Đặt vấn đề: trình bày sự cần thiết cũng như lý do chọn để tài. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: trình bày những khái niệm có liên quan đến thẩm định tín dụng đầu tư và hệ thống các phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Téng quan: giới thiệu tổng quát về NHNo&PTNT thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: trình bày kết quả chủ yếu của việc phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh, tín dụng, công tác thẩm định tín dụng đầu tư của Ngân hàng.
Từ đó đưa ra các giải pháp. Chương 5: Kết luận và kiến nghị: trình bày ngắn gọn nội dung luận văn đã nghiên cứu, trên cơ sở đó dé xuất các ý kiến. Chương 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư (DAĐT) 2.1 Khái niệm Thẩm định DAĐT là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa hoc, và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tinh kha thi của dự án. Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép dau tư.2 Mục đích - Đánh giá tính hợp lý của dự án: hợp lý trong xác định mục tiêu, nội dung; hợp lý trong xác định công việc cần tiến hành, các chi phí cần thiết và các kết quả đạt được.
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: Bao gồm cả hiệu quả tài chính và kinh tế — xã hội. - Đánh giá tính khả thi của dự án: xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án. Ngoài ra, thẩm định DAĐT còn phụ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án: - Chủ đầu tư thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư. - Các định chế tài chính thẩm định dự án kha thi để quyết định cho vay vốn.
- Cơ quan quản lý Nhà nước các DAĐT thẩm định dự án khả thi để xét duyệt cấp giấy phép đầu tư.3 Ý nghĩa Thẩm định DAĐT có nhiều ý nghĩa khác nhau tuỳ thuộc các chủ thể khác nhau. - Giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý của dự án đứng trên góc độ hiệu quả kinh tế xã hội. - Giúp cho các chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài chính và tính khả thi của dự án. - Giúp cho các định chế tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án theo các quan điểm khác nhau.
- Giúp mọi người nhận thức và xác định rõ những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt để có các biện pháp khai thác và khống chế. - Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư.2 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của thẩm định tín dụng đầu tư 2.1 Khái niệm Thẩm định tín dụng đầu tư là việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án làm căn cứ để quyết định cho vay.2 Mục đích - Rút ra các kết luận chính xác về tính kha thi, hiệu quả kinh tế xã hội của DAĐT, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hoặc từ chối một cách đúng đắn. - Tham gia góp ý cho chủ đầu tư, tạo điều kiện để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ cả lãi và gốc đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. - Lam cơ sở để xác định số tién cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý tao điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.3 Ý nghĩa - Đánh giá chính xác về sự cần thiết, tính khả thi của dự án và hiệu quả của nó, nhờ đó có biện pháp để quản lý tốt quá trình cho vay, thu nợ nhằm hạn chế các rủi ro, nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng.
- Giúp đỡ các đơn vị vay vốn có phương hướng và biện pháp xử lý các vấn để liên quan đến dự án một cách tốt nhất. - Giúp các cơ quan quan lý Nhà nước đánh giá được sự can thiết và tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, xác định được lợi hại của dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trường và các lợi ích xã hội khác.3 Nội dung thẩm định của tín dụng đầu tư 2.1 Thẩm định phương án vay vốn ngắn hạn 2.1 Mục đích vay vốn: nêu rõ mục đích vay vốn và nhận xét tính hợp pháp về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng.2 Xác định tổng nhu cầu vốn: được xác định thông qua các đối tượng vật tư, chi phí để thực hiện phương án.3 Vòng quay VLD dự kiến: - Định nghĩa: Số vòng quay VLD là tỷ số giữa tổng doanh thu (trước VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt) và VLĐ hàng năm của phương án. - Ý nghĩa: Chỉ tiêu số vòng quay VLD cho biết một đồng VLD bỏ ra thu được mấy đồng tổng doanh thu. - Cách xác định: Dựa vào chu kỳ SXKD của từng loại san phẩm để xác định vòng quay VLD.
Hoặc theo công thức sau: Vòng quay VLD = Doanh thu trừ thuế/ Tổng định mức VLD Trong đó, Tổng định mức VLD = Định mức VLD khâu dự trữ + Định mức VLD thành phẩm + Định mức VLD khâu dự trữ = (Giá trị BQ NVL san xuất trong năm x Số ngày dự trữ định mức)/ 360 ngày + Định mức VLĐ thành phẩm = (Giá thành Sản phẩm trong năm x Số ngày dự trữ định mức)/ 360 ngày Đối với kinh doanh thương mại (tương đối ổn định): Vòng quay VLĐ = doanh thu thuần/ VLĐBQ 2.4 Nguồn vốn tham gia phương án: - Vốn tự có: căn cứ số liệu trên báo cáo tài chính VLD tự có tham gia vào phương án bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ CBCNV, một phần từ các khoản phải thu. - Vốn vay ngân hàng - Vốn khác 2.5 Xác định nhu cầu vốn vay: Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của phương án — Vốn tự có của khách hàng tham gia — Vốn khác (nếu có) 2.6 Tính toán hiệu quả kinh tếcủa phương án: - Xác định doanh thu: căn cứ vào mức sản lượng và đơn giá cho từng loại sản phẩm (xem xét đơn giá xây dựng trên phương án với đơn giá thực tế trên thị trường tại thời điểm vay vốn). Doanh thu = San lượng x đơn giá. - Tính toán chi phí: Căn cứ nhu cầu NVL cho từng khâu và các khoản chi phí cần thiết khác để xác định tổng chi phí cho phương án.
- Xác định lợi nhuận của phương án = Doanh thu — Chi phí - Lãi vay Ngân hàng Ngoài ra, xác định một số chỉ tiêu về khả năng sinh lời: + Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn sử dụng + Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn tự có + Tỷ suất lợi nhuận/ Chi phí So sánh tỷ suất doanh lợi với lãi vay Ngân hàng, khi khả năng sinh lời thấp hơn lãi vay Ngân hàng thì doanh nghiệp vay vốn để đầu tư là không hiệu quả, nếu cao hơn lãi vay Ngân hàng thì doanh nghiệp nên đi vay để đầu tư.7 Tính toán khả năng trả nợ: Kết hợp kết quả SXKD các năm trước và hiệu quả kinh tế của phương án vay vốn để tính khả năng trả nợ của doanh nghiệp.8 Khả năng thực hiện phương án: - Xem xét thị trường cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào. Đối với các loại nguyên, nhiên vật liệu có tính thời vụ thì nhu cầu dự trữ NVL cho san xuất trong năm như thế nào, v. - Thị trường tiêu thu sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng, so sánh giá cả với san phẩm cùng loại đang tiêu thụ trên thị trường, độ cạnh tranh, v.9 Phần bảo dam tiền vay: Lập báo cáo thẩm định tài sản làm bảo dam tiền vay theo mẫu số 02A/BĐTV QD số 167/NHNo&PTNT Việt Nam -06. So sánh nhu cầu vốn vay với tài sản làm bảo đảm nợ vay và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng để quyết định mức cho vay phù hợp với quy định hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam.2 Thẩm định dự án vay vốn trung, dài hạn 2.1 Xem xét cơ sở pháp lý của dự án - Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư: quyết định thành lập, người đại diện chính thức, năng lực kinh doanh, v. - Đối với DAĐT của nước ngoài, cần có thêm các văn bản: bản cam kết thực hiện, ban cam kết đã cung cấp thông tin chính xác về những vấn dé liên quan đến kinh doanh, ban cam kết tuân thủ luật pháp Việt Nam của phía nước ngoài, một số văn bản về thoả thuận.2 Xem xét mục tiêu của dự án - Văn bản về chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước, ngành, địa phương. - Kết quả quy hoạch vùng kinh tế, nhóm ngành nghề ưu tiên, v.3 Xem xét tài chính của dự án - Xác định tổng mức đầu tư (Đối với các dự án liên doanh, DAĐT nước ngoài cần xem xét tỷ lệ vốn pháp định quy định tối thiểu so với vốn đầu tư quy định tại luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam). + Vốn cố định: MMTB&CN, XDCB, chi phí lắp đặt, chi phí dự phòng, chi phí khác.
- Nguồn vốn đầu tư: + Vốn tự có của chủ đầu tư + Vốn ngân sách +Vốn vay: Vay vốn ưu đãi, vay trả chậm nước ngoài, vay các TCTD trong nước (trong đó có vay Ngân hàng). + Vốn khác - Độ an toàn về tài chính được xem xét thông qua các chỉ tiêu: + Tỷ lệ vốn tự có/ Vốn dau tư: chỉ tiêu này phan ánh mức độ chủ động tài chính của dự án. Tỷ lệ này có giá trị lớn hơn 0,5 thì đảm bảo độ an toàn tài chính của dự án. + Tỷ lệ giá trị TSLĐ/ Các khoản nợ của dự án cần đạt từ 1,5 — 2 thì dự án hoạt động tốt.
+ Tỷ lệ thanh toán tức thời = Vốn bằng tién/ Nợ đến hạn, tỷ lệ này cần ở mức >= 0,5 là bảo đảm an toàn khả năng thanh toán. - Đánh giá về cơ cấu tổng mức đầu tư và nguồn vốn dau tư: Tuy thuộc vào tính chất và điều kiện thực tế của từng dự án để đánh giá cơ cấu nguồn vốn đầu tư hợp lý hay không hợp lý. - Kế hoạch trả nợ các nguồn vốn vay 2.