giải camera (2 Mp, 4 Mp, 6 Mp, 8 Mp); chiều cao đặt camera (0,4m; 0,6m; 0,8m); cự ly chụp ảnh (2,5m; 3m; 3,5m); tư thế và trang phục mẫu đo.
- Phương pháp điều tra nhân trắc: Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional survey). Khảo sát mẫu đo gồm 500 nam sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP.HCM; tiến hành phân tích chi tiết trên 495 bộ số liệu hợp lệ. Mẫu đối chứng gồm 50 đối tượng được đo song song bằng phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp 2D để đánh giá sai số.
Phương pháp xử lý số liệu thống kê
- Tính toán các đặc trưng thống kê mô tả: Giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($\sigma$), hệ số bất đối xứng ($SK$), hệ số nhọn ($KU$).
- Kiểm định phân phối chuẩn theo tiêu chuẩn Pearson ($\chi^2$) và Kolmogorov-Smirnov.
- Phân tích tương quan và phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis - PCA) để chọn lọc các kích thước chủ đạo.
- Thiết lập hệ phương trình hồi quy tuyến tính một chiều và nhiều chiều để tính toán các kích thước thứ cấp theo kích thước chủ đạo.
- Công cụ phần mềm: MATLAB (xử lý ảnh), SPSS, Microsoft Excel, Microsoft Office VBA (xây dựng giao diện và cơ sở dữ liệu).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Nghiên cứu tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các phương pháp đo lường nhân trắc học: phương pháp đo trực tiếp bằng thước Martin, thước dây, thước kẹp; phương pháp đo gián tiếp 3D (chiếu tia quang học, sóng siêu âm, đầu đo CNC, robot); và phương pháp đo gián tiếp 2D dựa trên ảnh kỹ thuật số. Luận án phân tích các khái niệm cơ bản về xử lý ảnh số gồm biểu đồ phân bố mức xám (histogram), các không gian màu RGB, HSV, kỹ thuật tách biên và các công thức hình học xấp xỉ chu vi thiết diện cơ thể.
Chương này cũng tổng quan về quy trình 5 bước xây dựng hệ thống cỡ số quần áo công nghiệp, phân tích cấu trúc hệ thống cỡ số của nhiều quốc gia trên thế giới và đánh giá thực trạng hệ thống cỡ số tại Việt Nam (TCVN 5781, TCVN 5782). Từ đó, chương 1 xác định hướng nghiên cứu: thiết lập hệ thống đo gián tiếp 2D và xây dựng bảng kích thước nhân trắc cho nam sinh viên TP.HCM.
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết lập hệ thống đo gián tiếp 2D và phương pháp luận xây dựng hệ thống kích thước:
- Thiết lập hệ thống phần cứng gồm 2 camera Logitech tự động lấy nét (auto focus) kết nối đồng thời với máy tính cá nhân để chụp ảnh đồng thời mặt trước và mặt bên hông của đối tượng.
- Thực nghiệm xác định điều kiện chụp ảnh tối ưu: cường độ ánh sáng, vị trí đèn, khoảng cách chụp, chiều cao camera, phông nền đơn sắc, trang phục và tư thế đứng chuẩn hóa của mẫu đo.
- Xây dựng thuật toán xử lý ảnh gồm 5 khối chức năng: Tách nền bằng chuyển đổi RGB sang HSV; Tách đường biên bằng toán tử Canny; Mã hóa đường biên bằng Freeman chain code; Trích xuất tự động 72 mốc đo nhân trắc; Đồng phẳng hóa và liên kết tọa độ hai đường biên để tính 38 thông số kích thước cơ thể (kích thước dài, rộng, dày, vòng).
- Lập trình phần mềm đo gián tiếp 2D và thiết kế giao diện tương tác người dùng.
- Quy trình toán thống kê xây dựng hệ thống cỡ số: xác định kích thước chủ đạo bằng PCA, xác định khoảng bước nhảy, phân nhóm chiều cao và vòng ngực, xây dựng phương trình hồi quy xác định 36 kích thước thứ cấp, và đánh giá tỷ lệ đáp ứng của các cỡ số.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và phân tích dữ liệu:
-
Kết quả thiết lập điều kiện chụp ảnh 2D:
- Cường độ ánh sáng phù hợp từ 300 ÷ 380 lux; hướng chiếu sáng cùng chiều camera.
- Độ phân giải camera tối ưu là 2 Megapixels (kích thước ảnh 780x1200 pixels), cho đường biên mịn, giảm dung lượng bộ nhớ và tốc độ xử lý nhanh.
- Vị trí đặt camera: chiều cao $0,8\text{ m}$, khoảng cách từ camera đến tâm mẫu đo là $3\text{ m}$.
- Tư thế mẫu đo: đứng thẳng, hai chân dang cách nhau một khoảng xác định, hai tay dang cách thân một góc phù hợp để không che khuất đường biên thân và đường biên cánh tay.
-
Đánh giá độ chính xác của hệ thống đo gián tiếp 2D:
- Sai số trích xuất mốc đo của hệ thống so với phương pháp trực tiếp nằm trong khoảng $0 \div 5\text{ mm}$.
- Sai số tính toán 38 kích thước cơ thể so với đo trực tiếp trên 50 mẫu đối chứng dao động trong khoảng $0 \div 2\text{ cm}$, đáp ứng dung sai kỹ thuật cho phép trong sản xuất may mặc trang phục nam.
- So sánh thời gian và nhân lực trên 50 mẫu (Bảng 3.21):
| Nội dung so sánh |
Phương pháp trực tiếp |
Đo gián tiếp 2D |
| Nhân công thực hiện |
7 người (3 đo, 3 ghi chép, 1 quản lý mẫu) |
2 người (1 hướng dẫn thao tác, 1 vận hành máy tính) |
| Thời gian đo mẫu |
6 giờ / 50 mẫu |
3 giờ / 50 mẫu |
| Nhân công nhập số liệu |
2 người (1 đọc, 1 nhập máy tính) |
0 người (hệ thống tự động trích xuất và lưu trữ) |
| Thời gian nhập số liệu |
4 giờ |
0 giờ |
- Kết quả xây dựng hệ thống kích thước cơ thể nam sinh viên:
- Phân tích thống kê trên 495 sinh viên xác định 2 kích thước chủ đạo là Chiều cao đứng và Vòng ngực lớn nhất (Vòng ngực 2). Cả hai kích thước này đều tuân theo quy luật phân phối chuẩn.
- Bước nhảy được chọn: Chiều cao đứng là $6\text{ cm}$; Vòng ngực 2 là $4\text{ cm}$.
- Hệ thống cỡ số đề xuất gồm 13 cỡ phân bố trên 4 nhóm chiều cao (157, 163, 169, 175 cm), đạt tỷ lệ bao phủ đáp ứng $97,79%$ đối tượng khảo sát. Tần suất xuất hiện cao nhất tập trung ở nhóm chiều cao $163\text{ cm}$ và $169\text{ cm}$, vòng ngực $81\text{ cm}$, $85\text{ cm}$, $89\text{ cm}$.
- So sánh với TCVN 5782:2009 (Bảng 3.20):
| Tiêu chí |
Hệ thống xây dựng bằng đo 2D |
TCVN 5782:2009 |
| Số lượng kích thước |
38 kích thước |
11 kích thước |
| Số lượng cỡ số |
13 cỡ |
12 cỡ |
| Kích thước chủ đạo |
Chiều cao cơ thể, Vòng ngực |
Chiều cao, Vòng ngực, Vòng mông |
| Bước nhảy chiều cao |
$6\text{ cm}$ |
$6\text{ cm}$ |
| Bước nhảy vòng ngực |
$4\text{ cm}$ |
$4\text{ cm}$ |
| Phạm vi chiều cao (Min - Max) |
$157 \div 175\text{ cm}$ |
$152 \div 176\text{ cm}$ |
| Phạm vi vòng ngực (Min - Max) |
$77 \div 89\text{ cm}$ |
$76 \div 94\text{ cm}$ |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học
- Xây dựng hệ công thức toán học liên kết hai đường biên từ hai ảnh chụp trực giao (mặt trước và mặt bên hông), đảm bảo các tiết diện vòng cắt ngang cơ thể được tính toán đồng phẳng và trực giao.
- Xác lập quy trình tự động hóa khép kín: thu nhận ảnh, lọc tách nền theo không gian màu HSV, tách biên Canny, mã hóa chuỗi Freeman, trích xuất tự động 72 mốc đo và tính toán 38 kích thước nhân trắc.
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu nhân trắc học hoàn chỉnh gồm 38 kích thước cơ thể của nam sinh viên khu vực TP.HCM.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết lập hệ thống đo gián tiếp 2D sử dụng 2 camera kết nối máy tính với chi phí đầu tư thấp, thiết bị gọn nhẹ, dễ di chuyển đo ngoại cảnh, giảm nhân lực từ 7 người xuống 2 người và rút ngắn hơn $50%$ thời gian thu thập dữ liệu.
- Xây dựng phần mềm đo gián tiếp kích thước cơ thể người có giao diện đồ họa thuận tiện, hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu và thư viện mannequin phục vụ nghiên cứu và thiết kế sản phẩm.
- Đề xuất bảng thông số 13 cỡ số quần áo nam sinh viên đạt tỷ lệ đáp ứng $97,79%$, là cơ sở thực tế cho các doanh nghiệp may công nghiệp tối ưu hóa cỡ vóc sản xuất và hỗ trợ công tác thiết kế rập trang phục nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Hệ thống đo gián tiếp 2D và các thuật toán trích xuất mốc đo hiện tại mới được nghiên cứu và tối ưu hóa trên đối tượng nam sinh viên (nam giới trưởng thành); chưa áp dụng trực tiếp cho đối tượng nữ giới hoặc trẻ em do sự khác biệt về hình thể và các mốc giải phẫu.
- Độ chính xác của phép đo 2D phụ thuộc vào sự tuân thủ nghiêm ngặt về tư thế đứng và trang phục bó sát của đối tượng đo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao độ chính xác của kỹ thuật đo gián tiếp 2D khi tích hợp các dòng camera và máy ảnh kỹ thuật số thế hệ mới.
- Phát triển mô-đun thiết kế rập và thiết kế trang phục nam tự động từ thư viện mannequin ảo của hệ thống đo 2D.
- Xây dựng chức năng tư vấn lựa chọn cỡ số trang phục trực tuyến cho khách hàng thông qua hình ảnh thu nhận qua mạng Internet.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, giảng viên, sinh viên ngành Kỹ thuật Dệt May và Công nghệ May: Tham khảo phương pháp nghiên cứu nhân trắc học, quy trình xử lý dữ liệu thống kê xây dựng cỡ số, và thuật toán tích hợp kỹ thuật xử lý ảnh trong đo lường kích thước cơ thể.
- Kỹ sư thị giác máy tính và công nghệ thông tin: Tham khảo mô hình xử lý biên Canny, mã hóa chuỗi Freeman và giải thuật trích xuất đặc trưng hình thái học từ ảnh 2D.
- Các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc: Sử dụng bảng thông số 38 kích thước chi tiết và hệ thống 13 cỡ số nam để thiết kế bảng thông số kỹ thuật sản phẩm, phân cấp nhảy cỡ rập (grading), và xây dựng kế hoạch cỡ vóc sản xuất cho thị trường nội địa.
- Các cơ quan tiêu chuẩn hóa: Sử dụng dữ liệu thực nghiệm để phục vụ công tác rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn quốc gia về nhân trắc học và cỡ số trang phục (TCVN 5781 và TCVN 5782).
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện chụp ảnh tối ưu được xác lập cho hệ thống đo gián tiếp 2D là gì?
Hệ thống sử dụng 2 camera Logitech (chế độ auto focus) đặt ở độ cao $0,8\text{ m}$, khoảng cách đến tâm mẫu đo là $3\text{ m}$. Chế độ phân giải camera chọn 2 Megapixels (ảnh $780\text{x}1200\text{ pixels}$). Nguồn sáng đạt cường độ $300 \div 380\text{ lux}$ chiếu cùng chiều camera. Phông nền đơn sắc tương phản với trang phục mẫu đo. Mẫu đo đứng thẳng theo tư thế quy chuẩn, dang tay và dang chân góc độ xác định.
2. Thuật toán nào được sử dụng để xử lý ảnh và trích xuất mốc đo trong luận án?
Luận án sử dụng phương pháp biến đổi không gian màu RGB sang HSV để tách hình nền; áp dụng toán tử Canny để tách đường biên mặt trước và mặt bên hông; sử dụng mã chuỗi Freeman 8 hướng để biểu diễn đường biên; và trích xuất tự động 72 mốc đo (50 mốc mặt trước, 22 mốc mặt bên) dựa trên quy luật thay đổi hướng của các pixel biên.
3. Độ chính xác của hệ thống đo gián tiếp 2D đạt mức nào so với phương pháp đo trực tiếp?
Sai số trích xuất tọa độ mốc đo dao động trong khoảng $0 \div 5\text{ mm}$. Sai số tính toán 38 kích thước cơ thể so với đo trực tiếp nằm trong giới hạn $0 \div 2\text{ cm}$. Mức sai số này nằm trong dung sai kỹ thuật cho phép đối với sản xuất may công nghiệp trang phục nam.
4. Kích thước chủ đạo và hệ thống cỡ số nam sinh viên được xây dựng như thế nào?
Luận án xác định 2 kích thước chủ đạo là Chiều cao đứng và Vòng ngực 2 (đều tuân theo phân phối chuẩn). Bước nhảy chiều cao là $6\text{ cm}$, bước nhảy vòng ngực là $4\text{ cm}$. Hệ thống kích thước gồm 13 cỡ số phân theo 4 nhóm chiều cao ($157\text{ cm}$, $163\text{ cm}$, $169\text{ cm}$, $175\text{ cm}$), đạt tỷ lệ bao phủ đáp ứng $97,79%$ tập mẫu nghiên cứu.
5. Hiệu quả về thời gian và nhân lực của phương pháp đo 2D so với đo trực tiếp ra sao?
Khi khảo sát 50 mẫu, phương pháp trực tiếp cần 7 nhân công thực hiện trong 6 giờ đo và 4 giờ nhập liệu (tổng cộng 10 giờ). Phương pháp đo gián tiếp 2D chỉ cần 2 nhân công thực hiện trong 3 giờ đo, dữ liệu được hệ thống tự động trích xuất và lưu trữ trực tiếp, không mất thời gian và nhân lực nhập liệu thủ công.
Kết luận
Luận án đã thiết lập hệ thống đo gián tiếp kích thước cơ thể người sử dụng kỹ thuật ảnh 2D từ 2 camera kết nối máy tính, bao gồm quy trình chụp ảnh chuẩn hóa, thuật toán xử lý ảnh, trích xuất mốc đo và phần mềm chuyên dụng. Hệ thống có độ chính xác đạt sai số $0 \div 2\text{ cm}$, tiết kiệm nhân lực và thời gian khảo sát nhân trắc so với phương pháp đo truyền thống. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công bảng thông số 38 kích thước và hệ thống 13 cỡ số cho nam sinh viên TP.HCM với tỷ lệ đáp ứng $97,79%$, cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác thiết kế, sản xuất may công nghiệp.