Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.1. Tổng quan về tiền gửi tiết kiệm

1.1.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm

1.1.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm

1.1.2.1. Theo kỳ hạn

1.1.2.2. Theo loại tiền

1.1.3. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm

1.2. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng

1.2.1. Chính sách lãi suất của ngân hàng

1.2.2. Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ

1.2.3. Chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên

1.2.4. Thời gian giao dịch

1.2.5. Thương hiệu của ngân hàng

1.2.6. Chính sách đối với khách hàng

1.2.7. Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động

1.3. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.3.1. Mô hình Gronroos

1.3.2. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL

1.3.3. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF

1.3.4. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng

1.3.4.1. Khái niệm chỉ số hài lòng của khách hàng
1.3.4.2. Một số mô hình về chỉ số hài lòng của khách hàng

1.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Agribank (từ 2010 đến 2013)

2.1.1. Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi tiết kiệm

2.1.2. Cơ cấu nguồn tiền gửi tiết kiệm

2.1.2.1. Theo kỳ hạn
2.1.2.2. Theo loại tiền

2.1.3. Nhận xét chung

2.2. Kết quả đạt được. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.3. Thiết kế nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại Agribank

2.3.1. Quy trình nghiên cứu

2.4. Kết quả nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp xử lý số liệu và thống kê mô tả

2.4.2. Kiểm định và đánh giá thang đo

2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

2.4.3.1. Kết quả phân tích
2.4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

2.4.4. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

2.4.5. Phân tích hồi qui

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Triết lý kinh doanh và định hướng phát triển của Agribank

3.1.1. Triết lý kinh doanh của Agribank

3.1.2. Định hướng phát triển của Agribank

3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm

3.2.1. Phát triển thương hiệu và mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng

3.2.2. Phát triển thương hiệu, chú trọng hoạt động marketing

3.2.3. Mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng

3.2.4. Nâng cao mức độ đáp ứng đối với khách hàng

3.2.5. Nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên

3.2.6. Cải tiến qui trình, thủ tục, công nghệ

3.2.7. Chú trọng yếu tố giá cả và tính năng sản phẩm dịch vụ

3.2.8. Thiết kế lãi suất phù hợp, tăng cường chăm sóc khách hàng

3.2.9. Nâng cao tính năng và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ

3.3. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Agribank

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại Agribank là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của ngành ngân hàng. Agribank, với vai trò là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, cần hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng để cải thiện dịch vụ. Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền mà còn quyết định sự trung thành của họ với ngân hàng.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn khi dịch vụ hoặc sản phẩm đáp ứng được kỳ vọng của họ. Theo Philip Kotler, sự hài lòng này có thể ảnh hưởng lớn đến quyết định sử dụng dịch vụ trong tương lai. Đối với Agribank, việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm là rất cần thiết để duy trì và phát triển thị phần.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

Có nhiều yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại Agribank, bao gồm chất lượng dịch vụ, lãi suất, và sự phục vụ của nhân viên. Nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng về ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng khách hàng tại Agribank

Mặc dù Agribank đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện dịch vụ, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, và áp lực từ công nghệ mới. Để duy trì sự hài lòng của khách hàng, Agribank cần phải nhận diện và khắc phục những vấn đề này.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các sản phẩm dịch vụ đa dạng đã tạo ra áp lực lớn cho Agribank. Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, và nếu Agribank không cải thiện chất lượng dịch vụ, họ có thể chuyển sang ngân hàng khác.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và tiện ích. Agribank cần phải thường xuyên khảo sát và nắm bắt nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

III. Phương pháp nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại Agribank

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm, Agribank đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát trực tiếp, phỏng vấn và phân tích dữ liệu từ các giao dịch ngân hàng. Việc sử dụng các phương pháp này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về mức độ hài lòng của khách hàng.

3.1. Khảo sát trực tiếp khách hàng

Khảo sát trực tiếp là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thu thập ý kiến của khách hàng. Agribank đã thực hiện nhiều cuộc khảo sát để hiểu rõ hơn về cảm nhận của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm.

3.2. Phân tích dữ liệu giao dịch

Phân tích dữ liệu từ các giao dịch ngân hàng cũng cung cấp thông tin quý giá về hành vi của khách hàng. Agribank có thể sử dụng dữ liệu này để xác định các xu hướng và điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại Agribank

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Agribank đều hài lòng với dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện, đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng phục vụ và lãi suất cạnh tranh.

4.1. Mức độ hài lòng chung của khách hàng

Theo kết quả khảo sát, khoảng 75% khách hàng cho biết họ hài lòng với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại Agribank. Điều này cho thấy ngân hàng đã đáp ứng được phần lớn kỳ vọng của khách hàng.

4.2. Các yếu tố cần cải thiện

Mặc dù có nhiều khách hàng hài lòng, nhưng vẫn có khoảng 25% khách hàng cho rằng Agribank cần cải thiện chất lượng phục vụ và lãi suất. Đây là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

V. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Agribank

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, Agribank cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, điều chỉnh lãi suất, và tăng cường đào tạo nhân viên. Những biện pháp này sẽ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng và thu hút thêm khách hàng mới.

5.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Agribank cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình phục vụ. Điều này sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ.

5.2. Điều chỉnh lãi suất cạnh tranh

Việc điều chỉnh lãi suất để cạnh tranh với các ngân hàng khác là rất cần thiết. Agribank cần xem xét lại chính sách lãi suất để thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của sự hài lòng khách hàng tại Agribank

Sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Agribank là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng. Trong tương lai, Agribank cần tiếp tục cải thiện dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

6.1. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn quyết định sự trung thành của họ với ngân hàng. Agribank cần nhận thức rõ điều này để có những chiến lược phù hợp.

6.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Agribank cần phải đổi mới và cải tiến dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA HÁCH HÀNG 1 Tổn quan về t ền ử t ết k ệm 1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm (Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 04/2011/TT-NHNN): là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, đƣợc xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tƣ ngày hôm nay để có đƣợc một khoản tiền lớn hơn trong tƣơng lai (bao gồm phần gốc là số tiền gửi ban đầu và khoản tiền lãi). Ngƣời gửi tiền là ngƣời thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.

Ngƣời gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc ngƣời giám hộ hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là ngƣời đứng tên trên thẻ tiết kiệm. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là hai cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân và đƣợc sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán. Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày ngƣời gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đến ngày tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm 1. Phân loại tiền gửi tiết kiệm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

T eo kỳ ạn - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền có thể rút theo yêu cầu mà không cần báo trƣớc vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Mục đích của loại tiền gửi này là nhờ ngân hàng cất trữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàng thƣờng phải trả phí cho ngân hàng, nhƣng do cạnh tranh và các ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để hoạt động kinh doanh nên khách hàng không phải trả phí mà ngân hàng trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (thấp). Do vậy, loại nguồn này chỉ đƣợc sử dụng một phần, phần lớn còn lại đƣợc sử dụng để đảm bảo thanh toán cho khách hàng. - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là hình thức tiết kiệm với mục đích chủ yếu là hƣởng lãi căn cứ vào thời hạn chọn khi gửi tiền.

Với tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng gửi tiền một lần và rút vốn gửi ban đầu, tiền lãi trả vào đúng thời điểm đáo hạn của sổ tiết kiệm. Mục đích của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khách hàng muốn đầu tƣ để hƣởng lãi chứ không phải để cất trữ hay thanh toán. Chính vì vậy lãi suất của nguồn này tƣơng đối cao, nhƣng lại khá ổn định. Các hình thức thƣờng thấy là phiếu tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà ở… Đây là khoản tiền tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền chỉ có thể rút sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.

- Các loại tiết kiệm khác: tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm dự thƣởng, tiết kiệm nhân văn, tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm gửi góp, … 1. T eo loạ t n - Tiền gửi tiết kiệm nội tệ: đây là nguồn huy động chiếm tỷ trọng cao, đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn của ngân hàng. - Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ: mục đích huy động nguồn tiền này là nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế và các hoạt động kinh doanh ngoại tệ khác của ngân hàng. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm - Đối với nền kinh tế: nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- đẩy tăng trƣởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất.

Qua đó, ngân hàng đã chuyển từ vốn nhàn rỗi trong dân cƣ thành vốn cho hoạt động kinh doanh, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. - Đối với ngân hàng: nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ sinh lời nhƣ cho vay, đầu tƣ, cung cấp các dịch vụ thanh toán. Quy mô nguồn vốn tiền gửi nhất là tiền gửi tiết kiệm thể hiện năng lực tài chính và uy tín của ngân hàng. Nguồn vốn huy động càng lớn càng thể hiện năng lực tài chính mạnh mẽ và sự tin tƣởng của khách hàng vào ngân hàng, khẳng định vị thế của ngân hàng trên thƣơng trƣờng.

Đồng thời nếu quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Ngoài ra việc huy động vốn tốt sẽ kiểm soát đƣợc khối lƣợng tiền gửi vào ngân hàng, góp phần ổn định tiền tệ. - Đối với ngƣời gửi tiền: khi gửi tiền vào ngân hàng, ngoài mục đích an toàn và tích lũy tài sản, khách hàng còn đƣợc ƣu tiên thụ hƣởng các dịch vụ thanh toán nhanh chóng, tiện lợi. Đối với tiền gửi tiết kiệm khách hàng sẽ đƣợc hƣởng lãi suất nhƣ đã thỏa thuận và các chính sách ƣu đãi hấp dẫn từ ngân hàng.

Không những thế, trong những trƣờng hợp gặp khó khăn về mặt tài chính, ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng bằng các hình thức chiết khấu, cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay, bảo lãnh,… Ngoài ra, việc cạnh tranh nhằm nâng cao hiệu quả huy động nguồn tiền gửi của các ngân hàng sẽ khiến cho khách hàng ngày càng đƣợc thụ hƣởng những dịch vụ mới, đa dạng và phong phú với giá cả cạnh tranh nhất. Khái niệm Có khá nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng, chẳng hạn đối với Bachelet (1995) cho rằng sự hài lòng của khách hàng nhƣ một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với một sản phẩm hay một dịch vụ. Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng đƣợc nhu cầu và mong đợi của họ… Theo Philip Kotler (2001), sự hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đƣợc từ việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ với những kỳ vọng mà họ mong muốn. Kỳ vọng đƣợc xem nhƣ là ƣớc mong hay mong đợi của con ngƣời, nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trƣớc đó và thông tin bên ngoài nhƣ quảng cáo, thông tin từ ngƣời bán, đối thủ cạnh tranh, hoặc qua truyền miệng từ bạn bè, gia đình.

Mức độ hài lòng phụ thuộc vào sự khác biệt giữa kết quả nhận đƣợc và sự kỳ vọng, nếu kết quả thực tế thấp hơn sự kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực tế tƣơng xứng với sự kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn sự kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Thực tế cho thấy, có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng, nhƣng chất lƣợng dịch vụ và lợi ích tài chính đƣợc xem là những yếu tố quan trọng và có ảnh hƣởng nhiều nhất. Chất lƣợng dịch vụ là yếu tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas và cộng sự, 1997; Ahmad và Kamal, 2002). Theo Parasuraman (1985, 1988), chất lƣợng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ.

Nhiều nhà nghiên cứu đã đồng ý với khái quát của Cronin và Taylor (1992) với mô hình SERVPERF, họ cho rằng chất lƣợng dịch vụ đƣợc phản ảnh tốt nhất qua mức độ cảm nhận của khách hàng thông qua 5 thành phần của thang đo chất lƣợng dịch vụ là: phƣơng tiện hữu hình, độ tin cậy, mức độ đáp ứng, sự đảm bảo và sự cảm thông. Chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ. Các nghiên cứu trƣớc đây cho thấy chất lƣợng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng. Lý do là chất lƣợng dịch vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ còn sự hài lòng chỉ đƣợc đánh giá sau khi đã sử dụng dịch vụ đó.

Nếu chất lƣợng dịch vụ đƣợc cải thiện nhƣng không dựa trên nhu cầu của khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- hàng thì không bao giờ khách hàng hài lòng và thỏa mãn với chất lƣợng dịch vụ đó. Do đó khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận đƣợc rằng dịch vụ đó có chất lƣợng cao thì khách hàng sẽ hài lòng với dịch vụ đó, và ngƣợc lại. Ngoài ra lợi ích tài chính đƣợc xem nhƣ là yếu tố có mối tƣơng quan đáng kể với sự hài lòng. Điều này càng đƣợc làm rõ hơn qua nghiên cứu của Safiek Mokhlis (2009).

Với đề tài này, lợi ích tài chính đƣợc hiểu nhƣ là lãi suất, phí dịch vụ hoặc giá tiền mà khách hàng phải bỏ ra để sử dụng những dịch vụ mình mong muốn. Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ, giá cả đƣợc xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mà mình sử dụng. Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng cao nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại cho họ sự hài lòng nhiều nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ