ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯƠNG VĂN TUẦN TÍNH CHAT VẬN CHUYEN TRONG HỆ HAI CHIEU VÀ GRAPHENE TP. Hồ Chí Minh — Năm 2024 ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯƠNG VĂN TUẦN TÍNH CHAT VẬN CHUYEN TRONG HỆ HAI CHIEU VÀ GRAPHENE Ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán Mã số ngành: 62440103 Phản biện 1: PGS. Nguyễn Thành Tiên Phản biện 2: PGS. Huỳnh Vĩnh Phúc Phản biện 3: TS.
Cao Huy Thiện Phản biện độc lập 1: PGS. Võ Thành Lâm Phản biện độc lập 2: PGS. Định Thị Hạnh TP. Hồ Chí Minh — Năm 2024 Lời cam đoan Tôi cam đoan luận án tiến sĩ ngành Vật lý lý thuyết và Vật lý toán, với đề tài “Tính chất vận chuyền trong hệ hai chiều và graphene” là công trình khoa học do Tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.
Nguyễn Quốc Khánh. Những kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn trung thực, chính xác và không trùng lắp với các công trình đã công bô trong và ngoai nước. Nghiên cứu sinh Trương Văn Tuấn Lời cám ơn Luận án được thực hiện với sự giúp đỡ động viên to lớn của gia đình, thầy cô, đồng nghiệp và lãnh đạo các cấp của trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và trường Đại học Trần Đại Nghĩa, Bộ Quốc phòng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp, cũng như tất cả các thầy cô đã truyền đạt tri thức và kinh nghiệm cho tôi.
Tôi chân thành cảm ơn đến các thành viên Hội đồng đã bỏ nhiều thời gian quý báu để đọc, nhận xét và tham gia hội đồng cham luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thay hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Quốc Khánh — Người đã định hướng, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này. i Mục lục LOT CAM GOAN 0n.
1 Lời CAM ƠTI.- G c1 TH Họ Họ Họ Hà i A OC Ueeee lil TRANG THONG TIN LUAN AN 005. vii THESIS INFORMA TION. - - 1 1n TH TH nh TH HH nh 1X Danh sách hình vẽ.- (c1 TH TH TH HH HH HH xl Danh sách bảng. - 001112211111 11111 111190111 11g kg tk tk kg và XVI Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.
-- - 2 S22 2212212212121 xe XVil NA. -- - - - c1 HH Họ nh 5 Một số hệ hai chiều và øraphene.1 Giếng lượng tử. - ¿25c Sc22S12EE21212212121212121211212112121121211 212111121 re 5 1.1 Giéng lượng tử vuông .-----¿- + + St EEEE21EE121211212112121121 2111121111211 y0 5 1.2 Thừa số cấu trúc cho giếng lượng tử vuông.2 Tổng quan về graphene.-- 2H n TT vn ve 9 1.-- - - c1 1S TH ng ng kết lãi 1.3 Mat dO trang that 0.4 Cấu trúc lớp AG: .1 Cấu trúc lớp đôi BLG-Q2DEG. 2-2 S2+E9EE2E9EE2EE2121E212122212221 2e, 13 1.2 Cấu trúc lớp đôi BLG-BLG.5 Ham phan CUC 1 .1 Hàm phân cực của Q2DEG.2 Hàm phân cực của BÙÙ,.
- - -- c1 111kg vn vệp 17 1.6 Kết luận chương l. 18 Lý thuyết vận chuyển Boltzmann cho hệ hai Chieu .1 Phương trình vận chuyển Boltzmann.2 Số hạng va chạm và thời gian hồi pỤC.- Q HH HH ng vệ, 20 2.1 Tan xạ thé tĩnh. - is 11313535858 E8EE5EEEEE515151111111E5E111111111EEEEEEExxEE 23 2.2 Tán xạ thế dao [S[0091-ÊEHỖẳỖẦỖ.3 Tan xạ phi đàn hồi. - - ¿56s SE EEEE2EE21211121212111211111 11211121 x0 25 PAbNsiiaoaloioinaogaaaẳaẳẳăäảäaäa.1 Tan xạ tạp chất ion hóa xa (ÑÌ]).--- 2-5: 522SS22ESEE2EEEE2EE212E2221222E xe.2 Tan xạ tạp chất ion hóa nền (BÌI).- 5-2 22s 2E+SE2E£2E2£E£EE2EZEerxerxrrrrei 29 2.3 Tan xạ bề mặt nhám (SR).--- ¿+ + t2 3E SE 1E EEE1215111 111111111111 te 30 2.4 Tan xạ hợp kim (AD).
ác 1112111991111 11119111 9v ng ng ky 31 2.5 Tan xa thế biến dạng (DP).6 Tan xa áp điện nhám ( PE).7 Tán xạ lệch mạng thế Coulomb (DC). 1S S S2 S SH ng ru 34 2.8 Tan xạ lệch mạng thé biến dang (DS).9 Tar xạ phOnOH. 37 a) Tan xạ phonon âm thé biến dạng (aeDP).- ¿©2552 5s+ccc+ecczrerszea 37 b) Tan xa phonon âm thé áp điện (acPE).2 Tan xa phonon quang phân cực dọc (O).5 Hệ điện tử hai chiều trong từ trường.6 Kết luận chương 2. 6 --ddđđaaB Bố.
47 Một số tính chất vận chuyển của hệ hai chiều.1 DO Lith 07 eee .2 Độ linh động Hal .3 Thời gian hồi phục đơn hạtt. --- ¿2 St E2EE#EEE2E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrkerrree 50 3.4 Hệ số Seebeck.5 Kết quả và thảo luận.---- ¿2s S SE 3 EEE1111111111111111111111E1111 1111111 te.1 Giếng lượng tử vuông hữu han GaAs/InGaAs/GaAS .2 Giếng lượng tử vuông hữu han Si/Sii.:55- 525225 2ccc+zz+se2 59 3.3 Giéng lượng tử vuông vô hạn AlGaN/GaN/AIGAN .6 Kết luận chương 3. 81 Hệ số Seebeck phonon drag của BLG và cấu trúc lớp đồi.1 Hệ số Seebeck phonon drag của BLG.2 Hệ số Seebeck phonon drag của lớp đôi BLG-BLG.3 Hệ số Seebeck phonon drag của lớp đôi BLG-Q2DEG.4 Kết qua và thao luận.5 Kết luận chương 4.- ¿+ SE SE2E9EEE1212151 11 2121111212121211112121 110101111116 91 Kết luận chung. - - - cee cecscecesescscscsesecscssesscsvsvsecscsvssesscsvseseesssessacsesesseees 94 Các kết quả quan trọng của luận án.- ¿2-22 SE2E*E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkerrrrrkes 94 Triển vọng nghiên €ứu.- -- ¿2s SE+S9SE2E£SE2E£EEEEEEE2EE11212112121121211112112121 1121 e6 95 Danh mục các công trình của tác giả.
97 PHU UC Anne.aaiI1 sa ah.1 Công thức thừa số cấu trúc cho giếng lượng tử vuông hữu hạn đối với tán xạ tạp chất ion hóa xa _RÌ.- - - 5c St EESE2E9E5E1212151E1111112111111111111111111111111 2111111 ng 109 A.2 Công thức thừa số cấu trúc cho giếng lượng tử vuông hữu hạn đối với tán xạ tạp chất ion hóa nền BÌ. tre 110 Lý thuyết về suất nhiệt điện.1 Suất nhiệt điện của Q2DEG.2 Suất nhiệt điện phonon drag của BLUC. -d4jliđl1BBB cee 126 Tinh d6 linh 0. 133 Tính hàm phân cực và hóa thế của BL,G.-- - 2 +S2+E+E2E£E£EeErxerrrrrees 133 bd ee -dđaAaAaãầáắá na.
137 Thế tương tác Coulomb nội lớp và xuyên lớp của các lớp đôi.1 Lớp đôi Q2DEG-Q2DEG khác nhau.1 Thế tương tác Coulomb nội lớp:.2 Thế tương tác Coulomb xuyên lớp. Lớp đôi BLG-Q2DEG.- --- (6 119119 11 1v vn nh nh ng như 143 600000088060. 146 Mái TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN Tên đề tài luận án: Tính chất vận chuyền trong hệ hai chiều và graphene Ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán Mã số ngành: 62440103 Họ tên nghiên cứu sinh: Trương Văn Tuấn Khóa dao tạo: 2017 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Quốc Khánh Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQG-HCM 1.
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN ÁN: Luận án khảo sát tính chất vận chuyên trong hệ 2D và graphene (điện tử hoặc lỗ trống trong giếng lượng tử vuông hữu hạn, vô hạn và điện tử trong graphene lớp kép (BLG), các lớp đôi BLG-BLG, BLG-Q2DEG): - Với hệ khí điện tử chuẩn hai chiều - Q2DEG (trong giếng lượng tử vuông hữu hạn GaAs/InoaGao sAs/GaAs và vô han AlGaN/GaN/AIGaN): chúng tôi khảo sát tất cả các thế tương tác quan trọng từ thế tĩnh khả dĩ như: tán xạ tạp chat ion hóa xa RI, tạp chất ion hóa nền BI, bề mặt nhám SR, thế biến dạng DP, thế áp điện nhám PE, hợp kim AD, đến thé dao động phonon âm va phonon quang phân cực doc LO qua các đại lượng vật lý như thời gian hồi phục, điện trở suất, độ linh động. Từ đó, chúng ta có thể biết cơ chế tán xạ nào chiếm ưu thế trong các hiện tượng vật lý dé làm cơ sở cho các nhà thực nghiệm cải tiến thiết bị. - Với hệ chuân hai chiều là khí lỗ trống - Q2DHG (trong giếng lượng tử vuông hữu hạn S1/S1i.,Ge,/S1): chúng tôi đã xem xét hầu hết các cơ chế tán xạ trong thực tế như tán xạ tạp chất ion hóa xa RI, bề mặt nhám SR, lệch mạng thế Coulomb DC, lệch mạng thế biến dạng DS, hợp kim AD và tán xạ phonon âm qua hai đại lượng vật lý là độ linh động và suất nhiệt điện. Kết quả của chúng tôi có thé được sử dụng dé so sánh với dữ liệu thực nghiệm trong tương lai nhằm chỉ ra sự phụ thuộc của các đặc tính vận chuyền vào hiệu ứng chắn và sự xâm nhập của hàm sóng vào rào thé.
- Với cau trúc lớp dựa trên graphene, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu ứng chắn lên hệ số nhiệt điện phonon drag của BLG và của các lớp đôi BLG-BLG, BLG- Q2DEG. Kết quả của luận án cho chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc ghép đôi và ảnh hưởng của tương tác nhiều hạt lên các tính chất vận chuyền. NHỮNG KET QUA MỚI CUA LUẬN ÁN: Các kết quả về giếng lượng tử vuông hữu hạn GaAs/InoaGaosAs/GaAs với bốn cơ chế tán xa thé tĩnh RI, BI, SR và PE trong ba mô hình của G(q) ở nhiệt độ bằng không vil và hữu hạn qua tỉ số 7¿(E„)/+;(E„) (được công bồ trong bài báo Science & Technology Development Journal — Natural Sciences (2019), 3(3): 180-187, https://doi.638) va p(B,)/p(B =0) (được công bố trong bài báo Communications in Physics (2020), 30(2):123, https://doi.15625/0868- 3166/30/2/14446) cho thấy hiệu ứng tương quan trao đổi ảnh hưởng đáng kế ở mật độ thấp. Ở mật độ cao, tỉ số r¿(E„)/+;(E„) không phụ thuộc vào LFC va tăng theo sự tăng mật độ.
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào từ trường, mật độ Ns, bề rộng giếng L, nhiệt độ 7 và LFC được trình bày trong luận án có thể được sử dụng kết hợp với thực nghiệm dé nhận được những thông tin về các cơ chế tán xạ và hiệu ứng nhiều hạt trong các QW. Các kết quả về giếng lượng tử vuông vô hạn AlGaN/GaN/AIGaN (được công bố trong bài báo Eur.1140/epjb/s10051-021-00111- 0) với các cơ chế tán xa thé tinh RI, BI, IR, DC, DS, tán xạ phonon 4m va tan xa phonon quang phân cực LO cho thấy những đóng góp từ các tán xa DC, IR va RI là quan trọng ở nhiệt độ thấp. Khi nhiệt độ tăng, tán xạ phonon âm bắt đầu chiếm ưu thế, và ở nhiệt độ phòng (7= 300 K), tan xa phonon quang phân cực dọc LO là cơ chế tán xạ chính đối với tất cả các giá trị của bề rộng giếng và nồng độ điện tử được xem xét. Các kết quả về khí lỗ trống - Q2DHG- trong giếng lượng tử vuông Si/Sii¿Ge/Si (được công bồ trong bài báo Indian J.1007/s12648-023- 02662-7) cho thấy hiệu ứng thâm nhập của hàm sóng vào rào thé ảnh hưởng đáng ké lên độ linh động toàn phần và suất nhiệt điện phonon drag S® đối với các QW hẹp, đặc biệt là ở nhiệt độ và mật độ cao.
Trong trường hợp QW hẹp ở nhiệt độ cao, hiệu ứng chắn ảnh hưởng lên cả suất nhiệt điện khuếch tán và phonon drag. Các kết quả về ảnh hưởng của hiệu ứng chắn lên hệ số Seebeck phonon drag của BLG và các cau trúc ghép đôi BLG-BLG (được công bồ trong bài báo Science & Technology Development Journal — Natural Sciences (2023), 7(4), 2763-2769, https://doi.