CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ XỬ LÝ ẢNH VÀ GIÁM SÁT ĐỐI TƯỢNG 1. Khái quát về xử lý ảnh Formatted: French (France) 1. Xử lý ảnh là gì? Định nghĩa Trong khoa học máy tính xử lý ảnh là bất kỳ một dạng xử lý tín hiệu nào với đầu vào là một hình ảnh: có thể là ảnh chụp hay đoạn video, kết quả đầu ra là một ảnh hoặc một tập các đặc trưng hay tham số có liên quan tới ảnh đầu vào. [wikipedia] Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn.
Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận [1]. 1- Quá trình xử lý ảnh Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem như là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tượng trong không gian và nó có thể xem như một hàm n biến P(c1, c2,. Do đó, ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều.dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dong 12 Sơ đồ tổng quát của một hệ thống xử lý ảnh Hình 1. 2- Các bước cơ bản trong một hệ thống xử lý ảnh 1.
Một số vấn đề cơ bản trong xử lý ảnh Tiền xử lý: Tiền xử lý là giai đoạn đầu tiên trong xử lý ảnh số. Tùy thuộc vào quá trình xử lý tiếp theo trong giai đoạn này sẽ thực hiện các công đoạn khác nhau như: nâng cấp, khôi phục ảnh, nắn chỉnh hình học, khử nhiễu… Trích chọn đặc điểm Các đặc điểm của đối tượng được trích chọn tùy theo mục đích nhận dạng trong quá trình xử lý ảnh. Trích chọn hiệu quả các đặc điểm giúp cho việc nhận dạng các đối tượng ảnh chính xác, với tốc độ tính toán cao và dung lượng nhớ, lưu trữ giảm Đối sánh, nhận dạng Nhận dạng tự động, mô tả đối tượng, phân loại và phân nhóm các mẫu là những vấn đề quan trọng trong thị giác máy, được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Mẫu có thể là ảnh của vật nào đó được chụp, một chữ viết tay… 1.
Một số ứng dụng cơ bản trong xử lý ảnh Xử lý ảnh là một trong những ngành khoa học mới nhưng có những thành tựu và khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. [3] - Công việc văn phòng: nhận dạng ký tự quang học, xử lý tài liệu, nhận dạng kịch bản, nhận dạng logo và biểu tượng, xác định vị trí địa chỉ trên phong bì tài liệu….dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dong 13 - Công nghiệp tự động hóa: Công nghệ chế tạo rô-bốt… - Xử lý ảnh y tế: Phân tích ảnh điện tâm đồ ECG- Electrocardiogram, điện não đồ EEG- Electroencephalogram, đo điện cơ EMG- Electromyography; phân tích ảnh X-quang,… - Remote sensing: Nghiên cứu và quản lý tài nguyên thiên nhiên, kiếm soát ô nhiễm môi trường… - Ứng dụng khoa học: nghiên cứu vật lý năng lượng (high energy physics),. - Kiểm soát tội phạm (Criminology): nhận dạng vân tay, đối sánh mặt người, giám định pháp y… - Ứng dụng trong khoa học vũ trụ: phân tích ảnh viễn thám, … - Khí tượng học: dự báo thời tiết, xác định thay đổi thời tiết dựa vào ảnh thu nhận từ vệ tinh, phân tích mẫu mây… - Công nghệ thông tin: truyền tín hiệu fax, hội thảo từ xa… Và nhiều ngành khoa học khác như giải trí, in ấn, nghệ thuật… 1. Sơ lược về lịch sử phát triển Năm 1834, nhà toán học William George Horner phát minh ra máy Zeotrope, một thiết bị dùng để tạo sự chuyển động từ một dãy ảnh liên tục.
Phát minh này có thể coi là sự mở màn cho công cuộc khai sinh ra ảnh video. Năm 1877, Emile Reynaud cải tiến chiếc zeotrope thành praxinoscope. Hình ảnh thu nhận được từ máy này rõ ràng hơn từ zeotrope. Năm 1889, George Eastman đã phát minh ra phim chụp ảnh linh hoạt, cho phép lưu trữ nhiều hình ảnh trên một cuộn phim.
Đến năm 1895, Louis Lumiere là một trong những người đầu tiên đưa ra hệ thống máy chiếu phim. Đây cũng là thời điểm đánh dấu sự phát triển của phim với hình ảnh chuyển động.dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. 3- Zeotrope (nguồn http://courses. edu/gallery/collections/toys/html/exhibit10.
htm) Kỹ thuật video được phát triển đầu tiên cho hệ thống ti vi sử dụng bóng cathode CRT. Trong thời kỳ này cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu để phát minh ra những kỹ thuật mới cho thiết bị hiển thị video. Charles Ginsburg đã cùng với đội nghiên cứu của mình phát triển chiếc băng ghi hình đầu tiên VTR- Video Tape Recorder. Năm 1951, băng từ lần đầu tiên được sử dụng để ghi lại hình ảnh và đã thu được 50,000 bảng vào năm 1956.
Tiếp sau đó lần lượt là sự ra đời của băng cát sét ghi VCR- Video Cassette Recorder năm 1971. Ngày nay, công nghệ máy tính phát triển chúng ta đã có thể ghi, lưu trữ, chỉnh sửa và truyền thông tin hình ảnh qua mạng máy tính dưới dạng các video clips. Tóm lại, video được chia thành hai giai đoạn phát triển chính: giai đoạn tín hiệu analog và digital. Một số khái niệm và định nghĩa xử lý video Video là một tập hợp các khung hình (frames).
Mỗi khung hình là một hình ảnh, là đơn vị dữ liệu cơ bản nhất của video. Video có thể được hiểu là một chuỗi các hình ảnh liên tiếp. Để mắt người có thể cảm nhận được sự chuyển (LUAN.dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dong 15 động của các hình ảnh thì các khung hình phải được phát liên tục với một tốc độ nhất định. Thông thường, tốc độ đó là 25 hình/giây hoặc 30 hình/giây.
4 - Khung hình Không gian độ xám, không gian màu Không gian độ xám chỉ có một thành phần, biến đổi từ đen đến trắng. Không gian độ xám thường được sử dụng trong hiển thị và in trắng đen. 5- Thước đo độ xám Một không gian màu là một mô hình đại diện cho màu về mặt giá trị độ sáng, một không gian màu xác định số thông tin màu được thể hiện. Mỗi điểm ảnh trong khung hình (ảnh) có thể được coi là đại diện của một điểm trong không gian màu ba chiều.
Thông thường có các không gian màu: RGB, CMY, Munsell, CIE,HSV…bên cạnh các không gian màu này có không gian độ xám. Không gian màu RGB là không gian được sử dụng rộng rãi trong hiển thị hình ảnh. Không gian này tạo ra các màu mà mắt người nhìn thấy và cảm nhận được từ ba màu cơ bản R (Red-đỏ), G (Greeen-xanh) và B (Blue-lam) (LUAN.dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. 6- Không gian màu RGB Không gian màu CMY chủ yếu sử dụng trong in ấn.
CMY tương ứng với Cyan-Lục, Magenta- Đỏ tươi và Yellow- Vàng Hình 1. 7- Không gian màu CMY Xử lý video được xem là một trường hợp đặc biệt của xử lý tín hiệu. Trong đó, các tín hiệu đầu vào và đầu ra là các tệp video hay luồng video. Một số dạng chuẩn và kiến trúc của Video Với mục đích đưa các hình ảnh video đi khắp toàn cầu, các công ty đã xây dựng những chuẩn nén dữ liệu hình ảnh và âm thanh nhằm làm giảm kích thước của các file video được truyền đi nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
Các dạng thức nén video và âm thanh này được gọi với tên chung là bộ codecs.dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dong 17 Có rất nhiều bộ codec trên thế giới. Tuy nhiên, có hai tổ chức chính quy định về việc chuẩn hóa này là tổ chức “ISO/IEC- International Organization for Standardization and the International Electrotechnical Commission” và tổ chức của Hiệp hội Viễn thông Quốc tế ITU- “T standardizes formats for the International Telecommunications Union”. Chuẩn do hai tổ chức quy định được chia thành hai nhóm chính đó là chuẩn MPEG-Moving Pictures Experts Group, chịu trách nhiệm về các dạng thức nén MPEG-1, MPEG-2 và MPEG-4; và các dạng chuẩn thức nén T như H. Trên thị trường hiện có nhiều file video được lưu dưới định dạng khác nhau như VCD, SVCD, AVI, MOV….
Các định dạng file này đều tuân theo các chuẩn nén được quy định. Dưới đây là bảng so sánh về chuẩn nén, dung lượng cũng như chất lượng hình ảnh của các file. Chuẩn MPEG-1: Chuẩn MPEG-1 là chuẩn MPEG đầu tiên, được phát triển cho quá trình lưu trữ hình ảnh video trên Compac Disk, đĩa có dung lượng 70 phút và có số vòng quay là 1. Chuẩn MPEG-2: Chuẩn MPEG-2 là chuẩn được phát triển dựa trên nền MPEG-1.
MPEG-2 hỗ trợ nén luồng âm thanh 4 kênh. Chuẩn MPEG-2 được sử dụng trong truyền hình kỹ thuật số vệ tinh, truyền hình cáp và dành cho định dạng đĩa DVD. Chuẩn MPEG-4: Là chuẩn cho các ứng dụng Multimedia. MPEG-4 là chuẩn dùng trong truyền hình số, các ứng dụng về độ họa, video tương tác (game, video conference).
Trong MPEG-4, các đối tượng khác nhau trong một khung hình có thể được mô tả, mã hóa truyền đi một cách riêng biệt đến bộ giải mã trong các dòng cơ bản khác nhau. Cũng nhờ xác định, tách và xử lý riêng các đối tượng như nhạc nền, âm thanh xa gần, đồ vật, đối tượng ảnh video ( con người, nền khung hình…) nên người dùng có thể loại bỏ được tượng khỏi khuôn hình. Quá trình tương tác trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. 261 là chuẩn mã hóa và giải mã video cho giải thông 64Kbps.
Chuẩn này hỗ trợ độ phân giải trung bình như QCIF và lên đến CIF (704x576) Chuẩn H. 264 là chuẩn được phát triển dưới sự liên kết của ITU và MPEG. Đây cũng là chuẩn cung cấp kỹ xảo nén hành động mạnh hơn các chuẩn trước đó.dong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dong 19 HDDVD AVI, DivX MOV, RM Định dạng VCD SVCD DVD HDTV XviD, WMV QuickTime RealMedia Độ phân giải 352x240 480x480 720x480² 1920x1080² 640x480² 640x480² 320x240² NTSC/PAL 352x288 480x576 720x576² 1280x720² Chuẩn nén video MPEG1 MPEG2 MPEG2, MPEG2 MPEG4 Sorenson, RM MPEG1 (WMV- Cinepak, MPEG4) MPEG4. Video bitrate 1150kbps ~2000kbps ~5000kbps ~20Mbps ~1000kbps ~1000kbps ~350kbps (~8Mbps) Chuẩn nén âm thanh MP1 MP1 MP1, MP2, MP1, MP2, AC3, MP3, WMA, QDesign Music, RM AC3, DTS, DTS, PCM OGG, AAC, AC3 MP3.
PCM Audio bitrate 224kbps ~224kbps ~448kbps ~448kbps ~128kbps ~128kbps ~64kbps TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.dong 20 Dung lượng/phút 10 10-20 30-70 ~150MB/phút 4-10 4-20 2-5 MB/phút MB/phút MB/phút (~60MB/phút) MB/phút MB/phút MB/phút Phút/74phút CD 74phút 35-60phút 10-20phút ~4phút 60-180phút 30-180 120-300 (~10phút) phút phút Giờ/DVD N/A N/A 1-2giờ ~30phút 7-18giờ 3-18giờ 14-35giờ (2-5giờª) (~1giờ) Giờ/ N/A N/A 2-4giờ ~55phút 13-30giờ 6-30giờ 25-65giờ DualLayerDVD (5-9giờª) (~2giờ) Tích hợp với đầu Được Chấp nhận Tốt Không Ít Không Không DVD được Computer CPU Thấp Cao Rất cao Rất cao Rất cao Cao Thấp Usage Chất lượng Tốt Rất tốt Rất tốt Rất tốt Rất tốt Tốt Tốt Bảng 1.