Chương 1: Hình 1. 1: Mô tả tuyến thông tin quang có ghép bƣớc sóng. 2 :Hệ thống ghép bƣớc sóng cùng hƣớng. 3: Hệ thống ghép bƣớc sóng song hƣớng.
4 : Mô tả thiết bị ghép- giải ghép hỗn hợp(MUX-DEMUX). 5: Phân loại các bộ ghép bƣớc sóng. 6: Xuyên kênh ở bộ giải ghép kênh. 7: Xuyên kênh ở bộ ghép - giải ghép kênh hỗn hợp (MULDEX).
- 9 - Chương 2: Hình 2. 1:Phổ truyền dẫn của sợi quang. 2: Topology dạng điểm - điểm. 3: Topology dạng chuỗi.
4: Topology dạng vòng. 5: Topology dạng mesh. - 16 - Chương 3: Hình 3. 1: Sơ đồ khối hệ thống DWDM.
2: Nguyên lý hoạt động của OTU. 3: Ứng dụng của OTU. 4: Nguyên lý ghép/tách bƣớc sóng. 5: Cấu trúc của bộ lọc điện môi giao thoa.
6: Cấu trúc bộ tách hai kênh sử dụng bộ lọc giao thoa. 7: Cấu trúc cơ bản của một bộ tách nhiều bƣớc sóng. 8: Một bộ tách vi quang 5 kênh thực tế. 9: Cấu trúc cơ bản của bộ tách nhiều kênh sử dụng bộ lọc giao thoa gắn trực tiếp vào sợi.
10: Thiết bị OMUX – ODMUX 4 bƣớc sóng. 11: Thiết bị MUX-DEMUX 3 bƣớc sóng. 12: Nguyên lý hoạt động của phƣơng pháp sử dụng cách tử phản xạ. 13: Nguyên lý hoạt động của phƣơng pháp sử dụng cách tử truyền xạ.
14: Tìm công thức cách tử .luc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.luc xiii Hình 3. 15: Cách tử pha. 16 :Sơ đồ bộ ghép kênh sử dụng cách tử của Finke. 17: Bộ tách Littrow.
18: Bộ tách sử dụng cách tử nhiễu xạ Planar và gƣơng lòng chảo. 19: Cách tử lòng chảo. 20: Sơ đồ cấu trúc thiết bị tách kênh quang sử dụng cách tử lòng chảo. 21: Phƣơng pháp nóng chảy.
22: Phƣơng pháp mài ghép. 23: Bộ ghép kênh 4 bƣớc sóng bằng phƣơng pháp nóng chảy nối tiếp các sợi đơn mode. 24: Nguyên lý hoạt động của AWG. 25: Giản đồ năng lƣợng của Erbium.
26: Cấu trúc cơ sở của bộ khuếch đại EDFA. 27: Phổ khuếch đại của EDFA. 28: Khuếch đại EDFA một tầng. 29: Khuếch đại EDFA với băng tần C sử dụng bộ lọc.
30: Khuếch đại EDFA hai tầng. 31: Cấu trúc chung của một bộ OADM. 32: OADM cố định. 33: OADM có thể cấu hình lại.
34: Nguyên lý bù tán sắc của cách tử Bragg. 35: Tán sắc bằng phẳng của sợi quang. - 60 - Chương 5: Hình 5. 1: Hệ thống đƣờng trục.
2: Cấu trúc hệ thống truyền dẫn đƣờng trục. 3: Cơ chế bảo vệ OMSP. 4: Cơ chế bảo vệ OSNCP. 5: Card Transponder OTU-2V.
6: Card MUX/DEMUX F04MDU-1. 8: Sơ đồ tuyến Hà Nội - Hà Tĩnh .luc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.luc xiv (LUAN.luc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.luc -1- LỜI NÓI ĐẦU Thời gian gần đây, các hệ thống thông tin quang đã chiếm lĩnh hầu hết các tuyến truyền dẫn trọng yếu trên mạng lƣới viễn thông và đƣợc coi là phƣơng thức truyền dẫn có hiệu quả nhất trên các tuyến vƣợt biển và xuyên lục địa. Để đáp ứng nhu cầu truyền tải lớn do bùng nổ thông tin trong xã hội, đặc biệt là sự phát triển của các dịch vụ băng thông rộng, mạng truyền dẫn đòi hỏi phải có sự phát triển mạnh cả về quy mô và trình độ công nghệ nhằm tạo ra các cấu trúc mạng bao gồm các hệ thống truyền dẫn quang hiện đại. Các hệ thống thông tin quang trong thời gian tới phải đảm bảo có tốc độ cao, cự ly xa, có cấu trúc hệ thống linh hoạt, độ tin cậy cao… Trong các hệ thống thông tin trƣớc đây, một sợi quang chỉ truyền dẫn một bƣớc sóng với một nguồn phát quang ở phía phát và một bộ tách sóng quang ở phía thu.
Với một hệ thống nhƣ vậy, dải phổ của tín hiệu quang truyền qua sợi thực tế rất hẹp so với dải thông mà các sợi quang có thể truyền dẫn. Nếu muốn tăng dung lƣợng của hệ thống thì phải thêm sợi quang. Thực tế cho thấy, khi tốc độ đƣờng truyền đạt tới một mức nào đó sẽ xuất hiện các hạn chế của các mạch điện trong việc nâng cao tốc độ cũng nhƣ kéo dài cự ly truyền dẫn. Khi tốc độ đạt tới hàng trục Gbit/s, bản thân các mạch điện tử sẽ không thể đảm bảo đáp ứng đƣợc các xung điện cực kỳ hẹp, thêm vào đó chi phí cho các giải pháp trên tuyến truyền dẫn trở nên khá tốn kém.
Do đó, các kỹ thuật ghép kênh quang nhƣ OTDM, OFDM, SCM, WDM đã ra đời nhằm khắc phục đƣợc các hạn chế trên. Mỗi phƣơng pháp đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng. Trong đó nổi trội hơn cả là kỹ thuật ghép kênh phân chia theo bƣớc sóng - WDM, và WDM đã mở ra hƣớng phát triển mới cho mạng viễn thông. Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu triển khai công nghệ DWDM trên mạng Viễn thông Điện lực” nhằm mục đích tìm hiểu, nghiên cứu (LUAN.luc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.luc -2- về kỹ thuật ghép kênh theo bƣớc sóng mật độ cao và đƣa ra đƣợc tuyến thông tin quang đƣờng trục ứng dụng công nghệ này.
Luận văn đƣợc trình bày gồm 5 chƣơng với nội dung nhƣ sau: Chƣơng 1 : Cơ sở kỹ thuật ghép kênh phân chia theo bƣớc sóng Chƣơng 2 : Tổng quan về công nghệ DWDM Chƣơng 3 :Các thành phần cơ bản của hệ thống DWDM Chƣơng 4 : Các vấn đề kỹ thuật cơ bản và tham số chính ảnh hƣởng đến hệ thống DWDM Chƣơng 5: Thiết kế tuyến DWDM trên đƣờng trục của EVNTelecom Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Kim Giao đã tận tình hƣớng dẫn tôi nghiên cứu, tìm hiểu và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Do hạn chế về thời gian và kiến thức, luận văn tốt nghiệp của tôi còn có nhiều thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn. Hà nội, ngày tháng năm 2010 Học viên Vũ Khắc Đông (LUAN.luc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.luc -3- Chƣơng 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT GHÉP KÊNH PHÂN CHIA THEO BƢỚC SÓNG Trong kỹ thuật truyền dẫn số, chúng ta đã quen với ghép kênh tín hiệu điện, các luồng tín hiệu ở cấp thấp sẽ đƣợc ghép lại với nhau tạo nên các luồng tín hiệu cấp cao hơn. Những năm gần đây, công nghệ thông tin quang đã đạt đƣợc nhiều tiến bộ đáng kể trong đó phải kể đến đến kỹ thuật ghép kênh quang, nó thực hiện ghép các tín hiệu ánh sáng để truyền trên sợi dẫn quang với mục đích: - Tăng dung lƣợng kênh truyền dẫn. - Xây dựng các tuyến thông tin quang có tốc độ rất cao.
Khi tốc độ đƣờng truyền đạt tới một mức nào đó ngƣời ta đã thấy các hạn chế của các mạch điện trong việc nâng cao tốc độ truyền dẫn. Khi tốc độ đạt tới hàng chục Gbit/s, bản thân các mạch điện sẽ không thể đảm bảo đáp ứng đƣợc xung tín hiệu cực kỳ hẹp; thêm vào đó, chi phí cho các giải pháp trở nên tốn kém vì cơ cấu hoạt động quá phức tạp đòi hỏi công nghệ rất cao. Do đó kỹ thuật ghép kênh quang đã ra đời, khắc phục đƣợc những hạn chế trên. Các phần tử quang trong thiết bị sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc thay thế hoạt động của các phần tử điện ở các vị trí xung yếu đòi hỏi kỹ thuật xử lý tín hiệu nhanh.
Kỹ thuật ghép kênh quang còn tận dụng đƣợc phổ hẹp của laser, lợi dụng đƣợc các bƣớc sóng khác nhau để thực hiện truyền đồng thời nhiều luồng ánh sáng mang tín hiệu trên một sợi dẫn quang.1 Kỹ thuật ghép bƣớc sóng quang Với các hệ thống thông tin sợi quang thông thƣờng, mỗi sợi quang chỉ có thể truyền tín hiệu quang từ một nguồn phát tới một bộ tách quang tại đầu thu vì vậy các tín hiệu từ các nguồn quang khác nhau đòi hỏi các sợi xác định riêng biệt. Tuy nhiên từ thực tế thấy rằng nguồn quang có độ rộng phổ tƣơng đối hẹp vì vậy phƣơng pháp này chỉ sử dụng một phần rất nhỏ băng tần vốn có rất lớn của sợi quang, không tận dụng đƣợc hiệu suất của đƣờng truyền. Về lý thuyết ta có thể làm tăng đáng kể dung lƣợng truyền dẫn của hệ thống bằng cách truyền đồng thời nhiều tín hiệu quang trên cùng một sợi nếu các nguồn phát có phổ cách nhau một cách hợp lý và ở đầu thu có thể thu (LUAN.luc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.luc -4- đƣợc các tín hiệu quang riêng biệt nếu phần thu có các bộ tách bƣớc sóng, đây chính là cơ sở của kỹ thuật ghép bƣớc sóng [2,5].2 Nguyên lý cơ bản của ghép bƣớc sóng quang Nguyên lý cơ bản của ghép bƣớc sóng quang có thể minh hoạ nhƣ ở hình 1. Giả sử có các nguồn phát quang làm việc ở các bƣớc sóng 1, 2,.
Các tín hiệu quang ở các bƣớc sóng khác nhau này sẽ đƣợc ghép vào cùng một sợi dẫn quang. Các tín hiệu có bƣớc sóng khác nhau đƣợc ghép lại ở phía phát nhờ bộ ghép kênh; bộ ghép bƣớc sóng phải bảo đảm có suy hao nhỏ và tín hiệu sau khi ghép sẽ đƣợc truyền dọc theo sợi để tới phía thu. Các bộ tách sóng quang khác nhau ở phía đầu thu sẽ nhận lại các luồng tín hiệu với các bƣớc sóng riêng rẽ này sau khi chúng qua bộ giải ghép bƣớc sóng. 1: Mô tả tuyến thông tin quang có ghép bước sóng Đặc điểm nổi bật của hệ thống ghép Hìnhkênh 1.1 1 theo bƣớc sóng quang - WDM là tận dụng hữu hiệu nguồn tài nguyênHình băng1.1 rộng 2 trong khu vực tổn hao thấp của sợi quang đơn mode, nâng cao rõ rệt dung lƣợng truyền dẫn của hệ thống, đồng thời hạ giá thành của kênh dịch vụ xuống mức thấp nhất.
Ở đây việc thực hiện ghép kênh sẽ không có quá trình biến đổi điện nào. Hệ thống WDM dựa trên cơ sở tiềm năng băng tần của sợi quang để mang đi nhiều bƣớc sóng ánh sáng khác nhau, điều thiết yếu là việc truyền đồng thời nhiều bƣớc sóng cùng một lúc này không gây nhiễu lẫn nhau. Mỗi bƣớc sóng đại diện cho một kênh quang trong sợi quang. Công nghệ WDM phát triển theo xu hƣớng mà sự riêng rẽ bƣớc sóng của kênh có thể là một phần rất nhỏ của 1 nm hay 10-9 m, điều này dẫn đến các hệ thống ghép kênh theo bƣớc sóng mật độ cao - DWDM.