Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả triệt đốt ngoại tâm thu thất phải bằng năng lượng sóng có tần số radio dựa trên kỹ thuật lập bản đồ nội mạc cơ tim ba chiều

Luận án tiến sĩ nghiên cứu triệt đốt ngoại tâm thu thất phải bằng sóng radio, ứng dụng kỹ thuật lập bản đồ nội mạc cơ tim ba chiều.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Học Lâm Sàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

171
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về ngoại tâm thu thất phải

2.2. Đặc điểm giải phẫu thất phải và đường ra thất phải

2.3. Một số khái niệm của ngoại tâm thu thất

2.4. Dịch tễ, phân loại và triệu chứng ngoại tâm thu thất

2.5. Điều trị ngoại tâm thu thất khởi phát từ thất phải

2.6. Đặc điểm điện tim bề mặt, điện sinh sinh lý ngoại tâm thu thất khởi phát từ thất phải

2.7. Đặc điểm điện tim bề mặt của ngoại tâm thu thất khởi phát từ đường ra thất phải

2.8. Đặc điểm điện tim bề mặt của ngoại tâm thu thất khởi phát từ ngoài đường ra thất phải

2.9. Thăm dò điện sinh lý ngoại tâm thu thất phải. Lập bản đồ và triệt đốt ngoại tâm thu thất phải

2.10. Phương pháp lập bản đồ 2D

2.11. Phương pháp lập bản đồ 3D

2.12. Triệt đốt ngoại tâm thu thất bằng năng lượng sóng có tần số radio

2.13. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về triệt đốt ngoại tâm thu thất

2.13.1. Nghiên cứu trong nước

2.13.2. Nghiên cứu ngoài nước

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.3.2. Các bước tiến hành nghiên cứu

3.3.3. Phương tiện và dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu. Khám lâm sàng và cận lâm sàng thu thập các biến số nghiên cứu

3.3.4. Quy trình lập bản đồ và triệt đốt ngoại tâm thu thất

3.3.5. Theo dõi sau triệt đốt RF

3.3.6. Các tiêu chuẩn áp dụng cho các biến số nghiên cứu. Tiêu chuẩn áp dụng trên điện tim bề mặt

3.3.7. Đánh giá trên Holter điện tim

3.3.8. Chuẩn đoán xác định suy tim: theo ESC 2016

3.3.9. Tiêu chuẩn áp dụng khi thăm dò điện sinh lý và triệt đốt RF

3.3.10. Tiêu chuẩn thành công, thất bại, tái phát

3.3.11. Chẩn đoán các biến chứng

3.3.12. Xử lý số liệu

3.3.13. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

4.3. Một số đặc điểm cận lâm sàng

4.4. Đặc điểm điện tim và đặc điểm điện sinh lý

4.4.1. Đặc điểm điện tim bề mặt và Holter điện tim

4.4.2. Đặc điểm điện sinh lý

4.5. Kết quả triệt đốt ngoại tâm thu thất bằng sóng RF

4.5.1. Hiệu quả triệt đốt ngoại tâm thu thất

4.5.2. Một số khoảng giá trị thời gian liên quan triệt đốt. Hiệu quả trên lâm sàng và cận lâm sàng sau triệt đốt RF

4.5.3. Mối liên quan giữa một số yếu tố với tỷ lệ thành công

4.6. Đặc chung của đối tượng nghiên cứu

4.7. Một số đặc điểm lâm sàng

4.8. Một số đặc điểm cận lâm sàng

4.9. Đặc điểm điện tâm đồ và đặc điểm điện sinh lý của bệnh nhân

4.9.1. Đặc điểm điện tim

4.9.2. Đặc điểm điện sinh lý

4.10. Kết quả triệt đốt ngoại tâm thu thất bằng sóng RF

4.11. Hiệu quả triệt đốt ngoại tâm thu thất

4.12. Một số khoảng giá trị thời gian liên quan triệt đốt. Hiệu quả trên lâm sàng và cận lâm sàng sau triệt đốt RF

4.13. Mối liên quan giữa một số yếu tố với tỷ lệ thành công

4.14. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngoại tâm thu thất phải

Ngoại tâm thu thất (NTTT) là một rối loạn nhịp phổ biến, với tỷ lệ gặp từ 1-4% trên điện tim và 40-75% trên Holter điện tim. Tình trạng này thường gây ra nhiều triệu chứng như hồi hộp, đau ngực, và mệt mỏi, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. NTTT có thể khởi phát từ thất phải (TP), chiếm khoảng 70% tổng số trường hợp, trong đó NTTT từ đường ra thất phải (ĐRTP) chiếm đa số. Việc điều trị NTTT bao gồm nhiều phương pháp, trong đó triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF) được coi là hiệu quả nhất. Phương pháp này có thể sử dụng lập bản đồ 2D hoặc 3D, với 3D cho thấy nhiều ưu điểm hơn như giảm thiểu chiếu tia X và tăng hiệu quả triệt đốt.

1.1 Đặc điểm giải phẫu thất phải và đường ra thất phải

Thất phải có hình dạng trăng lưỡi liềm và được chia thành ba phần: buồng nhận, buồng tống và ĐRTP. ĐRTP là cấu trúc dẫn máu từ thất phải lên động mạch phổi, không có chức năng co bóp. Cấu trúc này được giới hạn bởi van động mạch phổi và van ba lá. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ĐRTP có thể được chia thành nhiều vùng khác nhau, giúp xác định vị trí khởi phát NTTT một cách chính xác hơn. Việc phân chia này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập bản đồ và triệt đốt NTTT, từ đó nâng cao tỷ lệ thành công trong điều trị.

1.2 Một số khái niệm của ngoại tâm thu thất

NTTT được định nghĩa là ổ tạo nhịp ngoại vị nằm ở tâm thất, với nhát bóp đến sớm và biến dạng. NTTT có thể được phân loại thành tiên phát và thứ phát, tùy thuộc vào sự hiện diện của bệnh lý tim cấu trúc. Cơ chế gây ra NTTT thường liên quan đến tăng tính tự động và hoạt động nảy cò. Hiểu rõ về cơ chế này giúp các bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, từ đó cải thiện tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thiết kế để khảo sát đặc điểm điện tim và điện sinh lý của bệnh nhân NTTT khởi phát từ thất phải, đồng thời đánh giá hiệu quả của phương pháp triệt đốt bằng sóng RF. Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân được chẩn đoán NTTT và đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các bước tiến hành cụ thể, từ việc thu thập dữ liệu lâm sàng đến việc thực hiện triệt đốt và theo dõi sau can thiệp. Các tiêu chuẩn đánh giá thành công và biến chứng cũng được thiết lập rõ ràng.

2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân có triệu chứng NTTT khởi phát từ thất phải. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm bệnh nhân không có bệnh lý tim cấu trúc nặng và có khả năng hợp tác trong quá trình điều trị. Phương pháp nghiên cứu được thiết kế theo hướng tiếp cận lâm sàng, với các bước tiến hành rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua các phương tiện và dụng cụ hiện đại, giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu.

2.2 Quy trình lập bản đồ và triệt đốt

Quy trình lập bản đồ và triệt đốt NTTT được thực hiện theo các bước cụ thể, từ việc xác định vị trí khởi phát đến việc thực hiện triệt đốt bằng sóng RF. Phương pháp lập bản đồ 3D cho phép xây dựng hình ảnh giải phẫu buồng tim một cách chính xác, từ đó giúp bác sĩ dễ dàng xác định vị trí cần triệt đốt. Theo dõi sau triệt đốt cũng được thực hiện để đánh giá hiệu quả và phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp triệt đốt NTTT bằng sóng RF có tỷ lệ thành công cao, với nhiều bệnh nhân cải thiện rõ rệt về triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau can thiệp. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính và tình trạng bệnh lý kèm theo có ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng phương pháp lập bản đồ 3D giúp nâng cao hiệu quả triệt đốt, giảm thiểu biến chứng và thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là bệnh nhân NTTT khởi phát từ thất phải, với độ tuổi trung bình từ 30 đến 60. Tình trạng bệnh lý kèm theo như tăng huyết áp và bệnh mạch vành cũng được ghi nhận. Các triệu chứng lâm sàng như hồi hộp, đau ngực và mệt mỏi là phổ biến, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc nắm rõ đặc điểm này giúp các bác sĩ có cái nhìn tổng quan về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.2 Hiệu quả triệt đốt ngoại tâm thu thất

Kết quả triệt đốt cho thấy tỷ lệ thành công đạt trên 80%, với nhiều bệnh nhân không còn triệu chứng sau can thiệp. Các chỉ số điện tim cũng cải thiện rõ rệt, cho thấy hiệu quả của phương pháp triệt đốt bằng sóng RF. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc theo dõi sau triệt đốt là cần thiết để phát hiện sớm các biến chứng và đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp điều trị.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả triệt đốt ngoại tâm thu thất phải bằng năng lượng sóng có tần số radio dựa trên kỹ thuật lập bản đồ nội mạc cơ tim ba chiều

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về ngoại tâm thu thất phải 1. Đặc điểm giải phẫu thất phải và đường ra thất phải TP thường có hình dạng trăng lưỡi liềm ở mặt cắt ngang trục ngắn với vách liên thất cong lồi về phía TP. Về giải phẫu, TP chia làm 3 phần: phần buồng nhận (vòng van ba lá và 2 cm phía dưới), phần buồng tống (cơ bè) và ĐRTP [20] (Hình 1.

Hai phần buồng nhận và buồng tống gọi chung là vùng Ngoài ĐRTP. B ĐM phổi ĐM chủ Nhĩ phải ĐRTP Thất trái Thất phải Buồng nhận Buồng tống Hình 1. Gải phẫu của TP [20] Hình A: ĐRTP (mũi tên liền màu đen) nằm phía trước, bên trái ĐRTT (mũi tên chấm trắng) ở phía sau bên phải; Hình B: ba thành phần của TP [106] 1. Giải phẫu và phân chia đường ra thất phải ĐRTP là cấu trúc hình ống dẫn máu từ thất phải lên ĐMP, vùng này không có chức năng co bóp.

Cấu trúc này được giới hạn bởi 2 đầu và bốn thành: đầu trên giới hạn bởi van ĐMP, đầu dưới mặt phẳng của van ba lá; bốn thành bao gồm: thành vách, thành tự do, thành trước và thành sau (Hình 1. 4 ĐRTP: trên giới hạn van ĐMP, dưới mặt phẳng van ba lá Hình 1. Giới hạn 4 thành và 2 đầu của ĐRTP hình bên phải [69] Takashi Shima và cộng sự dựa trên 2 góc chụp chếch trước phải 300 và chếch trước trái 600 chia ĐRTP ra làm 8 vùng khác nhau gồm 4 cặp (Hình 1.3): vùng cao-vùng thấp; thành trước-thành sau; thành vách-thành bên. Vùng cao là vùng cách van động mạch phổi ≤1 cm, vùng thấp cách van động mạch phổi > 1cm.

Thành trước và thành vách sang trái hơn, trong khi thành sau và thành bên sang phải hơn. Các vùng khác nhau của ĐRTP theo Shima [77] 5 1. Giải phẫu và phân chia các vùng khác nhau ngoài đường ra thất phải Tác giả Hugo Van Herendael và cộng sự phân chia giải phẫu ngoài ĐRTP thành 12 vùng khác nhau (Hình 1.4), bao gồm 2 thành, 2 nửa và 3 vùng. 2 thành bao gồm thành vách và thành bên, trong mỗi thành lại chia 2 nửa là trên và dưới, mỗi nửa lại chia 3 vùng: vùng vòng van 3 lá, vùng đáy và vùng mỏm.

 Thành vách (Hình 1.4A): chia thành 2 phần là phần trên và phần dưới, phần trên tính từ đỉnh vòng van 3 lá đến điểm giữa vòng VBL, thành dưới từ giữa vòng VBL xuống dưới. Trong mỗi phần lại chia làm 3 vùng: vùng vòng van 3 lá, vùng đáy và vùng mỏm.  Thành bên (Hình 1.4B): cũng chia thành 2 phần là phần trên và phần dưới, mỗi phẫn cũng chia thành 3 vùng: vùng vòng VBL, vùng đáy và vùng mỏm [85]. Thành bên Thành vách Hình 1.

Phân chia các vùng khác nhau vị trí ngoài ĐRTP. Hình A- Thành bên; Hình B- Thành vách. T: trên; D: dưới [85] Thành vách vòng VBL được tác giả Hiroshi Tada chia làm 3 vùng: vùng trước vách gần His, vùng giữa vách và sau vách (Hình 1. Thành bên vòng VBL chia thành vùng trước bên, vùng sau bên và vùng giữa bên [83]: 6 Vùng His Vùng Trước Trước vách Vòng Vùng giữa VBL Giữa vách Sau vách Vùng sau Góc LAO Vùng bên Vùng bên Thành Tự do Vùng Vách Hình 1.

Phân chia giải phẫu vòng van ba lá trong điện sinh lý học theo Tada Hiroshi [83] 1. Một số khái niệm của ngoại tâm thu thất 1. Một số khái niệm về ngoại tâm thu thất NTTT là ổ tạo nhịp ngoại vị nằm ở tâm thất, đặc trưng bằng nhát bóp đến sớm và biến dạng (QRS ≥ 0,12 s), các xung động ngoại vị thường xuất phát từ những vùng ở đầu xa trong hệ thống His-Purkinje [1], [12] (Hình 1. Ngoại tâm thu thất Khoảng ghép Khoảng nghỉ bù Hình 1.

Ngoại tâm thu thất (mũi tên) với nhát bóp đến sớm QRS giãn rộng và STT ngược chiều QRS, khoảng ghép ngắn và khoảng nghỉ bù dài [19] NTTT tiên phát là ổ loạn nhịp trên nền bệnh nhân không có bệnh lý tim cấu trúc như: bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim, bệnh van tim [55]. 7 Nhịp nhanh thất (NNT) được định nghĩa khi có 3 NTTT đi liên tiếp (triplets) với tần số ≥ 100 ck/p. Nếu thời gian kéo dài trên 30 giây gọi NNT bền bỉ (sustain VT), ngược lại nếu kéo dài dưới 30 giây sẽ là NNT không bền bỉ (nonsustain VT) [5], [12] (Hình 1. NTTT R/T khởi phát NNT Hình 1.

Nhịp nhanh thất với phức bộ QRS giãn rộng được tạo thành từ các NTTT đi liên tiếp nhau có tần số ≥ 100 ck/p [19] NTTT, NNT đơn dạng chỉ có 1 dạng QRS trên cùng chuyển đạo trong khi NTTT đa dạng sẽ có từ 2 dạng QRS trở lên trên cùng một chuyển đạo (Hình 1. Ổ NTTT 1 Ổ NTTT 2 Ổ NTTT 3 Hình 1. Ngoại tâm thu thất đa ổ với phức bộ QRS trên cùng chuyển đạo có hình dạng khác nhau [19] 1. Cơ chế ngoại tâm thu thất Rối loạn nhịp thất thường do 3 cơ chế: tăng tính tự động, nảy cò, và vòng vào lại.

Trong 3 cơ chế thì NTTT hay NNT thường có cơ chế ổ phát nhịp bao gồm: tăng tính tự động (Enhanced automaticity) và hoạt động nảy cò (triggered activity) [26], [104]. 8  Hoạt động nảy cò (triggered activity) Là do quá trình sau khử cực được khởi kích bởi các điện thế hoạt động đi trước. Hiện tượng sau khử cực được khởi kích bởi xung động đi trước có thể dẫn đến sự hoạt hoá sớm tâm thất nếu như kích thích đạt tới ngưỡng, và gây nên NTTT. Hiện tượng sau khử cực có thể xảy ra ngay trong giai đoạn tái cực (hậu khử cực sớm) hoặc sau khi tái cực xong (hậu khử cực muộn).

Các hiện tượng sau khử cực xảy ra sớm thường gây nên NTTT liên quan đến nhịp tim chậm.  Tăng tính tự động (Enhanced Automaticity) Là khả năng tự khử cực của một số tế bào cơ tim biệt hoá để đạt đến điện thế ngưỡng khởi đầu một điện thế hoạt động. Tính tự động gia tăng chứng tỏ có một ổ ngoại vị của các tế bào phát nhịp tồn tại đang ở tình trạng giảm điện thế ngưỡng. Vai trò của tính tự động trong tham gia vào cơ chế gây loạn nhịp không lớn, và thường ở tầng thất nhiều hơn hơn tầng nhĩ (Hình 1.

A-Hậu khử cực sớm pha 2 và pha 3. B-Hậu khử cực muộn. C-Hậu khử cực sớm pha 3 muộn HKCS: Hậu khử cực sớm; HKCM: Hậu khử cực muộn; NTT: Ngoại tâm thu * Nguồn: theo Bonow R. và cộng sự (2015) [26].

Dịch tễ, phân loại và triệu chứng ngoại tâm thu thất 1. Dịch tễ học ngoại tâm thu thất NTTT là rối loạn nhịp thường gặp trong lâm sàng. Tỷ lệ khác khác nhau tùy thuộc vào các nghiên cứu dài hay ngắn, mẫu lớn hay nhỏ. Trong nghiên cứu Framingham: bệnh nhân không có bệnh lý động mạch vành NTTT thấy ở 33% nữ và 32% nam; trong khi bệnh nhân có bệnh lý động mạch vành số này tăng lên 49% ở nữ và 58% ở nam.

Tuổi càng cao tỷ lệ có NTTT khi đeo Holter càng nhiều: 41% gặp NTTT ở thiếu niên 14-16 tuổi, 50-60% ở người lớn khỏe, và 84% trong người cao tuổi [35], [67]. Giới tính: Nữ thường gặp hơn nam giới, trong một nghiên cứu của Hàn Quốc thì nữ chiếm 54,8%. Trong khi, nghiên cứu Framingham thì nam giới trội hơn nữ giới [35]. Theo dõi Holter giúp tăng tỷ lệ chẩn đoán NTTT.

Theo Phạm Nguyên Sơn và cộng sự nghiên cứu trên bệnh nhân điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ tại bệnh viện 108, Holter điện tim phát hiện tới 94,4% bệnh nhân có NTTT [6], còn theo Yang J (2014), có đến 1% bệnh nhân không có bệnh tim mạch trước đây được phát hiện NTTT trên điện tim bề mặt, và tỷ lệ này lên đến 80% nếu sử dụng Holter điện tim 24 giờ, trong đó có khoảng dưới 2% bệnh nhân có tần suất xuất hiện NTTT lên đến 20% tổng số nhịp tim. Nhiều tác giả ước tính tỷ lệ NTTT trong dân số là khoảng 40 đến 75% trên Holter 24-48 giờ [53]. Các nghiên cứu trên lâm sàng chỉ ra NTTT khởi phát từ ĐRTP là phổ biến nhất. Theo tác giả Anderson (2019), NTTT có nguồn gốc từ TP chiếm đến 70% số ca, trong đó ĐRTP chiếm 90% còn lại 10% các vị trí khác ngoài ĐRTP [33], [87].

Phân loại ngoại tâm thu thất - Theo phân độ Lown B [19], [34]: phân độ này giúp chúng ta tiên lượng được mức độ nguy hiểm của NTTT (Bảng 1. Phân độ NTTT theo Lown B [19] Độ Rối loạn nhịp 0 Không có rối loạn nhịp 1 NTT thất đơn dạng, không thường xuyên (< 30 chiếc/giờ) 2 NTT thất đơn dạng, thường xuyên (> 30 chiếc/giờ) 3 NTT thất đa dạng 4A NTT chùm đôi 4B NTT thất chùm ba/nhịp nhanh thất 5 NTT thất dạng R/T - Theo số lượng ổ: đơn ổ hoặc đa ổ phát nhịp (Hình 1.8) - Theo cách xuất hiện cùng nhịp xoang: có nhịp đôi, nhịp ba, chùm đôi, chùm ba (Hình 1. A-NTTT nhịp đôi; B-NTTT nhịp ba; C-NTTT chùm đôi - Theo tần suất: thường xuyên (>10 NTTT/giờ đeo Holter, > 6 NTTT khi nghe tim trong vòng 01 phút) [19]. - Theo tỷ lệ NTTT trên Holter: > 10% có nguy cơ gây ra bệnh cơ tim do NTTT [93].

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ngoại tâm thu thất  Các triệu chứng lâm sàng - Triệu chứng cơ năng + Hồi hộp là dấu hiệu hay gặp nhất. + Các triệu chứng khác: bỏ nhịp, đau ngực, mệt mỏi, choáng và ngất có thể gặp khi có kèm NNT + Có thể không triệu chứng. - Thực thể + Mạch: không đều, nảy mạnh sau khoảng nghỉ, sóng A lớn ở TM cảnh + Nghe tim: Tiếng tim đến sớm T1, tiếng thổi mạnh hơn ở nhịp nghỉ bù trong khi tiếng thổi do hở van hai lá không thay đổi.  Cận lâm sàng - Điện tim: giúp chẩn đoán xác định NTTT và gợi ý vị trí khởi phát NTTT (Hình 1.

- Holter điện tim: trong trường hợp bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng, điện tim bề mặt không ghi được vào đúng thời điểm xuất hiện NTTT. Chỉ định đeo Holter giúp chẩn đoán xác định NTTT và tiên lượng cho bệnh nhân. - Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: giúp chẩn đoán bệnh lý tim cấu trúc + Siêu âm tim: là phương pháp thường quy dùng chẩn đoán bệnh tim cấu trúc như bệnh van tim, bệnh cơ tim, bệnh động mạch vành. + MRI cơ tim: giúp xác định sẹo cơ tim, vùng cơ tim xơ hóa, chức năng tim.

 Chẩn đoán NTTT - Chẩn đoán xác định: dựa vào điện tim và Holter điện tim đồ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu triệt đốt ngoại tâm thu thất phải bằng sóng radio 3D" trình bày một phương pháp điều trị mới và hiệu quả cho bệnh nhân mắc chứng ngoại tâm thu thất phải. Nghiên cứu này sử dụng công nghệ sóng radio 3D để triệt đốt các mô bất thường, giúp giảm thiểu triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Những lợi ích chính mà bài viết mang lại bao gồm việc cung cấp thông tin chi tiết về quy trình, hiệu quả điều trị và những tiến bộ trong lĩnh vực y học tim mạch.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ trong y học, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay do bao hoạt dịch gân bị sưng", nơi khám phá ứng dụng của laser trong điều trị đau. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị động kinh thùy thái dương" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ laser được áp dụng trong điều trị các bệnh lý thần kinh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng", một nghiên cứu khác về ứng dụng laser trong điều trị các vấn đề về cột sống. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ điều trị hiện đại trong y học.