Luận văn nghiên cứu sản xuất nước sâm từ cây thuốc dòi kết hợp mật ong

Đề tài khảo sát sản xuất nước sâm từ cây thuốc dòi với mật ong với dữ liệu thực nghiệm, giải pháp cụ thể cho bài toán thực tế chuyên ngành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2010

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục đích đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Giới hạn của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Nguyên liệu chính

2.2. Tính chất hoá lý của Mật ong

2.3. Công dụng của Mật ong

2.4. Một số sản phẩm chế biến từ mật ong trong ngành công nghệ thực phẩm

2.5. Bảo quản mật ong

2.6. Nguyên liệu phụ

2.7. Tổng quan về nước uống pha chế sẵn không cồn

2.8. Phân loại nước giải khát pha chế

2.9. Theo mức độ tự nhiên

2.10. Theo phương pháp bảo quản

2.11. Theo dạng sản phẩm

2.12. Yêu cầu chất lượng

2.13. Một số quá trình chế biến cơ bản

2.14. Bài khí

2.15. Mục đích quá trình bài khí

2.16. Phương pháp bài khí

2.17. Cơ sở khoa học

2.18. Phân loại các dạng thanh trùng

2.19. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thanh trùng

2.20. Thiết bị thanh trùng

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm

3.2. Vật liệu thí nghiệm

3.2.1. Nguyên liệu chính

3.2.2. Nguyên liệu phụ

3.2.3. Dụng cụ và trang thiết bị

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thuyết minh quy trình

3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4. Khảo sát thông số hóa lý chính của nguyên liệu

3.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ nguyên liệu: nước trích ly đến chất lượng sản phẩm

3.4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng thời gian trích ly nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm

3.4.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ đường: mật ong phối chế đến chất lượng sản phẩm

3.4.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng thời gian và nhiệt độ thanh trùng đến chất lượng và thời gian bảo quản sản phẩm

3.5. Các phương pháp xử lý số liệu và đánh giá cảm quan

3.5.1. Phương pháp xử lý số liệu

3.5.2. Phương pháp đánh giá cảm quan

3.5.3. Phép thử cho điểm chất lượng

3.5.4. Phép thử cho điểm thị hiếu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả khảo sát nguyên liệu

4.2. Kết quả khảo sát quá trình trích ly

4.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu: nước trong quá trình trích ly đến chất lượng sản phẩm

4.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng thời gian trích ly nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm

4.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối chế đến chất lượng sản phẩm

4.6. Kết quả khảo sát 4 nghiệm thức C1D1, C1D2, C1D3, C1D4

4.7. Kết quả khảo sát 4 nghiệm thức C2D1, C2D2, C2D3, C2D4

4.8. Kết quả khảo sát 4 nghiệm thức C3D1, C3D2, C3D3, C3D4

4.9. Kết quả khảo sát 3 nghiệm thức C1D3, C2D3, C3D3

4.10. Kết quả khảo sát ảnh hưởng chế độ thanh trùng đến chất lượng và thời gian bảo quản của sản phẩm

4.11. Đánh giá chất lượng sản phẩm

4.12. Kiểm tra chỉ tiêu hóa lý

4.13. Kiểm tra chỉ tiêu vi sinh

4.14. Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm cuối

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục A

Phụ lục B

Phụ lục C

Phụ lục D

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nước sâm và cây thuốc dòi

Nước sâm là một loại thức uống truyền thống được ưa chuộng tại Việt Nam, đặc biệt trong những ngày nắng nóng. Sản phẩm này không chỉ có tác dụng giải khát mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Cây thuốc dòi, một nguyên liệu chính trong sản xuất nước sâm, được biết đến với nhiều công dụng như giải độc, tiêu thũng, và chữa trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm nước sâm từ cây thuốc dòi không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn góp phần bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên. Theo nghiên cứu, cây thuốc dòi có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến dược phẩm, nhấn mạnh giá trị kinh tế và tiềm năng của nó trong ngành công nghiệp thực phẩm.

1.1. Công dụng của cây thuốc dòi

Cây thuốc dòi (Pouzolzia zeylanica) không chỉ được sử dụng trong y học dân gian mà còn có tiềm năng trong ngành thực phẩm. Với vị ngọt nhạt và tính hàn, cây thuốc dòi được dùng để làm nước mát, giúp thanh nhiệt và giải độc. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây thuốc dòi có khả năng chữa trị các bệnh như viêm họng, lỵ, và nhiễm trùng đường tiết niệu. Đặc biệt, lá non và ngọn cây có thể ăn sống, cung cấp một nguồn thực phẩm tự nhiên và bổ dưỡng. Điều này cho thấy giá trị của cây thuốc dòi không chỉ dừng lại ở việc làm nước uống mà còn mở rộng ra nhiều ứng dụng khác trong chế biến thực phẩm.

II. Mật ong và vai trò trong sản xuất nước sâm

Mật ong là một nguyên liệu quý giá không chỉ trong ẩm thực mà còn trong y học. Với tính chất dinh dưỡng cao và nhiều lợi ích sức khỏe, mật ong được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm. Theo Đông y, mật ong có vị ngọt, mùi thơm, giúp trừ ho, giải độc, và giảm đau. Khi kết hợp với nước sâm từ cây thuốc dòi, mật ong không chỉ tăng cường hương vị mà còn nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Việc bổ sung mật ong vào nước sâm không chỉ giúp cải thiện khẩu vị mà còn mang lại lợi ích cho sức khỏe, như tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa. Sự kết hợp này tạo ra một sản phẩm hoàn toàn tự nhiên, an toàn cho người tiêu dùng.

2.1. Lợi ích của mật ong trong nước sâm

Mật ong không chỉ là một chất tạo ngọt tự nhiên mà còn chứa nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mật ong có khả năng kháng khuẩn, giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh. Khi được kết hợp với nước sâm từ cây thuốc dòi, mật ong không chỉ làm tăng hương vị mà còn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, như giảm ho, cải thiện tiêu hóa và tăng cường sức đề kháng. Việc sử dụng mật ong trong sản xuất nước sâm không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn mở ra hướng đi mới trong chế biến thực phẩm, giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng.

III. Phương pháp sản xuất nước sâm từ cây thuốc dòi với mật ong

Quy trình sản xuất nước sâm từ cây thuốc dòi với mật ong bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc chọn nguyên liệu đến quy trình chế biến. Đầu tiên, nguyên liệu chính là cây thuốc dòi cần được thu hoạch và xử lý đúng cách để đảm bảo giữ lại các hoạt chất có lợi. Sau đó, cây thuốc dòi được trích ly với nước để thu được dịch chiết. Mật ong sẽ được bổ sung vào dịch chiết này để tạo ra sản phẩm nước sâm hoàn chỉnh. Quy trình này không chỉ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm mà còn giúp sản phẩm có thời hạn sử dụng lâu hơn. Sự kết hợp giữa cây thuốc dòi và mật ong tạo ra một sản phẩm nước uống tự nhiên, vừa ngon miệng vừa tốt cho sức khỏe.

3.1. Quy trình chế biến nước sâm

Quy trình chế biến nước sâm từ cây thuốc dòi bao gồm các bước chính như thu hoạch, rửa sạch, trích ly và pha chế. Đầu tiên, cây thuốc dòi được thu hoạch vào thời điểm thích hợp để đảm bảo chất lượng. Sau khi rửa sạch, cây thuốc dòi sẽ được trích ly với nước nóng để thu được dịch chiết. Tiếp theo, mật ong sẽ được bổ sung vào dịch chiết này theo tỷ lệ phù hợp để tạo ra nước sâm. Cuối cùng, sản phẩm sẽ được đóng chai và bảo quản đúng cách để đảm bảo chất lượng. Quy trình này không chỉ giúp sản phẩm đạt được chất lượng tốt nhất mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

IV. Đánh giá chất lượng sản phẩm nước sâm

Đánh giá chất lượng sản phẩm nước sâm từ cây thuốc dòi với mật ong được thực hiện thông qua các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý và vi sinh. Các chỉ tiêu cảm quan bao gồm màu sắc, mùi vị, và độ trong của sản phẩm. Các chỉ tiêu hóa lý như pH, độ Brix và hàm lượng chất khô hòa tan cũng được kiểm tra để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng. Ngoài ra, việc kiểm tra chỉ tiêu vi sinh cũng rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Kết quả đánh giá sẽ giúp cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm trong tương lai.

4.1. Các chỉ tiêu đánh giá

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm nước sâm bao gồm cảm quan, hóa lý và vi sinh. Đối với chỉ tiêu cảm quan, sản phẩm cần có màu sắc hấp dẫn, mùi thơm tự nhiên và vị ngọt vừa phải. Chỉ tiêu hóa lý như pH và độ Brix cần được kiểm tra để đảm bảo sản phẩm có độ ổn định và chất lượng. Bên cạnh đó, việc kiểm tra chỉ tiêu vi sinh là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm không có vi khuẩn hay nấm mốc gây hại. Kết quả đánh giá chất lượng sẽ giúp xác định độ an toàn và hiệu quả của sản phẩm, từ đó đưa ra các biện pháp cải tiến quy trình sản xuất.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu GVHD: Huỳnh Phương Quyên 1. Giới hạn của đề tài  Do thời gian có hạn, đồng thời tôi muốn tìm hiểu sâu về cây thuốc dòi nên chỉ nghiên cứu chế biến nước sâm quy mô công nghiệp từ một nguyên liệu duy nhất là cây thuốc dòi.  Sản phẩm chưa được tiến hành đánh giá thị hiếu rộng rãi.  Chưa tiến hành khảo sát quá trình lọc bằng các phương pháp hiện đại để nâng cao tính chất cảm quan về độ trong và độ bền hóa lý cho sản phẩm.

 Chưa tìm hiểu, phân tích được một số thành phần hóa học quan trọng trong nguyên liệu cây thuốc dòi. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 3 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Nguyên liệu chính 2. zeylanica Tên khác: cây bọ mắm, cây rau tía, sát trùng thảo Tên khoa học: Pouzolzia zeylanica (L.)Benn, từ đồng nghĩa: Parietaria cochinchinensis Lour Đặc điểm: - Là loại cỏ thân mềm, cỏ đứng hoặc trườn, cao 40-60 cm, thân cây có lông. - Lá cây mỏng, hình trứng thon, nhọn đầu, lá dài 4 - 9cm, rộng 1,5- 2,5cm có 3 gân xuất phát từ cuống, cuống dài 5mm có lông trắng.

Mặt lá lốm đốm chấm trắng. - Lá mọc so le, có khi mọc đối có lá kèm, hình mác, hẹp, trên gân và 2 mặt đều có lông nhất là ở mặt dưới. - Hoa tự đơn tính mọc thành tim co. Hoa nhỏ nở thành chùm ở nách nhánh, ra hoa tháng 3-9.

- Quả hình trứng nhọn, có khía dọc như chia ra từng múi, có quả tháng 5-10. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 4 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên Hình 2.1: Cây thuốc dòi xanh Hình 2.2: Cây thuốc dòi tím Phân bố: Ở nước ta: Cây thuốc dòi thuộc loại ưa sáng, mọc hoang ở khắp nơi đồng bằng, trung du và miền núi, cụ thề phân bố ở Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Ninh Thuận. Trên thế giới: Cây mọc bò lan trên mặt đất ở những cánh đồng ẩm thấp, bản địa trải dài từ Ấn Độ và bán đảo Đông Dương xuống Malaysia và quần đảo Philippin.3: Phân bố cây thuốc dòi trên thế giới SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 5 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên Công dụng: Cây thuốc dòi có vị ngọt nhạt, tính hàn, được dùng trong dân gian để làm nước mát, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, bài nùng, thanh thấp nhiệt, chữa ho cảm, ho lâu ngày, đau họng, thông sữa, định nhọt, viêm họng, lỵ, viêm ruột, nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện, vú sưng, viêm da có mủ. Ngoài ra lá non và ngọn cây ăn sống thay rau.

Đặc biệt là trong ngành ẩm thực Việt Nam, cây thuốc dòi được dùng để chống giòi. Cây hái về đem cả cây thái nhỏ rồi trộn vào mắm tôm thì mắm không bị dòi bọ. Vì vậy cây mới có tên "bọ mắm" hay "thuốc dòi, sát trùng thảo”. Bộ phận dùng: toàn cây bỏ gốc rễ Cách dùng, liều lượng trong nhân gian: - Dùng cây tươi giã đắp lên vết thương có mủ.

- Ngày dùng 20-40g cây tươi hoặc 10-20g cây khô dưới dạng thuốc sắc hoặc nấu cao lỏng pha với mật ong, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. - Mỗi ngày dùng 200 g lá tươi rửa sạch, giã nát, thêm 300 ml nước sạch, vắt lấy nước cốt và thêm 1 muỗng canh mật ong. Chia làm 3 lần uống trong ngày. Hoặc nấu nước uống.2 Mật Ong Hình 2.4: Mật ong SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 6 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên 2.1 Tính chất hoá lý của Mật ong [7] ­ Trạng thái: mật ong có dạng lỏng trong suốt hoặc bán trong.

­ Hàm lượng nước: < 20%. ­ Mật ong có tính acid yếu, có tính hút ẩm, bề mặt của mật ong hút nước khá nhanh, tỏa vào bên trong mật thì chậm hơn làm cho mật luôn loãng, cho nên bảo quản mật ong phải chú ý đậy nắp thật kín.2 Thành phần dinh dưỡng trong Mật ong [7] Theo hệ thống đánh giá thực phẩm (Food Rating System Chart), mật ong có trên 80 chất dinh dưỡng có lợi cho con người Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng của mật ong (tính trên 100g thực phẩm ăn được) Thành phần Đơn vị Tỉ lệ Phần thải bỏ % 0 Năng lượng kcal 327 Protein g 0.4 Chất béo g 0 Carbohydrates g 81.3 Chất xơ g 0 Cholesterol mg 0 Canxi mg 5 Phospho mg 16 Sắt mg 0.9 Natri mg 0 Kali mg 0 Beta-caroten mcg 0 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 7 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên Vitamin A mcg 0 Vitamin B1 mg 0 Vitamin C mg 4 (Trích từ http://www.Công ty Nutifood-Công nghệ chế biến thực phẩm. Hàm lượng nước [7] Hàm lượng nước trong mật ong chiếm 16 ÷ 25%. Hàm lượng nước trong mật ong càng thấp thì càng chứng tỏ chất lượng của mật ong càng cao.

Hàm lượng đường [7] Hàm lượng đường trong mật ong chiếm 70 ÷ 80%, trong đó đường fructose và glucose là chính, chiếm tổng giá trị đường là 80 ÷ 90%. Ngoài ra còn có đường kép và đường đa tố như: đường sacharose, maltose…Lượng đường sacharose trong mật ong khá ít không quá 5%, dựa vào yếu tố này ta có thể xác định mật ong có phải là giả hay không. Trong các loại mật ong khác nhau thì tỷ lệ đường glucose và đường fructose khác nhau, cơ bản là đường fructose cao hơn đường glucose. Một chuyên gia người Úc đã từng phân tích thành phần đường trong mật ong và cho kết quả: đường fructose 48%, đường glucose 40%, các loại đường khác 1%.

Mật ong là một sản phẩm giàu năng lượng từ thiên nhiên: cứ 1000g mật ong cung cấp 3280 calo, tạo thành một loại thực phẩm cực tốt cho tăng lực bổ khí. Chất khoáng [7] Hàm lượng chất khoáng trong mật ong thông thường là 0.06% gồm: sắt, đồng, kali, natri, thiếc, mangan, magiê, canxi…mật ong có màu đậm bao giờ cũng nhiều khoáng hơn mật có màu nhạt. Các acid [7] Mật ong có hàm lượng acid thấp, độ ngọt của mật ong cao nên vị chua hầu như bị át đi, thường nếm bình thường khó phát hiện ra độ chua của nó. Vị chua của mật ong chủ yếu là do acid hữu cơ như: vị chua của chanh, vị chua của táo, hổ phách, nho, sữa, axit amin… SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 8 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên e.2: Hàm lượng vitamin có trong 100g mật ong Vitamin Hàm lượng (mg) Trung bình (mg) B1 2.

Protein và axit amin [7] Hàm lượng protein trong mật ong là 0.26%, protein thô trong Tử Vân Anh là 0.2%, trong hoa bông là 0.4%, kiều mạch là 1. Trong mật ong có khoảng 16 loại amin. Lượng amin cao nhất là 0.0375%, thấp nhất là 0.0008%, trung bình khoảng 0. Ngoài ra,trong mật ong còn có các chất khác, song hàm lượng rất ít như: sắc tố, chất cồn, sáp, chất hoạt tính sinh vật, kiềm… 2.3 Phân loại mật ong [7] Có nhiều cách để phân loại mật ong, nhưng ở đây tôi chỉ đề cập đến hai cách phân biệt mật ong cơ bản: SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 9 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên a.

Phân loại theo nguồn mật hoa ­ Mật tử vân anh: trắng hơi xanh, mùi thơm nhẹ, vị ngọt, không ngấy, khó đóng cục. ­ Mật chiêu tử: màu và vị gần như loại Tử vân anh nhưng không ngon ngọt như loại Tử vân anh. ­ Mật rau dầu: màu vàng nhạt, có mùi thơm của chất rau, ngọt, dễ đông lắng, các hạt kết tủa ngấy và gần giống như mỡ lợn. ­ Mật hoa bông: vàng nhạt, vị ngọt hơi chát, hạt kết tủa lắng xuống hơi thô.

­ Mật điển bách: vàng nhạt, vị ngọt có chất hơi chua, nhuận miệng kém, dễ lắng kết, dạng hạt. ­ Mật vừng: vàng nhạt, vị ngọt, độ thơm nhẹ. ­ Mật hoa táo: màu vàng kém màu hổ phách, nặng về mùi mật điển bách, mật trong suốt, ngọt, mùi thơm đậm, lắng kết hạt thô. ­ Mật kiều mạch: màu vàng, ngọt, ngấy, khó ăn, nặng mùi kiều mạch, có tính kích thích, lắng kết dạng hạt.

­ Mật cây tì bà: trắng nhạt, thơm nồng, có mùi vị hạnh nhân, ngọt dễ ăn, lắng kết hạt mịn. ­ Mật hoa hồng: trắng nhạt, thơm thoảng nhẹ, dễ ăn, ngọt, không ngấy, khó kết lắng (nếu kết lắng thì hạt rất mịn như dạng mỡ). ­ Mật hoa vải: hơi vàng, có mùi vải rõ ràng, có cảm giác kích thích vào họng khi ăn. ­ Mật long nhãn: màu hơi vàng, rõ mùi nhãn, ngọt đượm, không có cảm giác kích thích ở họng khi ăn.

­ Mật bách hoa: màu đậm, là một hỗn hợp của nhiều loai hoa, ngọt, có mùi thơm thiên nhiên, thường có từ 5 ÷ 6 loại mật hoa trở lên. ­ Mật cây dương: vàng nhạt, mùi thơm rất dễ chịu, ăn ngon, mật này còn có tính thơm của vị bạc hà. ­ Mật kết tinh: loại mật này thường gọi là mật xuân hay mật đông, độ trong suốt kém, hơi đục, để lâu dễ lắng kết như dạng kem, vị ngọt. ­ Mật hướng dương: màu hổ phách nhạt, vị thơm thoảng, ngọt đượm, dễ lắng kết.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 10 Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên ­ Mật kình điều: màu trắng, mùi thơm thoảng, ngọt đượm, sau khi lắng kết màu trắng hạt mịn, ngấy. ­ Mật thảo mộc tê: màu hổ phách nhạt hoặc màu trắng sữa, trong suốt, thơm thoảng, vị ngọt đượm. ­ Mật cam lộ: màu sẫm tối hoặc xanh tối, không có hương thơm, vị ngọt. ­ Mật an thụ: màu hổ phách sẫm, vị ngọt, có màu thum thủm của cây an thụ.

Phân loại theo màu sắc Dựa vào màu sắc, ta có thể chia mật ong thành 4 loại sau: ­ Màu trắng nhạt (trắng nước): liễu lan, cây thất diệp… ­ Màu hổ phách nhạt (vàng nhạt): Tử vân anh, Cây dương, rau dầu, long nhãn, tỳ bà… ­ Màu hổ phách (màu vàng): cam, quýt, hướng dương, bạc hà… ­ Màu sẫm: kiều mạch, hạt dẻ, cỏ tạp, an thụ… Ngoài ra, trên thị trường, người ta còn chia mật ong thành 4 loại sau: ­ Loại 1: mật hoa vải, cam, quýt, cây dương, hoa hồng, tử vân anh, bạch kình điều…mật có màu trắng nước hoặc vàng nhạt, trong suốt và dính, vị ngọt mịn, có mùi hoa thực vật rõ rệt. ­ Loại 2: mật hoa rau dầu, táo, hướng dương, hoa bông…loại mật này chiếm tỉ lệ lớn trên thị trường, giá khá rẻ, có màu hổ phách hoặc vàng, trong suốt, hơi dính, vị khá ngọt, có mùi thơm hoa. ­ Loại 3: mật hoa điển bách, kình điều, cam lộ… màu vàng trong suốt hoặc bán trong, vị ngọt, không có hương thơm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn nghiên cứu sản xuất nước sâm từ cây thuốc dòi kết hợp mật ong" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thanh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Phương Quyên tại Đại học Kỹ thuật công nghệ TP. Hồ Chí Minh, tập trung vào việc phát triển quy trình sản xuất nước sâm từ cây thuốc dòi - một loại thảo dược có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Bài luận văn không chỉ phân tích các thành phần dinh dưỡng và tác dụng của cây thuốc dòi mà còn nêu rõ quy trình kết hợp với mật ong nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và hương vị của sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về công nghệ thực phẩm và lợi ích sức khỏe từ việc sử dụng sản phẩm này.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến sức khỏe và dinh dưỡng, hãy tham khảo thêm bài viết Thực Trạng Dinh Dưỡng Khẩu Phần Ăn Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Trung Tâm Y Tế Vĩnh Yên, nơi nghiên cứu về chế độ ăn uống cho bệnh nhân tiểu đường, hay bài viết Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu quá trình thuỷ phân tinh bột khoai lang bằng enzyme và ứng dụng trong thực phẩm, nghiên cứu về ứng dụng của tinh bột trong thực phẩm dinh dưỡng. Cả hai bài viết này đều mang đến góc nhìn sâu sắc về dinh dưỡng và công nghệ thực phẩm, mở rộng kiến thức cho độc giả.