chương 1. Đập đất là công trình dâng nước tạo hồ chứa rất phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Nhờ những lợi ích thiết thực mà đập hồ chứa mang lại nên trên thế giới và tại Việt Nam được xây dựng và phát triển rất đa dạng, phong phú. Đập đất có một số nhược điểm như vật liệu tự nhiên có độ bền vững tương đối thấp, bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như yếu tố tự nhiên, khảo sát thiết kế, quá trình thi công và trong khâu quản lý khai thác do đó trong trong quá trình thi công, vận hành phải theo dõi sát xao, thường trực để ứng phó với lũ… Việt Nam là một trong những nước có nhiều hồ chứa, đa số các đập đầu mối là đập đất và được xây dựng từ những năm 70-80, điều kiện và khả năng xây dựng lúc bấy giờ còn khó khăn nên nhiều đập đã xuống cấp nghiêm trọng.
Đến nay do tác động của biến đổi khí hậu nên có nhiều hiện tượng thiên tai bất thường như bão lũ làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự làm việc an toàn của đập. Khu vực Bắc Miền Trung là nơi chịu ảnh hưởng nhiều so với cả nước về mưa bão, lũ lụt. Khu vực này các công trình đập tạo hồ chủ yếu là đất. Kết cấu đập đất đa dạng, tuy nhiên qua thu thập số liệu thực tế một số hồ chứa ở bắc miền Trung thì kết mặt cắt điển hình có 2 dạng chính: đập đồng chất có thiết bị chống thấm dưới nền là chân khay, thiết bị thoát nước thân đập là lăng trụ thoát nước và đập hai khối có thiết bị chống thấm dưới nền là chân khay, thiết bị thoát nước thân đập ống khói kết hợp với lăng trụ thoát nước; tầng thấm có chiều dày trung bình từ 0-10m.
Do đặc điểm vùng miền núi là vùng cao, xa xôi hẻo lánh, trên những địa hình dốc, nên công trình của vùng chủ yếu thuộc công trình hồ đập loại vừa, nhỏ. Các công trình được xây dựng đã lâu, không đồng bộ. Hệ thống đầu mối các đập dâng một số bị hư hỏng nặng do các trận mưa lũ. Cao trình đập không đáp ứng đủ chiều cao chống lũ.
Mặt đập bị rửa trôi. mái đập thượng và hạ lưu chưa được gia cố. Tràn xả lũ xuống cấp. hầu hết các tường bên bị sạt.
Mặt tràn bị lũ phá hỏng do xả lũ và kích thước không đảm bảo thoát lũ. phần lớn tràn xả lũ chưa được xây dựng kiên 23 cố như đập Chòm Khằm, đập Pá Quăn, Chòm Mờng, Đập kênh bản Ngố. đến nay chưa có kinh phí để sửa chữa kịp thời. Một trong những nguyên nhân mất ổn định đập một phần là do biến đổi mực nước thượng lưu đập, mực nước thượng lưu tăng đột ngột ngoài dự báo, ban quản lý vận hành đập phải mở xả toàn bộ để tránh đập bị vỡ.
Đã xảy ra trường hợp, khả năng xả tràn của đập chậm hơn lượng nước đổ, khiến đập bị vỡ như đập Đồng Đáng, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa. 24 Chương II. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN THẤM VÀ MẤT ỔN ĐỊNH ĐẬP DO THẤM, ĐẬP VLĐP TỈNH THANH HÓA 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thấm: 2.
Các yếu tố về vật liệu đắp đập. Theo tài liệu kết quả phân loại đất tỷ lệ 1/50.000 về điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện bản đồ đất phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Thanh Hóa, đất tỉnh Thanh Hóa có 10 nhóm và 25 đơn vị đất và 60 đơn vị phụ đất sau: a. Phân loại đất: (i) Nhóm đất cát (C) có 5 loại: + Đất cồn cát trắng vàng (Cc) có diện tích 425,00ha, bằng 0,05%; + Đất cát trung tính ít chua (C) có diện tích 7966,61ha, bằng 0,89%; + Đất cát chua (Cc) có diện tích 2399,61ha, bằng 0,27%; + Đất cát có tấng đốm gỉ (Cr) có diện tích 9009,50ha, bằng 0,56%; + Đất cát glây (Cg) có diện tích 61,00ha, bằng 0,01% diện tích tự nhiên; (ii) Nhóm đất mặn (M) có 2 loại: + Đất mặn nhiều (Mn) có diện tích 4348,97ha, bằng 0,48%; + Đất mặn ít (M) có diện tích 4230,8 ha, bằng 0,47% diện tích tự nhiên; (iii) Nhóm đất phù sa (P) có 4 loại: + Đất phù sa trung tính ít chua (P) có diện tích 39496,11ha, bằng 4,4%; + Đất phù sa chua (Pc) có diện tích 44860,05ha, bằng 4,99%. + Đất phù sa glay (Pg) có diện tích 23997,68ha, bằng 2,67%; + Đất phù sa có tầng đốm gỉ (Pr) có diện tích 54929,53ha, bằng 6,11%; (iv) Nhóm đất Glay (Gl) có 3 loại: + Đất glay trung tính ít chua (GL) Diện tích 1405,33a, bằng 0,16% diện tích tự nhiên.
+ Đất glay chua (GLc) Diện tích 2287,08a, bằng 0,25% diện tích tự nhiên. + Đất glay có tầng đốm gỉ (GLr) có diện tích 227,00ha, bằng 0,03%; 25 (v) Nhóm đất loang lổ (L) có 1 loại: + Đất loang lổ chua (Lc) có diện tích 113,00ha, bằng 0,01%; (vi) Nhóm đất đen đá vôi (Rv): Có diện tích 5495,11ha, bằng 0,61%; (vii) Nhóm đất đen SECPENTIN (Rr) có 1 loại: + Đất đen glay (Rrg) có diện tích 133,00ha, bằng 0,01%; (viii) Nhóm đất đỏ (F) có 2 loại: + Đất đỏ nâu (Fd) Có diện tích 29660,47ha, bằng 3,30%; + Đất nâu vàng (Fx) Có diện tích 11101,82ha, bằng 1,24%; (ix) Nhóm đất xám (x) có 5 loại: + Đất xám điểm hình (Xh) Có diện tích 9011,00ha, bằng 1,0%. + Đất xám feralit (Xf) Có diện tích 547437,30ha, bằng 60,92%. + Đất xám glay (Xg) Có diện tích 5694,41ha, bằng 0,63%.
+ Đất xám mùn (Xu) Có diện tích 65251,61ha, bằng 7,26%. + Đất xám kết von (Xfe) Có diện tích 3736,24ha, bằng 042%. (x) Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Có diện tích 33053,41ha. Ta có thể nhận thấy thành phần các loại đất ở tỉnh Thanh Hóa rất đa dạng, phong phú nhưng tập trung chủ yếu và nhiều nhất là đất xám ở vùng địa hình núi thấp và đồi chiếm khoảng 70% diện tích tỉnh.
Mỗi loại đất đều có đặc tính cơ lý khác nhau, tìm hiểu và nghiên cứu kỹ trước khi tiến hành lấy làm vật liệu đắp đập. Theo cấu tạo mặt cắt ngang của đập, đập đất được phân thành các loại thông dụng như trong hình 1 (các dạng mặt cắt này đều chưa xét đến điều kiện thấm nước của nền đập và được áp dụng đối với trường hợp nền không thấm nước hoặc ít thấm nước). Mỗi loại đập như vậy sẽ cho một hàm thấm q khác nhau và có khả năng chống thấm khác nhau, tùy vào yêu cầu của từng công trình cụ thể để lựa chọn phương án thiết kế đập cho hiệu quả cao nhất. 26 a) Đập đồng chất: đập đắp bằng một loại đất có cùng nguồn gốc có các đặc trưng cơ lý lực học gần giống nhau (dạng mặt cắt a); b) Đập không đồng chất: đập đắp bằng nhiều loại đất có các tính chất khác nhau, mỗi loại được đưa vào một khối đắp riêng biệt và đặt ở vị trí thích hợp trong mặt cắt đập (dạng mặt cắt b và d); c) Đập có tường nghiêng: tường nghiêng là vật liệu chống thấm (mềm hoặc cứng) bố trí ở mặt ngoài mái thượng lưu (dạng mặt cắt c và e); d) Đập có tường lõi là vật liệu chống thấm: vật liệu chống thấm bố trí ở lõi đập (dạng mặt cắt f và g); e) Đập hỗn hợp: phần thân đập phía thượng lưu đắp bằng một loại đất hoặc nhiều loại đất, phần thân đập phía hạ lưu là khối đá đổ (dạng mặt cắt h).
Thông thường với loại đập này phần đất chiếm quá nửa thể tích đập.1 - Cấu tạo mặt cắt ngang các loại đập đất thông dụng Tính chất của các loại đất dùng để đắp đập ở vùng này đã được nhiều tác giả nghiên cứu như GSTS Nguyễn Văn Thơ, TS Lê Quang Thế.Đã tổng hợp được nhiều đặc điểm địa chất công trình và các loại đất thường dùng để đắp đập ở khu vực này. Trong thực tế đắp đập ở một số đập cho thấy việc sử dụng đất đắp đập đối với khu vực miền trung được sử dụng chủ yếu là đất sườn tàn tích – tàn tích trên đất Bazan cổ, khối lượng tồn tại nhiều, gần các vị trí xây dựng đập. Loại đất này có đặc điểm tuy dung trọng không lớn lắm nhưng có sức chống cắt cao, chống thấm tốt nên đã có nhiều công trình sử dụng hiệu quả loại đất này. Ngoài ra, đất ở khu vực miền Trung có các tính chất cơ lý đặc biệt: tính lún ướt, tính trương nở, tính co ngót khi khô và tính tan rã.
Theo tài liệu thu thập được (bảng 2.1) và các tài liệu báo cáo có liên quan, nhìn chung ở khu vực Bắc Trung Bộ các công trình sử dụng đập vật liệu địa phương có chiều cao đập trung bình từ 20 ÷ 30m, các loại đập được sử dụng phổ biến là đập đất đồng chất, một số ít sử dụng đập nhiều khối, đập có màng chống thấm. Do thời gian có hạn, tác giả chỉ thu thập được chỉ tiêu cơ lý của một số đập đất thuộc khu vực bắc miền Trung (bảng 2. Đây cũng là cơ sở dùng để tham khảo dùng cho mặt cắt điển hình để tính toán Bảng 2.1: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý và hình thức một số đập ở Tỉnh Thanh Hóa Tên đập Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập Ghi chú Lớp γ ϕ C K đất (KN/m3) (độ) (KN/m2) (m/s) 1 18.10-6 lăng trụ Trưa Chỉ tiêu cơ lý của đất nền kết hợp Vân 17.9 28 Tên đập Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập Ghi chú Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập TBTN 16.10-4 lăng trụ Hao Hao 19.9 kết hợp Chỉ tiêu cơ lý của đất nền ống khói 1 1.10-5 Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập 17.0 TBTN Chỉ tiêu cơ lý của đất nền lăng trụ 17.6 Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập Cống 1 16.10-6 TBTN Khê Chỉ tiêu cơ lý của đất nền lăng trụ 1 17.10-5 Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập TBTN 1 17.10-5 lăng trụ Vũng Sú Chỉ tiêu cơ lý của đất nền kết hợp 1 16.10-5 ống khói Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập Mậu 1 17.10-7 TBTN Lâm Chỉ tiêu cơ lý của đất nền lăng trụ 1 16. Các yếu tố về thi công, xử lý nền, quản lý hồ đập.
Các yếu tố về thi công 29 Các công trình hồ đập tỉnh Thanh Hóa được xây dựng từ lâu năm nên điều kiện thi công và phương pháp thi công cũng lạc hậu. Biện pháp thi công chủ yếu là thi công thủ công. Cụ thể từ năm 1945-1975: Các công trình thủy lợi xây dựng chủ yếu là một số bai đập nhỏ trên các nhánh sông và thượng nguồn sông Mã nhằm mục đích chính là tưới tiêu.