Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG ĐIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH VINH 1. Địa điểm xây dựng Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Thành Vinh có trụ sở tại số 01+02 lô A11, khu đô thị Monbay, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Là một Công ty được thành lập dưới hình thức cổ phần với một đội ngũ lãnh đạo trẻ luôn có những bước đi táo bạo trong nghề nghiệp cùng sự năng động trong công việc. Với tôn chỉ sự hài lòng của khách hàng là sự phát triển của Công ty.
Cùng một tập thể công nhân viên có trình độ, giàu kinh nghiệm trong nhiều ngành nghề có tính chuyên nghiệp cao trong công việc. Công ty luôn có đủ lực lượng nhân lực có năng lực để thực hiện các công tác Tư vấn Khảo sát - Thiết kế - Giám sát các công trình đòi hỏi chất lượng và tiến độ cao của các Chủ đầu tư. Tổ chức quản lý Hình 1. Mô hình tổ chức Công ty 1.
Định hướng phát triển Tất cả cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành Vinh thống nhất xác định rằng: Chất lượng và tiến độ là uy tín, là hiệu quả, là cách tiếp thị tốt nhất trong cơ chế thị trường nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với chất lượng tốt nhất và hiệu quả tốt nhất. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành Vinh luôn không ngừng phấn đấu để thực hiện thành công các mục tiêu sau đây: Học viên: Đào Huy Hoàng 5 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ + Mỗi cán bộ công nhân viên tự chịu trách nhiệm cao trong công việc của mình, ý thức trong nhiệm vụ được giao, làm ra sản phẩm đảm bảo chất lượng và phục vụ tốt nhất cho khách hàng. + Luôn học tập rèn luyện nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, hướng tới hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000. + Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc và trang thiết bị.
+ Luôn duy trì các hoạt động của Hệ thống theo quy trình Quản lý chất lượng. + Tất cả vì chất lượng và thoả mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng, đó sẽ luôn là ý thức và trách nhiệm của mỗi thành viên trong Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thành Vinh. Là một Công ty được thành lập dưới hình thức cổ phần với một đội ngũ lãnh đạo trẻ luôn có những bước đi táo bạo trong nghề nghiệp cùng sự năng động trong công việc. Với tôn chỉ sự hài lòng của khách hàng là sự phát triển của Công ty.
Cùng một tập thể công nhân viên có trình độ, giàu kinh nghiệm trong nhiều ngành nghề có tính chuyên nghiệp cao trong công việc. Công ty luôn có đủ lực lượng nhân lực có năng lực để thực hiện các công tác Tư vấn Khảo sát - Thiết kế - Giám sát các công trình đòi hỏi chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và có tính thẩm mỹ cao. Với mục tiêu không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty đã đầu tư những trang thiết bị hiện đại, các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác khảo sát và thiết kế. Trong một thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay chúng tôi luôn luôn nhận thức được việc không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm, đáp ứng tiến độ cho khách hàng, tính chuyên nghiệp trong công việc là điều rất cần thiết để cung cấp được những sản phẩm tốt nhất cho thị trường.
Tổng quan về hệ thống năng lượng điện của công ty Công ty lấy nguồn điện 0.4kV trực tiếp từ tủ điện phân phối thuộc trạm biến áp Hồng Hải 08, dưới sự quản lý của Đơn vị quản lý vận hành điện lực Hạ Long, đấu nối trực tiếp vào tủ điện tổng của Công ty và thường xuyên có người theo dõi vận hành 24/24. Học viên: Đào Huy Hoàng 6 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Bảng 1. Bảng kê công suất các thiết bị sử dụng điện Tổng công Thờ gian sử dụng suất sử Điện năng Số dụng STT Các thiết bị điện (kWh/ngày lượng (kW) làm việc) Từ ….5 84 6384 36000BTU 17h00’ 7h30’- 2 Máy tính để bàn 52 9.4 17h00’ Đèn chiếu sáng 7h30’- 3 72 9.2 trần nhà 17h00’ 7h30’- 4 Máy photocopy 3 9.0 nhỏ để bàn) 17h00’ Máy in A4 (loại 7h30’- 6 12 9.6 nhỏ để bàn) 17h00’ Học viên: Đào Huy Hoàng 7 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Hình 1. Sơ đồ một sợi phân phối điện từ trạm biến áp đến khách hàng Học viên: Đào Huy Hoàng 8 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI ĐIỂN HÌNH MỘT NGÀY ĐÊM (Thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 4 năm 2021) Hình 1.
Biểu đồ phụ tải sử dụng điện của công ty Giờ Pđk 1 550 2 620 3 680 4 650 5 620 6 600 7 30574 8 30574 9 30574 10 30574 11 30574 12 30574 13 30574 14 30574 15 30574 16 30574 17 30574 18 15000 19 620 20 600 21 600 22 630 23 650 24 620 P tb 14948 T(h) 0 4 5 6 7 8 9 10 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 P(Wh) 630,0 650,0 620,0 600,0 30574 30574 30574 30574 30574 30574 30574 30574 30574 30574 15000,0 620,0 600,0 600,0 630,0 650,0 Học viên: Đào Huy Hoàng 3 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ 1. Giải pháp đấu nối vào tủ điện phân phối - Phía đầu nguồn 0.4kV: Gồm 01 đường dây cáp ngầm Cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x50+1x35mm2, đấu nối vào aptomat sau công tơ trong tủ điện phân phối. - Phía cuối đường dây được đấu trực tiếp vào đầu aptomat trong tủ điện tổng của Công ty * Yêu cầu kỹ thuật chung - Tiêu chuẩn chế tạo IEC61089, IEC60502-2, TCVN 5935 - 1995, 5397 - 1991. - Điện áp định mức (Um) : 0,6/1 kV.
- Điện áp chịu tần số nguồn (1phút, 50Hz) : 3,5 kV. - Cách điện XLPE - Nhiệt độ làm việc tối đa cho phép : 90oC khi vận hành bình thường tại dòng định mức; 250oC tại dòng ngắn mạch trong thời gian 5s. * Cấu tạo của cáp ngầm hạ thế : Cáp ngầm hạ thế có cấu tạo bao gồm 6 lớp - Lõi cáp. - Lớp cách điện XLPE.
- Lớp vỏ bên trong. - Lớp bảo vệ chống va đập cơ học bằng kim loại phi từ tính. - Vỏ bảo vệ bên ngoài. Lõi dây dẫn bọc được chế tạo bằng các sợi đồng bện thành các lớp đồng tâm và có tiết diện hình tròn.
Bề mặt của lõi dây dẫn phải không có mọi khuyết tật có thể nhìn thấy bằng mắt. Lõi cáp phải được bảo vệ chống thấm nước dọc trục. Hệ thống chống thấm nước: Hợp chất chống thấm nước sẽ được bố trí giữa các sợi và xung quanh các sợi của lõi cáp, nhằm ngăn ngừa sự xâm nhập của nước vào giữa sợi cáp, dọc theo sợi cáp, tránh được sự ăn mòn. Hợp chất không được làm suy giảm đặc tính cơ điện của các phụ kiện cũng như tiếp xúc giữa phụ kiện và lõi cáp.
Không cần dùng dụng cụ hoặc dung môi riêng để lắp đặt các phụ kiện cáp ngầm. Các yêu cầu kỹ thuật của lõi cáp: Bảng 1. Các yêu cầu kỹ thuật của lõi cáp Học viên: Đào Huy Hoàng 3 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Mặt cắt danh định Số sợi tối thiểu trong ruột Điện trở một chiều ở 200C (/km) (mm2) Đồng Đồng 16 7 1,150 25 7 0,727 35 7 0,524 50 19 0,387 70 19 0,268 95 19 0,193 120 37 0,153 * Lớp cách điện: Lớp cách điện XLPE chịu đựng được tác động của tia cực tím, chống được tất cả các tác nhân môi trường. Bề dày của lớp vỏ cách điện phải đồng đều, sai lệch về bề dày của vỏ cách điện phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Quy định như sau: Bảng 1. Độ dày của lớp vỏ cách điện Mặt cắt danh định Bề dày danh định của lớp Bề dày nhỏ nhất của lớp (mm2) cách điện XLPE tn (mm) cách điện XLPE (mm) 16 1,0 0,70 25 1,20 0,90 35 1,20 0,90 50 1,40 1,00 70 1,40 1,10 95 1,60 1,10 120 1,60 1,20 Bề dày trung bình của lớp vỏ cách điện phải không được nhỏ hơn bề dày danh định đã quy định. * Lớp vỏ bọc bên trong và chất độn: Vỏ bọc bên trong có thể tạo thành bằng phương pháp đùn hoặc quấn ghép chồng. Khoảng trống giữa các lõi và lớp vỏ bọc trong phải được điền đầy bằng chất độn.
Vỏ bọc bên trong và chất độn phải làm bằng vật liệu thích hợp, phù hợp với nhiệt độ làm việc của cáp và phải tương đương với nhiệt độ làm việc cho phép của lớp cách điện XLPE. Chất độn: Phải sử dụng sợi PP mềm để thuận lợi trong thi công lắp đặt cáp. * Lớp bảo vệ chống va đập cơ học: Lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học phải làm bằng vật liệu phi từ tính như: Học viên: Đào Huy Hoàng 11 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ - Dây điện tròn hoặc dẹp làm bằng đồng. - Băng quấn bằng thép.
* Lớp vỏ bảo vệ bên ngoài: - Vỏ bọc bên ngoài phải là nhựa dẻo (PVC, polyetylen hoặc vật liệu tương tự) hoặc hợp chất đàn hồi đã lưu hoá (polycloropren, clorosulphonat polyetylen hoặc vật liệu tương tự). Vật liệu làm vỏ phải thích hợp với nhiệt độ làm việc của cáp và phải tương đương với lớp cách điện. * Ký hiệu: - Cáp bọc phải có ghi các ký hiệu dưới đây bằng chữ dập nổi hoặc sơn trên bề mặt cách điện, cách nhau 1 mét. Với ký hiệu dập nổi, các chữ và số nổi lên trên bề mặt cách điện, do đó không làm ảnh hưởng lớp cách điện.
+ Hãng sản xuất. + Năm sản xuất: 4 số. + Ký hiệu cáp + Tiết diện. + Điện áp định mức: 0,6/1 kV.
* Thông số kỹ thuật cáp ngầm hạ thế 0,4kV: Học viên: Đào Huy Hoàng 12 Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ Bảng 1. thông số kỹ thuật cáp ngầm 0.Tr ở lõi Bề Bề Đường Khối ở lõi tr.