MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.1 TỔNG QUAN VỀ SÂM NGỌC LINH: .2 Một số hợp chất được tìm thấy trong sâm Ngọc Linh: .2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ NANO:.1 Khái niệm về công nghệ nano: .2 Vật liệu nano: .3 Phương pháp tổng hợp nano kim loại: .3 Vật liệu nano bạc:.1 Giới thiệu về kim loại bạc: .2 Giới thiệu về nano bạc: .3 Phương pháp tổng hợp nano bạc: .4 Đặc tính kháng khuẩn: .4 Tổng quan về các chủng vi khuẩn:.5 Thử nghiệm kháng khuẩn theo phương pháp đĩa giấy khuếch tán trên môi trường thạch: .6 Tổng quan nitrophenol và một số chất màu:.3 Phản ứng phân hủy khử các hợp chất màu hữu cơ sử dụng NaBH4 trong xúc tác nano kim loại:. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: .1 Đối tượng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu:.2 DỤNG CỤ, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU: .4 Nguyên vật liệu: .3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .1 Chuẩn bị dịch chiết sâm Ngọc Linh:.2 Tổng hợp nano bạc từ dịch chiết sâm Ngọc Linh: .4 Khảo sát khả năng kháng khuẩn:. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.1 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ và thời gian đến sự hình thành nano bạc:.1 Ảnh hưởng của nồng độ đến sự hình thành nano bạc: .2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hình thành nao bạc: .3 Ảnh hưởng của thời gian đến sự hình thành nano bạc:.3 Kết quả hình thái học và phân bố của vật liệu: .4 Kết quả EDX: .6 Giản đồ TGA-DSC:.7 Ứng dụng xúc tác của nano bạc trong các phản ứng khử các hợp chất gây ô nhiễm: .1 Ứng dụng xúc tác của nano bạc đối với phản ứng khử o- nitrophenol (o-NP): .2 Ứng dụng xúc tác của nano bạc đối với phản ứng khử m- nitrophenol (m-NP): .3 Ứng dụng xúc tác của nano bạc đối với phản ứng khử p- nitrophenol (p-NP): .4 Ứng dụng xúc tác của nano bạc đối với phản ứng khử Rhodamine B (RhB): .5 Ứng dụng xúc tác của nano bạc đối với phản ứng khử Rhodamine 6G (Rh6G):.6 Ứng dụng xúc tác của nano bạc đối với phản ứng khử Methyl da cam (MO): .8 Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của nano bạc:.
51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 54 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Bạc Nitrate AgNO3 Bacillus subtilis B.
subtilis Escherichia coli E. coli Kính hiển vi điện tử quét SEM (Scanning Electron Microscope) Kính hiển vi điện tử truyền qua TEM (Transmission electron microscopy) Methyl Orange MO (Methyl da cam) Microliter µL Micrometer µm Millimeter mm Millimolar mM m-nitrophenol m-NP Nanometer nm Nhiễu xạ electron vùng lựa chọn SAED (Selected area electron diffraction) Nhiễu xạ tia X XRD (X-ray Powder Diffraction) o-nitrophenol o-NP p-nitrophenol p-NP Phân tích nhiệt khối lượng TGA (Thermogravimetric Analysis) Phân tích nhiệt quét vi sai DSC (Differential scanning calorimetry) Phổ hấp thụ phân tử UV-Vis (Ultraviolet – visible spectroscopy) Phổ tán sắc năng lượng tia EDX (X Energy Dispersive X-Ray) Quang phổ hồng ngoại Fourier FTIR (Fourier – transform infrared spectroscopy) Rhodamine 6G Rh6G Rhodamine B RhB vii Silver nanoparticles AgNPs (nano bạc) Staphylococcus aureus S. aureus viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng danh mục dụng cụ.
Bảng danh mục hóa chất. Lượng hóa chất dùng trong khảo sát nồng độ ion bạc. Lượng hóa chất dùng trong khảo sát nhiệt độ. Lượng hóa chất dùng trong khảo sát thời gian.
Khảo sát hoạt tính xúc tác của AgNPs với o-, m-, p-nitrophenol. Khảo sát hoạt tính xúc tác của AgNPs với RhB, Rh6G và MO. Điều kiện tổng hợp thích hợp của nano bạc. So sánh hằng số tốc độ của các chất xúc tác hạt nano bạc được sinh tổng hợp đối với quá trình phân hủy 4-NP.
50 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Cây sâm Ngọc Linh [7]. Một số hợp chất saponin [11]. Kích thước của các vật [20].
Phương pháp tổng hợp nano kim loại [24]. Kỹ thuật plasma điện hóa [31]. Tổng hợp nano bạc bằng phương pháp hóa học [29]. Cơ chế kháng khuẩn của nano bạc [29].
Vi khuẩn Bacillus subtilis [37]. Vi khuẩn Staphylococcus aureus [43]. Vi khuẩn Escherichia coli. Khuếch tán trên môi trường thạch bằng phương pháp đĩa giấy [50].
Công thức cấu tạo của o-nitrophenol, m-nitrophenol, p- nitrophenol [54]. Công thức cấu tạo của Rhodamine B [55]. Công thức cấu tạo của Rhodamine 6G [57]. Công thức cấu tạo của Methyl Orange [59].
Cơ chế phản ứng khử các hợp chất màu hữu cơ bằng NaBH4 sử dụng các nano kim loại. Phôi sâm Ngọc Linh. Quy trình tổng hợp nano bạc. Hệ thống đun hồi lưu và dịch chiết sâm Ngọc Linh.
Tổng hợp nano bạc. Phổ UV-Vis sự ảnh hưởng của nồng độ đến sự hình thành nano bạc. Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ đến sự hình thành nano bạc. Phổ UV-Vis sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hình thành nano bạc.
Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hình thành nano bạc. Phổ UV-Vis sự ảnh hưởng của thời gian đến sự hình thành nano bạc. Tổng hợp nano bạc từ dịch chiết sâm Ngọc Linh trước (trái) và sau (phải) khi tổng hợp tại điều kiện thích hợp phản ứng: nồng độ 20 mM, nhiệt độ 90oC và thời gian 120 phút. Giản đồ XRD của nano bạc.
Ảnh chụp SEM của nano bạc. Ảnh TEM của nano bạc ở kích thước 50 nm và 20 nm. Phân bố kích thước hạt nano (trái) và ảnh nhiễu xạ vùng lựa chọn của nano bạc (phải). EDX của mẫu nano bạc.
Phổ FTIR của dịch chiết phôi sâm Ngọc Linh (a) và nano bạc (b). Kết quả giản đồ TGA-DSC. Phổ UV-Vis quá trình khử o-NP ở các thể tích nano bạc khác nhau (1 – 5 µL). Phản ứng khử của o-NP lúc bắt đầu và kết thúc.
Đồ thị động học bậc nhất và các giá trị hằng số tốc độ. Phổ UV-Vis quá trình khử m-NP ở các thể tích nano bạc khác nhau (1 – 5 µL). Phản ứng khử của m-NP lúc bắt đầu và kết thúc. Đồ thị động học bậc nhất và các giá trị hằng số tốc độ.
Phổ UV-Vis quá trình khử p-NP ở các thể tích nano bạc khác nhau (1 – 5 µL). Phản ứng khử của p-NP lúc bắt đầu và kết thúc. Đồ thị động học bậc nhất và các giá trị hằng số tốc độ. Phổ UV-Vis quá trình khử RhB ở các thể tích nano bạc khác nhau (1 – 5 µL).
Phản ứng khử của RhB lúc bắt đầu và kết thúc. Đồ thị động học bậc nhất và các giá trị hằng số tốc độ. Phổ UV-Vis quá trình khử Rh6G ở các thể tích nano bạc khác nhau (1 – 5 µL). Đồ thị động học bậc nhất và các giá trị hằng số tốc độ.
Phổ UV-Vis quá trình khử MO ở các thể tích nano bạc khác nhau (1 – 5 µL). Phản ứng phân hủy của MO lúc bắt đầu và kết thúc. Đồ thị động học bậc nhất và các giá trị hằng số tốc độ. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn đối với Escherichia coli tại nồng độ tăng dần của nano bạc từ 2,5 – 20 mM (tương ứng ký hiệu mẫu từ 1 – 5).
Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn đối với Bacillus subtilis tại nồng độ tăng dần của nano bạc từ 2,5 – 20 mM (tương ứng ký hiệu mẫu từ 1 – 5). Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus tại nồng độ tăng dần của nano bạc từ 2,5 – 20 mM (tương ứng ký hiệu mẫu từ 1 – 5). Biểu đồ cột vùng ức chế của các vi khuẩn khác nhau so với các nồng độ khác nhau của dung dịch AgNPs. Lý do chọn đề tài: Trong vài năm gần đây, công nghệ nano đã phát triển vượt bậc và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghệ xúc tác, y học, dệt may, sinh học, mỹ phẩm, quang học, v.
Trong đó nano bạc đã và đang được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm. Nano bạc khác với bạc khối ở nhiều tính chất, được nghiên cứu và ứng dụng trong công nghệ cảm biến quang học [1], sinh học [2], xúc tác [3],. Gần đây, nano bạc thường được sử dụng làm thuốc kháng khuẩn và kháng nấm nhằm chống lại một số chủng vi sinh vật [4]. Các nghiên cứu cho thấy hoạt tính sát khuẩn của bạc ở kích thước nano (1 – 100 nm) lớn hơn khoảng 50,000 lần so với bạc khối.
Điều này làm giảm đáng kể khối lượng bạc được sử dụng trong sản phẩm giúp làm giảm giá thành sản phẩm. Ngoài các ứng dụng cho kháng khuẩn, nano bạc còn được sử dụng làm chất xúc tác cho các phản ứng hóa học để điều chế các hóa chất hữu cơ phân tử nhỏ có giá trị cao hoặc làm một chất xúc tác dùng để phân hủy các chất ô nhiễm độc hại. Có nhiều phương pháp để tổng hợp nano bạc nhưng phương pháp khử hóa học là một trong những phương pháp hữu hiệu và kiệm ước được chi phí. Trong số đó, các chất khử hóa học như hydrazine, natri borohydride được sử dụng phổ biến để tổng hợp nano bạc.
Tuy nhiên các chất khử này gây ô nhiễm môi trường và độc hại không thích hợp để ứng dụng trong lĩnh vực môi trường và dược phẩm. Vì vậy, trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi hướng đến tổng hợp hạt nano bạc bằng cách thay thế các chất khử hóa học bằng các dịch chiết từ thực vật. Dịch chiết thực vật có chứa chất khử và chất làm bền tự nhiên với ưu điểm thân thiện an toàn cho môi trường và chi phí thấp. Tuy nhiên, thành phần và hàm lượng của các hợp chất hoạt tính sinh học có trong dịch chiết thực vật phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu tố bên ngoài như địa lý, điều kiện đất đai, thời tiết,… có thể dẫn đến hiệu năng sản xuất của các hạt nano kim loại thấp.
Vì thế, những cây trồng trong điều kiện môi trường phòng thí nghiệm có thể là giải pháp hữu ích để giải quyết những nhược điểm này. Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis) là một loài Panax chỉ được phát hiện ở Việt Nam. Theo kết quả nghiên cứu từ năm 1978, sâm Ngọc Linh là một cây thuốc có nhiều công dụng: chống stress vật lý, chống stress tâm lý và trầm cảm, chống oxi hóa não hóa, phòng chống ung thư, bảo vệ tế bào gan. Vì thế, trong thời gian gần đây quá trình nuôi phôi sâm ngọc linh đã phát triển mạnh mẽ tại các trung tâm nuôi trồng thực vật ở Việt Nam.
Tuy nhiên những cây sinh trưởng không tốt được loại bỏ từ phòng thí nghiệm nuôi cấy mô gây ô nhiễm và trở thành nguồn phế thải sinh học. Vì 2 thế, nghiên cứu ứng dụng sản phẩm này sẽ mang lại lợi thế lớn để giải quyết quá trình tổng hợp ổn định nano kim loại và làm giảm phế thải sinh học ra môi trường.