CHƯƠNG I TONG QUAN VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU.1 VỊ trí địa lý và đặc điểm địa hình, địa chất 1.L1 Vị trí địa lý Quảng Trị là một tinh ở Bắc Trung Bộ nằm trong khoảng 106°32'- 10724 kinh độ đông, 1618-1710! vĩ độ bắc, cách Hà Nội 582 km về phớa ‘Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 1121 km về phía Bắc. Phía bắc tỉnh Quảng Trị giáp Quảng Bình, phía nam giáp Thừa Thiên Huế, phía tây giáp tinh Savanakhet (Lao) và phía đông giáp Biển Đông. Vùng tính toán từ cầu Hiển Lương đến vùng ven biển Cửa Tùng Bãi biến Cửa Tùng trải dài gần 1 km nằm ở thôn An Đức, xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Linh (Quảng Trị). Kể sát phía Nam bãi biển là cửa của.
dong sông Hiền Lương. Vùng nghiên cứu kéo dài từ cầu Hiền Lương đến vùng ven biển Cửa Tùng. Toa độ địa lý nằm trong khoảng từ 17° 07° 67°" đến 16° 96° 73" vĩ độ Bắc và từ107° 05” 30** đến 107° 05" 70” kinh độ Đông.2 Địa chất, địa mạo Địa ting phát triển không liên tục, các trim tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó trim tích Paleozoi chiếm chủ yếu, gồm 9 phân vi dia ting, còn lại 6 phân vị thuộc Meôzoi và Kainozoi. Địa chất trong ving có những đút gây chạy theo hướng từ đình Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sông chính cắt theo phương Tây Đông.
Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, ting phủ day. Phin thém lục địa được thành tạo từ trằm tích sông biển và sự di đẩy của đồng biển tạo thành. Võ phong hoá chủ yếu phát triển trên đắt đá bazan (Vinh Linh) vùng trim tích biển và phù sa sông, gồm các tiểu vùng: bazan Vĩnh Linh, cồn cát, bãi cát đọc bi biển, đất nhiễm mặn cửa Tùng, Tỉnh Quảng Trị chủ yếu nằm ở phần đông của dãy Trường Sơn có đường biên giới chung với Lào dai 206 km thuộc đất liễn và có đường bờ biển đài 75 km. Địa hình tỉnh đa dạng bao gồm núi, đồi, đồng bằng và cồn cát ven chạy dọc theo hướng từ tây bắc xuống đông nam.
Địa hình bao gồm. loại nhưng nét nồi bật là dốc nghiêng từ tây sang đông. Ở phía tây là ving núi cao rồi hạ xuống vùng đồi và núi thấp với tổng diện tích khoảng 81% diện tích toàn lãnh thổ, tiếp theo vùng đổi và núi thấp là vùng đồng bằng 11.5% diệ tích và phía đông là vùng cồn cát ven biển. Địa hình của lưu vực sông Bến Hải có thể chia làm hai phần rõ rệt ~ Lưu vực sông Bến Hải bắt nguồn từ day Trường sơn dé về sông Bến Hải.
Địa hình lưu vực khá phức tạp, sông trong lưu vực này có độ dốc lớn từ 150/00 đến 800/00, độ dốc sườn núi khoảng 3000/00 - Lưu vực vũng đồng bằng hạ lưu sông Bến Hải: Nhìn chung địa hình đồng bằng khá đơn giản, cao độ tương đổi bằng phẳng và thay đổi từ +0,5 đến +3,ốm, xen kế các đồng ruộng và các khu nudi trồng thủy sản là các cụm dân cư ở cao độ trên +3,0 đến +5,0m. Vùng nghiên cứu có thé đốc chung từ đỉnh. “Trường Sơn dé ra biển. Do sự phát triển của các bình nguyên dồi thấp nên địa hình ở vùng này rất phức tạp.
Đặc trưng bùn cát khu vực Cửa Tùng: Theo kết quả khảo sát bùn cát đây tại khu vực bai biến Cita Tùng vào tháng 6 năm 2012 thi bùn cát khu vực có đường nh trung bình dạ =. Biểu đồ phân bồ kích thước hat thé hiện trong hình 1. ¬ 29% ii nat DnB n amy Hình 1.2: Đặc trưng bùn cát khu vực Cita Ting 1.2 Đặc điểm khí tượng, thủy hải văn 1.1 Đặc điểm khí tượng Khí hậu: Vùng dự án thuộc tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, am mang đầy đủ sắc thái khí hậu miền Trung Việt ‘Nam, Trong năm có hai mùa rõ rột, mùa khô và mùa mưa. Mùa khô từ tháng “XI tới tháng VIII, mùa mưa từ tháng IX tới thing XI.
Từ tháng II đến tháng VIII chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô và nóng. Từ tháng IX đến tháng II năm sau chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc đi liền với mưa phan và rét dim. Nhiệt độ không khí trong vùng thấp nhất vào mùa đông (tháng XI tới tháng II), cao nhất vào mủa hè (tháng V tới tháng VIII), Nhiệt độ bình quân nhiều. Chênh lệch nhiệt độ trong ngày từ 7 tới 10°C.
Độ âm tương đối bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 85 tới 89%, Bốc hơi bình. quân nhiều năm nằm trong khoảng 1200 -1300mm. Binh quân số giờ nắng trong năm khoảng 1840 giờ. Œ lưu vực sông thuộc Quảng Trị chịu chế độ khí hậu nhiệt đới, gió mùa.
Một năm có 2 ch lộ gió mùa chính: Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh. vào mùa hè từ tháng IV đến tháng XI, tốc độ gió bình quân 0 - 2,2mis. Gió mùa Tây Bắc hoạt động mạnh từ tháng XII đến tháng III năm sau, tốc độ gió bình quân từ 1,7 - 1,9m/s. Thời gian chuyển tiếp các hướng gió Tây Nam và Tây Bắc là thời gian giao thời và gió Tây khô nóng hoạt động vào tháng IV, tháng V (nhân dân địa phương gọi là gió Lào).
Thời kỳ có gió Lào là thời kỳ nóng nhất tỉnh Quảng Trị. Bảo và xoáy thuận nhiệt đới là những biển động thời tiết trong mùa ha, hoạt động rất mạnh mẽ và that thường. Hướng đi của bão trong vùng như sau: bão theo hướng chính Tây chiếm khoảng 30%; hướng Tây - Tây Bắc chiếm khoảng 45%; hướng Nam chiếm khoảng 24% va các hướng khác khoảng 1%.1: Nang lượng giỏ tương dương năm Hướnggó | N | NE | E | SE “ °2 < NW Vậntốc giốểm) | 61 | 51) 42) 41 | 35 51 | 42 | Sa tngày) | 57.3; Hoa gis thing 1 tram Côn __ Hinks Hoa gió thing 7 tram Cin Co (1990-2009) Có (1990-2009) Các tram đo đạc khí tượng: Trạm khí tượng Vinh Linh: Cách lưu vue nghiền cứu khoảng 15 km về hướng Đông Bắc. Trạm có số liệu đo mưa, nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, gió từ năm 1960 đến năm 1966 va từ năm 1971 đến năm 1976 (13 năm).
Do bị chiế tranh in chuỗi số liệu không được liên tục, chất lượng tải liệu đo không đáng, tin cậy chỉ có tính chất tham khảo, ‘Tram khí tượng Cửa Tùng: Cách lưu vực nghiên cứu khoảng 20 km về hướng Đông - Đông Bắc. Trạm có số liệu đo mưa, nhiệt độ, độ am, bốc hơi, gió từ năm 1927 đến năm 1943, chất lượng tài liệu đo không đáng tin cậy, chỉ có tính chất tham khảo. ‘Tram khi tượng Đông Hà: Cách trung tâm lưu vue nghiên cứu khoảng, 30 Km về hướng Đông Nam. Trạm có số liệu đo lượng mưa và các yếu tố khí hậu khí tượng khác từ năm 1977 đến nay, chất lượng tài liệu đo đáng tin cậy.
Tram khí tượng Quảng Trị: Cách trung tâm của khu vực nghiên cứu khoảng 43 km về hướng Đông Nam. Trạm có số liệu đo: mưa va các yếu tô khí tượng từ năm 1960 đến 1971, đo mực nước sông và lượng mưa từ năm 1977 đến nay.2 Đặc điểm thủy hải văn Thúy triéu: Quảng Trị chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, thời gian triều ding nhỏ hơn thời gian triều rút. Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần lên và xuống. Biên độ thủy triều tương đổi thấp khoảng 0,4 — 0.5m, Trong ky nước cường độ lớn triéu cửa Tùng khoảng trên dưới 0,8 - 0.
Riêng ving Cửa Tùng chênh lệch thời gian triều lên và triều xuống hầu như không có, chỉ có chênh lệch độ cao của 2 lần nước ròng thể hiện. tương đổi rõ Sóng biển: Mùa gió Đông Bắc, sóng có hướng thịnh hành là Đông Bắc, độ cao sóng trung bình 0,7 - 0. Mùa gió Tây Nam, độ cao sóng trung binh 0,55 ~ 0,75m, lớn nhất 2,5 - 3,5m. Khi có bão, sóng cao nhất có thé đạt 6 m (Côn Cö tháng IX/1974) 10 + Chế độ sóng tháng 1: Tai tram Cồn Co vào tháng | có 3 hướng sóng chính là hướng Đông Bắc chiế n 26,2%, hướng Tây Ba chiếm 25,1% và hướng Bắc chiếm 17,6%.
Tan si lặng sóng là 17,1%. Độ cao sóng lớn nhất 14 4m, độ cao sóng trung bình là 0,82m.5: Hoa sông thắng 1 tram Côn Cỏ (1990-2009) + Chế độ sóng thing 2: Trong thang 2 tại trạm Cồn Cỏ hướng sóng, phân bố không đồng đều, hướng sóng chủ đạo là hướng Tây Bắc chiếm 24% ngoài ra có hai hướng khác chiếm tỷ lệ cao là Đông Bắc chiếm 16,4% và hướng Đông Nam chiếm 15,6%. Tần suất lặng sóng là 28,5% Độ cao sóng. lớn nhất là 3m, độ cao sóng trung bình là 0,63m.
+ Chế độ sóng tháng 3: Trong tháng 3 tại trạm Cén Cỏ hướng sóng phân bố không đồng đều, hướng sóng chủ đạo tương tự tháng 2 là hướng Tay Bắc chiếm 19,4% ngoài ra có ba hướng khác chiếm tỷ lệ cao là Đông Bic ch n 12.4%, hướng Đông Nam chiếm 13,4% và hướng Bắc chiếm 10%. Tan suất lặng sóng là 37,9%. Độ cao sóng lớn nhất là 3,5m, độ cao sóng trung. + Chế độ sóng tháng 4: Trong tháng 4 tại trạm Cỏ hướng sóng có xu hướng thay đôi dan từ Tay Bắc sang Đông Bắc và Đông Nam, hướng sóng.
chủ đạo là hướng Đông Nam chiếm 16,7%, hướng Đông Bắc chiếm 15, " hướng Tây Bắc chiếm 13,2%. Tan suất lặng sóng là 36,1%. Độ cao sóng lớn nhất là 3m, độ cao sóng trung bình là 0,57m. + Chế độ sóng thing 5: Trong thang 5 tại trạm Cén Cỏ là tháng chuyển mùa lên hướng sóng phân bố không tập trung, hướng sóng chủ đạo là hướng Đông Nam chiếm 18,5%, ngoài ra hướng Tây Nam chiếm 11.8%, hướng Đông Bắc chiếm 10,3% và hướng Tây Bắc chiếm 10,5%.
Tần suất lặng sóng là 34,8%. Độ cao sóng lớn nhất là 2,5m, độ cao sóng trung bình là 0,52m, + Chế độ sóng thang 6: Trong thắng 6 tai trạm Con Cỏ dưới ảnh hướng, của gió mùa Tây Nam nên hướng sóng cũng thay đổi theo với hướng chủ đạo là hướng Tây Nam chiếm 43,5% và hướng Đông Nam chiếm 15,6%. Tần suất lặng sóng là 26. Độ cao sóng lớn nhất là 3m, độ cao sóng trung bình là 0.
+ Chế độ sóng tháng 7: Trong tháng 7 tại trạm Cồn Cỏ dưới ảnh hướng của gió mùa Tây Nam nên hướng sóng cũng thay đổi theo với hướng chủ đạo. là hướng Tây Nam chiếm 418% và hướng Đông Nam chiếm 1 2%, Tan suất lặng sóng là 27,5%. Độ cao sóng lớn nhất là 2m, độ cao sóng trung bình là 0,56m.6: Hoa sóng thắng 7 trạm Côn Cỏ (1990-2009) 12 + Chế độ sóng tháng 8: Trong thang 8 tại tram Con Co là thời kỳ sóng. hướng Tây Nam ảnh hưởng mạnh với tin suất sóng hướng Tây Nam chiểm 39,5%.